Font size
WorksheetsTest tay nghề 2024 - BVĐK Đông Anh
Total questions: 209
Worksheet time: 2hrs 47mins
Câu 1. Người bệnh cần chăm sóc cấp I là:
Người bệnh nặng, nguy kịch, hôn mê
Người bệnh trong tình trạng nặng, nguy kịch không tự thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày hoặc do yêu cầu chuyên môn không được vận động phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng.
Người bệnh có khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày và cần sự theo dõi, hỗ trợ của điều dưỡng viên, hộ sinh viên.
Người bệnh có khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày
Câu 2. Người bệnh cần chăm sóc cấp II là:
Người bệnh nặng, nguy kịch
Người bệnh hôn mê
Người bệnh trong tình trạng nặng, có hạn chế vận động một phần vì tình trạng sức khỏe hoặc do yêu cầu chuyên môn phải hạn chế vận động, phụ thuộc phần nhiều vào sự theo dõi, chăm sóc của điều dưỡng khi thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày ...
Người bệnh có khó khăn, hạn chế trong việc thực hiện các hoạt động hằng ngày
Nguyên tắc thực hiện chăm sóc người bệnh trong bệnh viện là
Việc nhận định lâm sàng, phân cấp chăm sóc và thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh phải đúng chuyên môn, toàn diện, liên tục, an toàn, chất lượng, công bằng giữa các người bệnh và phù hợp với nhu cầu của mỗi người bệnh.
Việc thực hiện hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện phải bảo đảm có sự tham gia, phối hợp của các đơn vị và các chức danh chuyên môn khác trong bệnh viện.
Cả A và B
Câu 4. Chăm sóc, theo dõi người bệnh là nhiệm vụ của bệnh viện, các hoạt động chăm sóc điều dưỡng, theo dõi do:
A. bác sỹ, kỹ thuật viên thực hiện và chịu trách nhiệm
B. điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện
C. điều dưỡng viên, hộ sinh viên thực hiện và chịu trách nhiệm.
D. điều dưỡng viên, hộ sinh viên, người nhà người bệnh thực hiện và chịu trách nhiệm.
Câu 5. Thông Tư 31/2021/TT-BYT hướng dẫn các bệnh viện căn cứ vào đặc điểm chuyên môn của từng khoa có thể áp dụng các mô hình phân công chăm sóc dưới đây:
A. Mô hình phân công điều dưỡng chăm sóc chính.
B. Mô hình chăm sóc theo đội hoặc nhóm.
C. Mô hình phân chăm sóc theo công việc.
D. Tất cả các phương án đều đúng.
Câu 6. Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định việc “Tư vấn cho Giám đốc bệnh viện sửa đổi, bổ sung các quy định kỹ thuật về chăm sóc điều dưỡng phù hợp với quy định của Bộ Y tế và đặc điểm của từng chuyên khoa” là nhiệm vụ của:
A. Hội đồng điều dưỡng bệnh viện.
B. Phòng Điều dưỡng.
C. Phòng Kế hoạch tổng hợp.
D. Phòng Điều dưỡng và Phòng Kế hoạch tổng hợp.
Câu 7. Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định: Đánh giá các đáp ứng của người bệnh và hiệu quả của các can thiệp chăm sóc điều dưỡng theo mục tiêu, kết quả chăm sóc theo nguyên tắc nào?
A. Theo giờ, theo ngày và theo tuần
B. Liên tục, chính xác toàn diện về tình trạng đáp ứng của mỗi người bệnh
C. Theo thể trạng lâm sàng của NB
D. Theo bàn giao của ca kíp
Câu 8. Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định hệ thống điều dưỡng trong bệnh viện gồm những bộ phận nào
A. Hội đồng điều dưỡng
B. Phòng điều dưỡng
C. Điều dưỡng khoa
D. Tất cả đáp án trên
Câu 9. Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng khoa: Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định, quy trình kỹ thuật bệnh viện, các quy định về vệ sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn. Báo cáo kịp thời cho .................... các việc đột xuất và những diễn biến bất thường của người bệnh để kịp thời xử lý.
trưởng phòng Điều dưỡng
điều dưỡng trưởng khối
trưởng khoa
giám đốc bệnh viện
Câu 10. Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định quyền hạn của Điều dưỡng trưởng khoa: Tham gia ……….......... khen thưởng, kỷ luật, tăng lương và học tập đối với điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý trong khoa.
A. nhận xét
B. đề xuất
C. lựa chọn, đề xuất
D. nhận xét, đề xuất
Câu 11. Khi dùng thuốc cho người bênh, điều dưỡng viên phải:
A. Thực hiện theo “2 đúng”
B. Thực hiện theo “3 đúng”
C. Thực hiện theo “4 đúng”
D. Thực hiện theo “5 đúng
Câu 12. Thông tư 31/2021/TT-BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng chăm sóc người bệnh trong bệnh viện có:
A. 04 chương 30 điều
B. 04 chương 22 điều
C. 06 chương 30 điều
D. 07 chương 32 điều
Câu 13. Có bao nhiêu can thiệp điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh tại thông tư 31/2021-TT-BYT ngày 28/12/2021?
A. 10 nội dung
B. 11 nội dung
C. 09 nội dung
D. 13 nội dung
Câu 14. Thông tư 31/2021/TT-BYT hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện có hiệu lực thi hành từ ngày nào?
A. 01 tháng 3 năm 2001
B. 01 tháng 2 năm 2011
C. 01 tháng 5 năm 2011
D. 27 tháng 02 năm 2022
Câu 15. Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện có bao nhiêu điều
A. 30 điều
B. 31 điều
C. 22 điều
D. 33 điều
Câu 16. Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT hướng dẫn các bệnh viện căn cứ vào đặc điểm chuyên môn của từng khoa có thể áp dụng các mô hình phân công chăm sóc dưới đây:
A. Mô hình phân công điều dưỡng chăm sóc chính.
B. Mô hình chăm sóc theo đội hoặc nhóm.
C. Mô hình phân chăm sóc theo công việc.
D. Tất cả các phương án đều đúng.
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT quy định việc “Tư vấn cho Giám đốc bệnh viện việc sửa đổi, bổ sung, cập nhật QTKT, tài liệu chuyên môn cho Đ D/HS/KTV/ Hộ lý trợ giúp CS phù hợp với sự phát triển chuyên môn của bệnh viện, của chuyên khoa là nhiệm vụ của:
A. Hội đồng điều dưỡng bệnh viện.
B. Phòng Điều dưỡng.
C. Phòng Kế hoạch tổng hợp.
D. Phòng Điều dưỡng và Phòng Kế hoạch tổng hợp.
Câu 18. Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT quy định nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng khoa:
A. lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch
B. Giám sát điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý trong khoa thực hiện các quy định chuyên môn về chăm sóc điều dưỡng người bệnh.
C. Đề xuất nhu cầu thuyên chuyển, tuyển dụng, đào tạo đối với điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý trong khoa.
D. Cả A, B và C.
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT quy định Chủ tịch Hội đồng Điều dưỡng cấp bệnh viện là:
A. Lãnh đạo bệnh viện.
B. Giám đốc bệnh viện.
C. Trưởng phòng Điều dưỡng.
D. Chi hội trưởng Chi hội điều dưỡng của bệnh viện.
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT quy định mô hình phân công chăm sóc được áp dụng trong các trường hợp cấp cứu thảm họa hoặc ở chuyên khoa sâu đòi hỏi điều dưỡng chuyên khoa thực hiện kỹ thuật chăm sóc đặc biệt trên người bệnh là:
@
A. Mô hình chăm sóc theo đội.
B. Mô hình chăm sóc theo công việc.
C. Mô hình chăm sóc theo nhóm.
D. Mô hình phân công điều dưỡng chăm sóc chính.
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT quy định: Bệnh viện xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức đào tạo định hướng cho điều dưỡng viên, hộ sinh viên …………….....
A. chuyên ngành
B. trong khoa
C. mới được tuyển dụng
D. trong bệnh viện
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT quy định trách nhiệm của các trưởng khoa: Phối hợp với phòng Điều dưỡng, ...................... phù hợp
A. sắp xếp công việc
B. đào tạo cán bộ
C. tổ chức thực hiện hoạt động điều dưỡng tại khoa
D. phân công chăm sóc
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT quy định trách nhiệm của giáo viên, học sinh, sinh viên thực tập: Học sinh, sinh viên điều dưỡng, hộ sinh chỉ được thực hiện các thủ thuật, kỹ thuật điều dưỡng trên người bệnh khi ............................. của giáo viên hoặc điều dưỡng viên, hộ sinh viên được giao trách nhiệm phụ trách.
A. có mặt
B. được sự cho phép và dưới sự giám sát
C. được sự cho phép
D. có sự ủy quyền
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT quy định quyền hạn của Điều dưỡng trưởng khoa: Tham gia ……......... khen thưởng, kỷ luật, tăng lương và học tập đối với điều dưỡng viên, hộ sinh viên và hộ lý trong khoa.
A. nhận xét
B. đề xuất
C. lựa chọn, đề xuất
D. nhận xét, đề xuất
Khử khuẩn mức độ thấp :tiêu diệt được các vi khuẩn thông thường như một vài virut và nấm, nhưng ….. được bào tử vi khuẩn.
A. Tiêu diệt
B. Không tiêu diệt
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT quy định Hội đồng Điều dưỡng bệnh viện do ………………ra quyết định thành lập
A. Hội điều dưỡng trên một cấp
B. Hội điều dưỡng Việt nam
C. Giám đốc bệnh viện
D. Giám đốc Sở Y tế
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT qui định: Người bệnh nằm viện được điều dưỡng viên, hộ sinh viên tư vấn, giáo dục sức khỏe, hướng dẫn tự chăm sóc, theo dõi, phòng bệnh trong thời gian nằm viện và khi ra viện.
Đúng
Sai
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT: Người bệnh thuộc diện chăm sóc cấp II là người bệnh tự thực hiện được các hoạt động hằng ngày dưới sự hướng dẫn của điều dưỡng viên, hộ sinh viên.
Đúng
Sai
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT quy định nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng khoa là tham gia thường trực và chăm sóc người bệnh hàng ngày
Đúng
Sai
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT qui định về hệ thống tổ chức chăm sóc người bệnh: Bệnh viện công lập từ hạng II trở lên thành lập Hội đồng Điều dưỡng và phòng Điều dưỡng.
Đúng
Sai
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT qui định Điều dưỡng trưởng khoa xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm tra công tác vệ sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn trong BV.
Đúng
Sai
Thông Tư 31/TT-BYT ngày 28/12/2021 /TT-BYT qui định Ủy viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng điều dưỡng là Trưởng phòng Điều dưỡng”.
Đúng
Sai
Câu 31. Thông tư số: 31/2021/TT-BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện ban hành ngày tháng năm nào?
A. 18/12/2021
B. 28/12/2021
C. 18/02/2022
D. 28/02/2022
Câu 32. Thông tư số: 31/2021/TT-BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện có hiệu lực từ ngày, tháng, năm nào?
A. 28/12/2021
B. 18/01/2022
C. 27/01/2022
D. 27/02/2022
Câu 33. Thông tư số: 31/2021/TT-BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện gồm bao nhiêu các can thiệp chăm sóc điều dưỡng?
A. 7
B. 8
C. 9
D. 10
Thông tư số: 31/2021/TT-BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện điều dưỡng lâm sàng có bao nhiêu nhiệm vụ ?
5
6
7
8
9
Thông tư số: 31/2021/TT-BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện gồm bao nhiêu chương và bao nhiêu điều?
A. 3 chương, 22 điều
B. 4 chương, 20 điều
C. 4 chương, 22 điều
D. 5 chương, 22 diều
Nhiệm vụ chăm sóc của điều dưỡng trong thông tư 31/2021/TT- BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện có những điều nào?
A. Điều 2, điều 3, điều 4
B. Điều 4, điều 5, điều 6
C. Điều 5, điều 6, điều 7
D. Điều 6, điều 7, điều 8
Câu 37. Xác định và thực hiện các can thiệp chăm sóc điều dưỡng là điều mấy trong Thông tư số 31/2021/TT-BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện?
A. Điều 4
B. Điều 6
C. Điều 8
D. Điều10
Khử khuẩn mức độ trung bình là quá trình khử được M.tuberculosis, vi khuẩn sinh dưỡng, virus và nấm, nhưng không tiêu diệt được……
A. Trực khuẩn lao
B. Nấm
C. Bào tử vi khuẩn
Câu 38. Nhận định lâm sàng của điều dưỡng trong Thông tư 31/2021/TT- BYT quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện gồm mấy nội dung:
3
4
5
6
7
Công tác chăm sóc người bệnh được chia làm mấy phân cấp chăm sóc?
A. 1 Phân cấp
B. 2 Phân cấp
C. 3 Phân cấp
D. 4 Phân cấp
Theo thông tư 31/2021/TT-BYT đã quy định phân cấp chăm sóc cấp I là:
A. Người bệnh trong tình trạng nặng, có hạn chế vận động một phần vì tình trạng sức khỏe hoặc do yêu cầu chuyên môn phải hạn chế vận động, phụ thuộc phần nhiều vào sự theo dõi, chăm sóc của điều dưỡng khi thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày.
B. Người bệnh trong tình trạng nặng, nguy kịch không tự thực hiện các hoạt động cá nhân hằng ngày hoặc do yêu cầu chuyên môn không được vận động phải phụ thuộc hoàn toàn vào sự theo dõi, chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng.
C. Người bệnh hôn mê, suy hô hấp, suy tuần hoàn phải nằm bất động yêu cầu có sự theo dõi chăm sóc toàn diện và liên tục của điều dưỡng viên, hộ sinh viên.
Câu 41. Theo thông tư 31/2021/TT-BYT việc nhận định lâm sàng của Điều dưỡng gồm mấy nội dụng?
A. Gồm 3 nội dung
B. Gồm 4 nội dung
C. Gồm 5 nội dung
D. Gồm 6 nội dung
Câu 42. Theo thông tư 31/2021/TT-BYT quy định hoạt động Điều dưỡng trong Bệnh viện gồm
A. Hội đồng Điều dưỡng, Chi hội Điều dưỡng, Phòng Điều dưỡng, Điều dưỡng khoa.
B. Hội đồng Điều dưỡng, Phòng Điều dưỡng, Điều dưỡng khoa.
C. Hội đồng Điều dưỡng, Chi hội Điều dưỡng, Phòng Điều dưỡng, Điều dưỡng trưởng khoa.
Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định nhiệm vụ của trưởng khoa lâm sàng là:
A. Chịu trách nhiệm trước giám đốc bệnh viện về các hoạt động điều dưỡng, phối hợp với phòng điều dưỡng tổ chức thực hiện các hoạt động điều dưỡng tại khoa.
B. Chịu trách nhiệm trước giám đốc bệnh viện về các hoạt động của khoa, phối hợp với phòng điều dưỡng tổ chức thực hiện các hoạt động tại khoa.
C. Chịu trách nhiệm trước giám đốc bệnh viện về các hoạt động điều dưỡng, phối hợp với các khoa lâm sàng tổ chức thực hiện các hoạt động điều dưỡng tại khoa.
Thông tư 31/2021/TT-BYT quy định nhiệm vụ của Bác sỹ điều trị gồm mấy nhiệm vụ:
2 nhiệm vụ
3 nhiệm vụ
4 nhiệm vụ
Nhiệm vụ thứ nhất của Điều dưỡng trưởng khoa quy định tại Thông tư 31/2021/TT-BYT là:
A. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trưởng phòng điều dưỡng về các hoạt động điều dưỡng tại khoa.
B. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trưởng khoa về các hoạt động điều dưỡng tại khoa.
C. Chịu trách nhiệm trước trưởng khoa và trưởng phòng điều dưỡng về các hoạt động điều dưỡng tại khoa.
Một trong các nhiệm vụ điều hành chuyên môn của Phòng Điều dưỡng quy định tại Thông tư 31/2021/TT-BYT là:
A. Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát thực hiện các hoạt động điều dưỡng quy định tại Thông tư này;
B. Tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện các hoạt động điều dưỡng quy định tại Thông tư này;
C. Kiểm tra, giám sát thực hiện các hoạt động điều dưỡng quy định tại Thông tư này;
Phản vệ là gì:
A. Một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức, từ vài giây, vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với các dị nguyên
B. Một nhiễm khuẩn cấp tính trên da
C. Nhiễm khuẩn huyết
D. Gồm A và B
Dị nguyên là gì:
A. Vi sinh vật
B. Yếu tố lạ khi tiếp xúc có khả năng gây phản ứng dị ứng cho cơ thể
C. Vi khuẩn
D. Gồm A và C
Các triệu chứng gợi ý nghĩ đến phản vệ khi xuất hiện ít nhất một trong những triệu chứng sau (có thể chọn nhiều đáp án):
A. Mày đay, phù mạch nhanh.
B. Khó thở, tức ngực, thở rít.
C. Đau bụng hoặc nôn.
D. Tụt huyết áp hoặc ngất.
E. Tất cả đáp án trên
Triệu chứng của phản vệ độ I:
A. Khó thở, tức ngực, thở rít.
B. Đau bụng hoặc nôn.
C. Chỉ có các triệu chứng trên da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch.
D. A, B và C
Một trong các nguyên tắc chung xử trí cấp cứu phản vệ: Tất cả các trường hợp phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp,…... và theo dõi liên tục ít nhất trong 24 giờ.
A. Tại đơn vị hồi sức tích cực.
B. Tại khoa cấp cứu của các bệnh viện
C. Kịp thời ngay tại chỗ
D. A và B
Adrenalin là thuốc thiết yếu, quan trọng hàng đầu, cứu sống người bệnh bị phản vệ, phải được dùng theo đường nào khi chẩn đoán phản vệ từ độ II trở lên:
A. Tiêm dưới da
B. Tiêm bắp
C. Tiêm trong da
D. Tiêm trong khớp
Liều dùng ban đầu ở người lớn tiêm bắp Adrenalin 1mg =1 ml = 1 ống khi cấp cứu phản vệ mức độ nặng và nguy kịch:
A. 1/4 – 1 ml
B. 1/2 ml
C. 1/3 ml
D. 1/2 – 1 ml
Sốc phản vệ là gì:
A.Mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch.
B. Mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột co thắt phế quản.
C. Mức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch và co thắt phế quản có thể gây tử vong trong vòng một vài phút
D. Tình trạng suy hô hấp cấp nặng
Câu 9. Phản vệ được phân thành mấy mức độ
A. 2
B. 3
C. 4
B. 5
Mức độ nặng (độ II) của phản vệ có từ 2 biểu hiện ở nhiều cơ quan (có thể chọn nhiều đáp án):
A. Mày đay, phù mạch xuất hiện nhanh.
B. Khó thở nhanh nông, tức ngực, khàn tiếng, chảy nước mũi.
C. Đau bụng, nôn, ỉa chảy.
D. Huyết áp chưa tụt hoặc tăng, nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp.
E. Tất cả đáp án trên
Một trong các nguyên tắc chung xử trí cấp cứu phản vệ: Bác sỹ,…, nhân viên y tế khác phải xử trí ban đầu cấp cứu phản vệ.
A. Điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên.
B. Điều dưỡng, hộ sinh viên
C. Kỹ thuật viên.
D. Nhân viên trung tâm y tế dự phòng
Thuốc được dùng để xử trí phản vệ nhẹ (độ I - chỉ có các triệu chứng da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch):
A. Methyl prednisolone
B. Adrenalin
C. Diphenhydramin
D. A và C
Khử khuẩn mức độ cao :là quá trình tiêu diệt toàn bộ …… và một số …..
A. Vi sinh vật
B. Vi khuẩn
C. Bào tử vi khuẩn
Triệu chứng của phản vệ độ I:
A. Chỉ có các triệu chứng trên da, tổ chức dưới da và niêm mạc như mày đay, ngứa, phù mạch.
B. Đau bụng hoặc nôn.
C. Khó thở, tức ngực, thở rít.
D. A, B và C
Trong cấp cứu phản vệ cần cho người bệnh nằm …… để đảm bảo tuần hoàn não.
A. Đầu cao
B. Đầu thấp
C. Ngửa thẳng
Câu 15. Thông tư số 51/2017/TT-BYT hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ có hiệu lực từ:
A. Ngày 01 tháng 01 năm 2018
B. Ngày 01 tháng 02 năm 2018
C. Ngày 15 tháng 01 năm 2018
D. Ngày 15 tháng 02 năm 2018
Câu 16. Phản vệ được phân thành bao nhiêu mức độ:
2
3
4
5
Khi đã có đường truyền tĩnh mạch Adrenalin với liều duy trì được huyết áp ổn định thì có thể theo dõi mạch, huyết áp:
A. 3-5 phút/lần
B. 10-15 phút/lần
C. 30 phút/lần
D. 1 giờ/lần
Trang thiết bị y tế tối thiểu cấp cứu phản vệ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh gồm có:
A. Oxy, các thuốc chống dị ứng đường uống, Natriclorid 0,9%
B. Các thuốc chống dị ứng, Oxy, Sabutamol
C. Oxy, Natriclorid 0,9%, HA
D. Natriclorid 0,9%, HA, Seduxen
Kim lẩy da cắm vào giữa giọt dung dịch trên mặt da tạo thành một góc:
A. 15o
B. 300
C. 450
D. 600
Đọc kết quả Test nội bì sau thời gian là:
A.5 phút
B. 15 phút
C. 20 phút
D. 30 phút
Liều Adrenalin 1mg/1ml sử dụng cấp cứu phản vệ cho trẻ trên 30kg là:
A. 0,25ml (tương đương 1/4 ống)
B. 0,3ml (tương đương 1/3 ống)
C. 0,5ml (tương đương 1/2 ống)
D. 0,5 - 1ml (tương đương 1/2 -1 ống)
Biểu hiện phản vệ ở mức độ IV là:
A. Rối loạn ý thức
B. Thở nhanh, khò khè, tím tái
C. Nhịp tim nhanh hoặc loạn nhịp
D. Ngừng hô hấp
Chẩn đoán phân biệt sốc phản vệ
A. Các trường hợp sốc: sốc tim, sốc giảm thể tích, sốc nhiễm khuẩn.
B. Tai biến mạch máu não.
C. Các nguyên nhân đường hô hấp: COPD, cơn hen phế quản, khó thở thanh quản (do dị vật, viêm).
D. Các bệnh lý ở da: mày đay, phù mạch.
Tất cả đáp án trên
Liều dùng thở oxy qua mặt nạ: cho người lớn
A. 6-10 lít/phút
B. 2-5 lít
C. 1- 8 lít
Trong giai đoạn cấp cứu phản vệ cần : theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2 và tri giác ...... phút/lần cho đến khi ổn định.
A. 3-5 phút
B. 1 giờ
Trong giai đoạn ổn định: theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở, SpO2 và tri giác mỗi 1-2 giờ trong ít nhất… … tiếp theo.
A. 2 giờ
B. 10 giờ
C. 24 giờ
Việc thử phản ứng trên người bệnh với thuốc hoặc dị nguyên đã từng gây dị ứng cho người bệnh phải được tiến hành tại chuyên khoa dị ứng-miễn dịch lâm sàng hoặc do các bác sĩ đã được tập huấn về phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ thực hiện.
Đúng
Sai
Không phải thử phản ứng cho tất cả thuốc trừ trường hợp có chỉ định của bác sĩ theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này
Đúng
Sai
Khi đã xác định được thuốc hoặc dị nguyên gây phản vệ, bác sĩ, nhân viên y tế phải cấp cho người bệnh thẻ theo dõi dị ứng ghi rõ tên thuốc hoặc dị nguyên gây dị ứng theo hướng dẫn
Đúng
Sai
Nơi có sử dụng thuốc, xe tiêm phải được trang bị và sẵn sàng hộp thuốc cấp cứu phản vệ.
Đúng
Sai
Đối với người có tiền sử phản vệ có sẵn adrenalin mang theo người thì người bệnh hoặc người khác không phải là nhân viên y tế được phép sử dụng thuốc trong trường hợp khẩn cấp để tiêm bắp cấp cứu khi không có nhân viên y tế.
Đúng
Sai
Tất cả trường hợp phản vệ phải được phát hiện sớm, xử trí khẩn cấp, kịp thời ngay tại chỗ và theo dõi liên tục ít nhất trong vòng 48 giờ.
Đúng
Sai
Bác sĩ, điều dưỡng, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, nhân viên y tế khác phải xử trí ban đầu cấp cứu phản vệ.
Đúng
Sai
Trẻ em: Không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm Adreanlin
Đúng
Sai
Cơ sở pháp lý để xây dựng Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên:
A. Căn cứ Luật Phòng chống tham nhũng do Quốc Hội ban hành.
B. Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh do Quốc Hội ban hành.
C. Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế do Quốc Hội ban hành.
D. Căn cứ Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế do Bộ Y Tế ban hành.
Các nội dung sau đây là mục đích của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên, TRỪ:
A. Giáo dục điều dưỡng viên tự rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức phù hợp với nghề điều dưỡng được xã hội thừa nhận.
B. Giúp điều dưỡng viên đưa ra các quyết định trong các tình huống hành nghề phù hợp với chuẩn đạo đức nghề nghiệp.
C. Công khai Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên làm cơ sở để người dân, người bệnh và nhà quản lý y tế giám sát, đánh giá việc thực hiệncủa điều dưỡng viên.
D. Đánh giá chất lượng, kiểm tra tay nghề hàng năm của bệnh viện cho điều dưỡng viên
Nội dung dưới đây nằm trong quy định Bảo đảm an toàn cho người bệnh của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên:
A. Đào tạo thực hành tốt nhất có thể ở nơi làm việc.
B. Chịu trách nhiệm tập thể về mọi quyết định chuyên môn trong chăm sóc người bệnh.
C. Can thiệp kịp thời và báo cáo cho người phụ trách khi phát hiện các hành vi thực hành của người hành nghề không bảo đảm an toàn cho người bệnh.
D. Đối xử công bằng với mọi người bệnh.
Nội dung dưới đây nằm trong quy định Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên:
A. Tôn trọng và bảo vệ danh dự của đồng nghiệp.
B. Tận tụy với công việc chăm sóc người bệnh.
C. Bảo đảm kín đáo tốt nhất có thể cho người nhà người bệnh.
D. Giữ gìn những bí mật liên quan đến bệnh tật và cuộc sống riêng tư của người bệnh.
Nội dung dưới đây nằm trong quy định Thân thiện với người bệnh và người nhà người bệnh trong Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên:
A. Từ chối nhận tiền của người bệnh, người nhà người bệnh vì mục đích được ưu tiên trong khám chữa bệnh.
B. Tuân thủ các quy trình kỹ thuật, quy định chuyên môn khi chăm sóc người bệnh.
C. Tham gia các hoạt động từ thiện và bảo vệ môi trường.
D. Giúp người bệnh giảm nhẹ đau đớn do bệnh tật và do phẫu thuật, thủ thuật.
Câu 176. Nội dung dưới đây nằm trong quy định Trung thực trong khi hành nghề của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên:
A. Thực hiện đầy đủ chức năng nghề nghiệp của điều dưỡng viên.
B. Trung thực trong việc tổng hợp chi phí khám chữa bệnh cho người bệnh.
C. Trung thực trong việc ghi các thông tin trong hồ sơ bệnh án của người bệnh.
D. Trung thực trong khi giao tiếp với người bệnh.
Nội dung dưới đây nằm trong quy định Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên:
A. Duy trì chuẩn mực thực hành ở nơi làm việc.
B. Hướng dẫn chăm sóc người bệnh cho sinh viên, học sinh thực tập.
C. Học tập liên tục để cập nhật kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp.
D. Chủ trì đề tài nghiên cứu khoa học hàng năm.
Nội dung dưới đây nằm trong quy định Cam kết với cộng đồng và xã hội của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên:
A. Nói và làm theo các quy định của Pháp luật.
B. Gương mẫu tại nơi làm việc.
C. Chia sẻ kinh nghiệm nghề nghiệp tại cộng đồng.
D. Thật thà đoàn kết với mọi người tại nơi sinh sống.
Một trong những mục đích của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên là: Giáo dục điều dưỡng viên tự rèn luyện theo các chuẩn mực …………………… phù hợp với nghề điều dưỡng được xã hội thừa nhận.
A. năng lực
B. đạo đức
C. chuyên môn
D. nghề nghiệp
Một trong những mục đích của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên là: Công bố Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên Việt Nam đáp ứng yêu cầu thực hiện Thỏa thuận khung về công nhận ………………… điều dưỡng giữa Việt Nam với các nước ASEAN và các nước khác:
A. năng lực
B. trình độ
C. chuẩn mực
D. dịch vụ.
Nhiễm khuẩn BV là những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian NB...... và nhiễm khuẩn này không hiện diện cũng như không nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm…..... Nhiễm khuẩn BV thường xuất hiện sau 48h kể từ khi người bệnh nhập viện.
A. Trước khi nhập viện
B. Điều trị tại bệnh viện
C. Nhập viện
D. Ra viện
Một trong các nguyên tắc vệ sinh bề mặt, buồng bệnh, khoa phòng đó là: Không làm vệ sinh ......... khi có ...... đang thực hiện kỹ thuật thăm khám và điều trị.
A. Khoa
B. Buồng bệnh
C. Bác sỹ
D. Nhân viên y tế
Các phương pháp tiệt khuẩn
A. Hấp ướt
B. Hấp khô
C. Tiệt khuẩn nhiệt độ thấp với hydrogen peroxide công nghệ plasma
D. Tiệt khuẩn bằng Ethylene oxide (EO)
Một trong những nội dung Bảo đảm an toàn cho người bệnh của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên là: Duy trì ……………………….. thực hành tốt nhất có thể ở nơi làm việc.
A. quy trình
B. kỹ năng
C. năng lực
D. chuẩn mực
Một trong những nội dung Bảo đảm an toàn cho người bệnh của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên là: Chịu trách nhiệm cá nhân về mọi quyết định và ………………chuyên môn trong chăm sóc người bệnh.
A. kỹ thuật
B. hành vi
C. thực hành
D. quy trình
Một trong những nội dung Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên là: Tôn trọng tuổi, giới tính, dân tộc, ……………………của người bệnh.
A. tôn giáo
B. phong tục
C. học vấn
D. tín ngưỡng
Một trong những nội dung Tôn trọng người bệnh và người nhà người bệnh của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên là: Tôn trọng quyền tự quyết của người bệnh trong khi thực hành ………………
A. chuyên môn
B. khám chữa bệnh
C. chăm sóc
D. tay nghề
Một trong những nội dung Thân thiện với người bệnh và người nhà người bệnh của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên là: Lắng nghe người bệnh, người nhà người bệnh và đáp lại bằng câu nói …………. với cử chỉ lịch sự.
A. nhẹ nhàng
B. ân cần
C. nhiệt tình
D. thiện cảm
Một trong những nội dung Trung thực trong khi hành nghề của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên là: Trung thực trong việc …………….. các hoạt động chuyên môn chăm sóc người bệnh và thực hiện các chỉ định điều trị.
A. thực hành
B. thực hiện
C. xây dựng
D. nâng cao.
Một trong những nội dung Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên là: Thực hiện ………… chức năng nghề nghiệp của điều dưỡng viên.
A. đúng quy định
B. nghiêm túc
C. đầy đủ
D. thường xuyên
Một trong những nội dung Duy trì và nâng cao năng lực hành nghề của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên là: Tuân thủ các quy trình kỹ thuật, các ……………… chuyên môn khi chăm sóc người bệnh.
A. phác đồ
B. quy định
C. thao tác
D. hướng dẫn
Nội dung Tự tôn nghề nghiệp của Chuẩn đạo đức nghề nghiệp điều dưỡng viên là: Giữ gìn và bảo vệ uy tín……………….. khi người khác làm tổn hại đến các giá trị và danh dự của nghề.
A. ngành nghề
B. nghề nghiệp
C. tập thể
D. cá nhân
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên quy định: Điều dưỡng gương mẫu tại cộng đồng và nơi sinh sống.
Đúng
Sai
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên quy định: Điều dưỡng nói và làm theo các quy định của Pháp luật.
Đúng
Sai
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên quy định: Điều dưỡng giúp người bệnh giảm nhẹ đau đớn do bệnh tật và do phẫu thuật, thủ thuật.
Đúng
Sai
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên quy định: Điều dưỡng từ chối nhận tiền hoặc lợi ích khác của người bệnh, người nhà người bệnh vì mục đích được ưu tiên trong khám bệnh, chữa bệnh.
Đúng
Sai
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên quy định việc cung cấp các thông tin liên quan đến các hoạt động chăm sóc cho người bệnh hàng ngày không phải là nhiệm vụ của điều dưỡng.
Đúng
Sai
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên quy định: Điều dưỡng trung thực trong khi hành nghề, bao gồm cả việc quản lý tài sản của khoa khi được phân công trách nhiệm.
Đúng
Sai
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên quy định: Điều dưỡng trung thực trong khi hành nghề bao gồm cả việc quản lý, sử dụng thuốc và vật tư tiêu hao cho người bệnh.
Đúng
Sai
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên quy định: Điều dưỡng duy trì và nâng cao năng lực hành nghề thông qua việc tham gia nghiên cứu và thực hành dựa vào bằng chứng.
Đúng
Sai
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên quy định: Điều dưỡng chăm sóc vệ sinh cá nhân cho người bệnh hằng ngày gồm vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể và thay đổi đồ vải.
Đúng
Sai
Chuẩn đạo đức nghề nghiệp của điều dưỡng viên quy định Chi hội trưởng chi hội điều dưỡng có thể hoạt động độc lập trong triển khai Chuẩn đạo đức nghề nghiệp tại các cơ sở y tế.
Đúng
Sai
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm:
A. chất thải y tế nguy hại
B. chất thải y tế thông thường
C. chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế
D. A và B
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố lây nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm… :
A. chất thải lây nhiễm
B. chất thải y tế thông thường
C. chất thải nguy hại không lây nhiễm
D. A và C
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: …; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
A. chất thải thấm, dính dịch cơ thể
B. chất thải chứa máu
C. chất thải chứa máu lẫn dao mổ
D. chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể
Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải được phân loại để quản lý ngay….
A. Tại nơi phát sinh
B. Tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh
C. tại thời điểm phát sinh
D. tại nơi lưu giữ chất thải của cơ sở y tế
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: ......
A. Bệnh phẩm
B. Dụng cụ đựng bệnh phẩm
C. Dụng cụ dính bệnh phẩm
D. Bệnh phẩm và dụng cụ đựng/dính bệnh phẩm
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn được đựng trong….
A. Túi hoặc hộp có màu vàng
B. Thùng hoặc hộp có màu xanh
C. Thùng hoặc hộp có màu vàng
D. thùng hoặc hộp có màu đen
Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế:
A. Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu đen
B. Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu trắng
C. Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu xanh
D. Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng
Thời gian lưu trữ chất thải trong các cơ sở y tế là:
A. Không quá 12 giờ
B. Không quá 24 giờ
C. Không quá 48 giờ
D. Không quá 72 giờ
Quy định cho phép chứa chất thải rắn y tế đến:
A.1/3 túi
B.2/3 túi
C. 3/4 túi
D.Đầy túi
Chất thải thông thường đựng túi màu:
A. Màu xanh
B. Màu vàng
C. Màu đen
D. Màu trắng
Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm:
A. Chất thải y tế nguy hại
B. Chất thải y tế thông thường
C. Chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế
D. A và B
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt hoặc xuyên thủng, bao gồm: ……..; đầu sắc nhọn của dây truyền, kim chọc dò, kim châm cứu, lưỡi dao mổ; đinh, cưa và các vật sắc nhọn khác:
A. Kim tiêm
B. Bơm liền kim tiêm
C. Kim tiêm, bơm liền kim tiêm
D. ống nghe
Loại chất thải nào dưới đây được phép thu gom để tái chế ………..
A. Chai nhựa đựng dung dịch NaCl 0,9%, glucose, natri bicacbonate, ringer lactat, dịch lọc thận.
B. Các vật liệu thuỷ tinh (không bị vỡ) không chứa các thành phần nguy hại;
C. Giấy báo, bìa, thùng các-tông, vỏ hộp thuốc và các vật liệu giấy không dính các thành phần nguy hại.
D. Chai đựng dịch truyền có kháng sinh không chứa các thành phần nguy hại
E. A và C
Chất thải y tế gồm :
A. 4 nhóm chất thải
B. 5 nhóm chất thải
C. 6 nhóm chất thải
D. 7 nhóm chất thải
Cần sắp xếp các giường bệnh có khoảng cách tối thiểu là 1 mét.
Đúng
Sai
Đối với chất thải lây nhiễm phát sinh tại cơ sở y tế, thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở y tế ….…trong điều kiện bình thường. Trường hợp lưu giữ chất thải lây nhiễm trong thiết bị bảo quản lạnh dưới 8°C, thời gian lưu giữ tối đa là….…
A. Không quá 02 ngày
B. Không quá 03 ngày
C. 07 ngày
D. 10 ngày
Nội dung quản lý và xử lý đồ vải y tế
A. Cung cấp đồ vải cho người bệnh, nhân viên y tế hằng ngày và khi cần.
B. Xử lý đồ vải tập trung tại khu giặt là. Đồ vải nhiễm khuẩn, đồ vải có máu, dịch tiết sinh học phải được xử lý riêng bảo đảm an toàn.
C. Bảo quản đồ vải sau xử lý trong tủ, kệ bảo đảm sạch, vô khuẩn và được vận chuyển riêng bằng phương tiện chuyên dụng.
D. Kiểm soát chất lượng và thường xuyên kiểm tra, giám sát, quy trình xử lý đồ vải.
E. Nhân viên quản lý, xử lý đồ vải phải có kiến thức chuyên môn về xử lý đồ vải y tế.
F. Bố trí nơi giặt, sấy hoặc phơi đồ vải tập trung cho người nhà người bệnh.
G. Tất cả đáp án trên
Nội dung phòng ngừa và xử trí phơi nhiễm liên quan đến vi sinh vật
A. Thiết lập hệ thống quản lý, giám sát, xử trí và báo cáo tai nạn, rủi ro nghề nghiệp liên quan đến vi sinh vật đối với nhân viên y tế.
B. Thực hiện tiêm vắc xin phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm (viêm gan B, cúm, lao và các bệnh truyền nhiễm khác) cho nhân viên y tế có nguy cơ phơi nhiễm.
C. Xây dựng danh mục và bảo đảm sẵn có thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế để điều trị dự phòng cho nhân viên y tế khi bị phơi nhiễm với bệnh truyền nhiễm.
D. Cả 3 đáp án trên
Khử khuẩn là một quá trình tiêu diệt...... vi sinh vật gây bệnh trên dụng cụ nhưng không diệt .......
A. Tất cả
B. Hầu hết hoặc tất cả
C. Bào tử vi khuẩn
D. Bào tử
Tiệt khuẩn là một quá trình ......... các dạng vi sinh vật bao gồm cả .......
A. Tiêu diệt
B. Tiêu diệt và loại bỏ tất cả
C. Bào tử
D. Bào tử vi khuẩn
Thực hiện tiêm vắc xin phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm (viêm gan B, cúm, lao và các bệnh truyền nhiễm khác) cho nhân viên y tế có nguy cơ phơi nhiễm.
Đúng
Sai
Vệ sinh xe tiêm bằng lau ......mặt xe tiêm trước khi sắp xếp dụng cụ bắt đầu một ca làm việc và lau......xe khi kết thúc ca làm việc.
A. Vô khuẩn
B. Sạch
C. Toàn bộ
D. Mặt xe
Một trong các biện pháp dự phòng tai nạn do kim tiêm gây ra là không đậy nắp kim tiêm......Nếu cần đậy nắp, dùng kỹ thuật một tay ......để phòng ngừa tổn thương.
A. Sau tiêm
B. Ngay cả trước và sau tiêm
C. Múc
D. Lấy
Theo WHO, TAT là một quy trình tiêm:
A. Không gây nguy hại cho người nhận mũi tiêm;
B. Không gây phơi nhiễm cho người thực hiện mũi tiêm;
C. Không tạo chất thải nguy hại cho người khác và cộng đồng.
D. Cả 3 đáp án trên
Sau khi tiêm nên để người bệnh nằm hoặc ngồi tại chỗ ……phút đề phòng sốc phản vệ xuất hiện muộn
A. 5 Phút
B. 10 phút-15 phút
C. 30 phút
Góc Tiêm bắp: Đưa mũi tiêm vào phần thân của cơ bắp với góc kim từ …..độ so với mặt da (không ngập hết phần thân kim tiêm)
A.30 -45 độ
B.45 -60 độ
C.60-90 độ
Vị trí tiêm bắp
A. Cánh tay: 1/3 trên mặt trước ngoài cánh tay.
B. Vùng đùi: 1/3 giữa mặt trước ngoài đùi.
C. Vùng mông: 1/4 trên ngoài mông hoặc 1/3 trên ngoài của đường nối từ gai chậu trước trên với mỏm xương cụt
D. Tất cả đều đúng
Các yếu tố nguy cơ gây nhiễm khuẩn vết mổ
A. Yếu tố người bệnh:
B. Yếu tố môi trường
C. Yếu tố phẫu thuật
D. Yếu tố vi sinh vật
E. Tất cả
Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật trong thời gian từ khi mổ cho đến …… sau mổ với phẫu thuật không có cấy ghép và cho tới một năm sau mổ với phẫu thuật có cấy ghép bộ phận giả (phẫu thuật implant).
A.10 ngày
B.20 ngày
C.30 ngày
Sử dụng găng trong các trường hợp sau:
A.Mang găng vô khuẩn trong quá trình làm thủ thuật vô khuẩn phẫu thuật
B.Mang găng sạch trong các thao tác chăm sóc, điều trị không đòi hỏi vô khuẩn và dự kiến tay của NVYT có thể tiếp xúc với máu chất tiết, chất bài tiết, các màng niêm mạc và da không nguyên vẹn của NB hoặc khi da tay NVYT bị bệnh hoặc trầy xước.
C.Mang găng vệ sinh khi NVYT làm vệ sinh, thu gom chất thải, đồ vải, xử lý dụng cụ y tế và các dụng cụ chăm sóc NB.
D.Tất cả đáp án trên
Khử khuẩn sơ bộ dụng cụ y tế nhằm mục đích.....................
A. An toàn cho nhân viên y tế, bệnh nhân
B. An toàn cho môi trường
C.Tăng hiệu quả quá trình làm sạch
D. Cả 3 ý trên
Các thời điểm vệ sinh tay. TRỪ:
A. Trước khi tiếp xúc với người bệnh.
B. Trước khi tiếp xúc với máu và dịch cơ thể.
C. Sau khi chăm sóc người bệnh.
D. Sau khi đụng chạm vào những vùng xung quanh người bệnh.
Các bước sơ cứu đối với vùng phơi nhiễm Bắn máu và/hoặc dịch cơ thể lên da bị tổn thương:
A. Rửa khu vực bị tổn thương ngay bằng xà phòng và nước dưới vòi nước chảy
B. KHÔNG sử dụng thuốc khử khuẩn trên da
C. KHÔNG cọ hoặc chà khu vực bị tổn thương
D. Cả 3 đáp án trên
Điền thêm nhóm giải pháp chính để tăng cường thực hành TAT, bao gồm:
A. Giảm hoặc loại bỏ các mũi tiêm không cần thiết
B. Bảo đảm đầy đủ các phương tiện, dụng cụ, thuốc cho kỹ thuật tiêm
C. Tiêm phòng vắc xin viêm gan B cho nhân viên y tế và thiết lập, thực hiện hệ thống báo cáo các trường hợp phơi nhiễm nghề nghiệp
D. Tăng cường kiến thức về TAT và KSNK
E. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát
F. Thực hành đúng quy trình kỹ thuật tiêm
Chỉ định mang găng vô khuẩn là trong……
A. Quá trình phẫu thuật, làm thủ thuật
B. Chăm sóc bệnh nhân
C. Khi da bị xây xước
D. Khi lấy máu xét nghiệm
Các bước của quy trình vệ sinh tay thường quy gồm:
A.5 bước
B. 6 bước
C. 7 bước
D. 8 bước
Thời gian vệ sinh tay bằng dung dịch chứa cồn:
A. 20 – 30 giây
B. 30 – 40 giây
C. 40 - 50 giây
D. 50 – 60 giây
Chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn khi:
A. Khi thăm khám giữa các người bệnh, sau tháo bỏ găng
B. Nhìn thấy có dính máu
C. Không nhìn rõ vết bẩn trên bàn tay
D. A và C
Đường lây truyền chính trong bệnh viện là:
A. Lây qua đường tiếp xúc
B. Lây qua giọt bắn
C. Lây qua không khí
D. Cả 3 đường trên
Mục đích của vệ sinh môi trường bệnh viện là:
A. Làm sạch môi trường trong bệnh viện.
B. Giảm nguy cơ lây nhiễm cho người bênh, nhân viên y tế và cộng đồng.
C. Đảm bảo an toàn trong chăm sóc và điều trị người bệnh.
D. Cả A, B và C.
Nhiệt độ thích hợp nhất được lựa chọn để khử khuẩn dụng cụ bằng phương pháp hấp ướt là
A. 60 độ C
B. 90 độ C
C. 120 độ C
D. 150 độ C
Trong thực hiện quy trình vệ sinh tay, mỗi bước chà bao nhiêu lần để hóa chất tiếp xúc đều ở các vị trí trên bàn tay:
A. 2 lần
B. 3 lần
C. 4 lần
D. 5 lần
Khử khuẩn tay bằng cồn không được chỉ định trong tình huống .........
A. Khi bàn tay bị dây chất bẩn nhìn thấy bằng mắt thường
B. Khử khuẩn tay phẫu thuật
C. Trước khi thực hiện thủ thuật xâm nhập
D. Sau khi tháo găng.
Trong những nội dung dưới đây, nội dung nào là nội dung sai
A. Khử khuẩn tay phẫu thuật trong 3 phút có hiệu quả làm giảm vi khuẩn như khử khuẩn trong 10 phút
B. Cần sử dụng bàn chải đánh tay phẫu thuật để làm giảm số lượng vi khuẩn tới mức an toàn
C. Khử khuẩn tay trước phẫu thuật bằng cồn làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ ở bệnh nhân phẫu thuật
Mang găng ............. thay được cho vệ sinh bàn tay
A. Không
B. Đôi khi
C. Thường xuyên
D. Luôn luôn
Biện pháp quan trọng nhất trong phòng ngừa lây nhiễm HIV, HBV, HCV ở nhân viên y tế là .........
A. Đeo khẩu trang
B. Đi găng tay
C. Rửa tay
D. Phòng ngừa và quản lý tai nạn do vật sắc nhọn
Anh/Chị hãy cho biết các dung dịch sau thì dung dịch nào dùng để khử nhiễm (làm sạch) dụng cụ:
A. Dung dịch Cidezyme
B. Dung dịch Cloramin B
C. Dung dịch Cidex
Quy định về sử dụng găng tay liên quan tới vệ sinh tay là:
A. Mọi thành viên trong buồng phẫu thuật phải mang găng tay
B. Mang găng tay khi thực hiện các kỹ thuật tiêm tĩnh mạch, tiêm trong da, tiêm dưới da
C. Sử dụng lại găng tay bằng cách chà tay ngoài găng bằng dung dịch VST có chứa cồn
D. Khuyến khích không mang găng tay khi thực hiện một số chăm sóc sạch nếu bản thân NVYT thấy không có khả năng bị phơi nhiễm với máu.
Theo phân loại Spaulding, những dụng cụ được sử dụng để đưa vào mô, tổ chức dưới da, mạch máu và khoang vô khuẩn được xếp vào nhóm:
A. Dụng cụ phải tiệt khuẩn
B. Dụng cụ phải khử khuẩn mức độ cao
C. Dụng cụ phải khử khuẩn mức độ thấp
D. Dụng cụ phải khử khuẩn mức độ trung bình
. Lượng dung dịch vệ sinh tay cho mỗi lần rửa tay thường quy là:
A. Lấy đủ 3ml – 5ml
B. Lấy đủ 4ml-6ml
C. Lấy đủ 5ml-7ml
D.Lấy đủ 6ml-8ml
Khi rửa tay thường quy nên:
A. Sử dụng máy sấy tay để làm khô tay.
B. Rửa tay lại bằng xà phòng sau khi đã chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn
C. Chà tay với dung dịch VST theo trình tự 5 bước, mỗi bước chà 3 lần.
D. Sử dụng khăn giấy sạch dùng 1 lần để lau khô tay.
Mục đích, ý nghĩa của giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện
A. Giảm mắc, giảm chết, giảm chi phí do nhiễm khuẩn bệnh viện
B. Xác định các tỷ lệ lưu hành (endemic rates) nhiễm khuẩn bệnh viện
C. Thuyết phục nhân viên y tế tuân thủ các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn
D. Giúp bác sỹ lâm sàng điều chỉnh các biện pháp điều trị
E. Lượng giá các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn
F. Phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
G. Báo cáo các sự cố y khoa liên quan đến nhiễm khuẩn bệnh viện
H. Tất cả đều đúng
Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường.
Đúng
Sai
Chất thải y tế nguy hại là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải y tế tái sử dụng và chất thải thông thường.
Đúng
Sai
Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế được phân thành 4 nhóm.
Đúng
Sai
Xử lý ban đầu là quá trình khử khuẩn hoặc tiệt khuẩn các chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao tại nơi chất thải phát sinh trước khi vận chuyển tới nơi lưu trữ hoặc tiêu hủy.
Đúng
Sai
Túi, thùng màu vàng đựng chất thải lây nhiễm có biểu tượng chất gây độc tế bào.
Đúng
Sai
Túi, thùng màu trắng đựng chất thải để tái chế có biểu tượng chất thải có thể tái chế.
Đúng
Sai
Chất thải giải phẫu phải chuyển đi chôn hoặc tiêu hủy hàng ngày.
Đúng
Sai
Chất thải y tế nguy hại trước khi vận chuyển tới nơi tiêu huỷ phải được đóng gói trong các thùng để tránh bị bục hoặc vỡ trên đường vận chuyển.
Đúng
Sai
Mỗi khoa phải có ít nhất hai buồng để đồ bẩn và xử lý dụng cụ y tế.
Đúng
Sai
Chất thải y tế thông thường không phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu xanh;
Đúng
Sai
Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu trắng.
Chất thải nguy hại không lây nhiễm dạng rắn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu đen;
Đúng
Sai
Chất thải giải phẫu: Đựng trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng;
Đúng
Sai
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng;
Đúng
Sai
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng;
Đúng
Sai
Xử lý đồ vải tập trung tại khu giặt là. Đồ vải nhiễm khuẩn, đồ vải có máu, dịch tiết sinh học phải được xử lý riêng bảo đảm an toàn.
Đúng
Sai
Đồ vải bệnh nhân nhiễm covid 19 cần phải kiểm đếm trước khi chuyển xuống khoa KSNK
Đúng
Sai
Mục đích mang găng tay trong tiêm là để bảo vệ an toàn cho nhân viên y tế.
Đúng
Sai
Thực hành tiêm an toàn là Không tiêm nhiều lần vào cùng một vị trí trên cùng một người bệnh.
Đúng
Sai
Việc pha thuốc và lấy thuốc tiêm trước sự chứng kiến của người bệnh là phòng tránh đổ lỗi trách nhiệm cho điều dưỡng.
Đúng
Sai
Giảm hoặc loại bỏ các mũi tiêm không cần thiết là một trong các giải pháp tăng cường thực hành tiêm an toàn.
Đúng
Sai
Việc báo cáo ngay cho người chịu trách nhiệm để xử trí và thực hiện điều trị dự phòng sau phơi nhiễm theo quy định, là của nhiệm vụ của nhân viên giám sát.
Đúng
Sai
Dụng cụ phải được làm sạch ngay sau khi sử dụng tại các khoa phòng
Đúng
Sai
Sử dụng các chỉ thị sinh học, hóa học, cơ học để giám sát quy trình TK
Đúng
Sai
Tất cả các DC, thiết bị sau khi KK mức độ cao phải tráng nước vô khuẩn, không được dùng nước máy từ vòi thay cho nước vô khuẩn để tráng các DC nói trên. Nếu không có nước vô khuẩn thì nên tráng lại bằng cồn 700. Làm khô kỹ lưỡng bằng khí nén hay tủ làm khô chuyên dụng.
Đúng
Sai
Khi sử dụng nếu thấy nhãn trên các DC bị mờ, không rõ, hoặc không còn hạn sử dụng cần phải TK lại những DC đó.
Đúng
Sai
Đồ vải của NB được thu gom thành hai loại và cho vào túi riêng biệt: đồ vải bẩn và đồ vải lây nhiễm (đồ vải dính máu dịch chất thải cơ thể.) Đồ vải lây nhiễm phải bỏ vào túi không thấm nước màu vàng. Buộc chặt miệng túi khi đồ vải đầy 3/4 túi.
Đúng
Sai
DC nội soi mềm dùng trong chẩn đoán phải được KK mức độ cao theo đúng quy trình
Đúng
Sai
Tiệt khuẩn dụng cụ hấp ướt ở nhiệt độ 121 độ C và ít nhất 15-20 phút
Đúng
Sai
Cơ sở KBCB phải bố trí các địa điểm vệ sinh tay tại các khu vực chăm sóc và phục vụ NB. Các buồng khám, buồng thủ thuật, buồng bệnh, buồng xét nghiệm phải trang bị bồn vệ sinh tay.
Đúng
Sai
Không mang một đôi găng để chăm sóc cho nhiều NB, kể cả sát trùng găng ngay để dùng cho NB khác.
Đúng
Sai
Sau khi tiêm cho NB HIV(+) phải tách riêng kim tiêm và xử lý đặc biệt hơn các kim tiêm nhiễm khuẩn từ các NB khác.
Đúng
Sai
Chất thải phát sinh từ mỗi ca phẫu thuật cần được phân loại, thu gom và cô lập ngay theo quy chế quản lý chất thải y tế của Bộ Y tế.
Đúng
Sai
Thay dây thở và bộ làm ẩm khi thấy bẩn hoặc khi dây không còn hoạt động tốt. Thay ngay sau khi sử dụng cho người bệnh và khử khuẩn mức độ cao hoặc tiệt khuẩn trước khi dùng cho người bệnh. Không cần thay thường quy dây thở cho một người bệnh.
Đúng
Sai
Kỹ thuật đậy nắp kim một tay: nhân viên y tế cầm bơm kim tiêm bằng một tay và đưa đầu nhọn của kim vào phần nắp đặt trên một mặt phẳng sau đó dùng hai tay
Đúng
Sai
Một trong những mục đích chính của việc sử dụng găng tay là hạn chế vật sắc nhọn xuyên vào tay.
Đúng
Sai
Không cần rửa tay sau khi tháo bỏ găng.
Đúng
Sai
Nên thực hiện rửa tay xà phòng và nước sau khi rửa tay nhanh.
Đúng
Sai
Sát khuẩn găng giữa những lần chăm sóc người bệnh cũng là cách hữu hiệu ngăn ngừa lây nhiễm chéo.
Đúng
Sai
Bóng bóp ampu cần được khử khuẩn ở mức độ trung bình.
Đúng
Sai
Mục tiêu của giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là cung cấp thông tin chính xác để can thiệp nhằm giảm tỷ lệ NKBV.
Đúng
Sai
Những người bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn đa kháng thuốc không cần áp dụng biện pháp phòng ngừa cách ly phù hợp với đường lây truyền của bệnh.
Đúng
Sai
