wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

10 điểm Lí

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ?

a)

Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi quận dây chuyển động trong từ trường.

b)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp đang quay

c)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi

d)

Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy

2.

Cách nào dưới đây không thể tạo ra dòng điện

a)

Quay nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín

b)

Đặt nam châm vĩnh cửu trước ống dây dẫn kín

c)

Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín

d)

Rút cuộn dây ra xa nam châm vĩnh cửu

3.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi

a)

Mạch điện kín hay một phần mạch điện kín chuyển động trong từ trường và cắt các đường cảm ứng từ

b)

Mạch điện kín hay một phần mạch điện kín được giữ cố định trong từ trường và cách các đường cảm ứng từ

c)

Mạch điện kín đặt gần một nam châm mạnh

d)

Mạch điện kín có cường độ dòng điện rất lớn

4.

Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào sử dụng dòng điện xoay chiều

a)

Dòng điện chạy qua quạt điện trong gia đình

b)

Dòng điện chạy trong động cơ gắn trên xe ô tô đồ chơi

c)

Dòng điện xuất hiện khi đưa nam châm lại gần một khung dây dẫn kín

d)

Dòng điện chạy qua bóng đèn pin khi nối hai đầu bóng đèn với hai cực của một viên pin

5.

Nguồn điện nào sau đây có thể tạo ra dòng điện xoay chiều?

a)

Pin Vôn ta

b)

Ắc quy

c)

Máy phát điện của nhà máy thủy điện Hòa Bình

d)

Máy phát điện của bộ góp là hai vành bán khuyên và hai chổi quét

6.

Trong cuộn dây dẫn kín suất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ qua tiết diện của cuộn dây thay đổi như thế nào?

a)

Luôn luôn không đổi

b)

Luôn luôn giảm

c)

Luôn luôn tăng

d)

Luôn luôn tăng giảm

7.

Chọn phát biểu đúng

a)

Bộ phận đứng yên gọi là Roto

b)

Bộ phận quay gọi là stato

c)

Có hai loại máy phát điện xoay chiều

d)

Máy phát điện quay càng nhanh thì hiệu điện thế ở hai đầu cuộn dây của máy càng nhỏ

8.

Máy phát điện xoay chiều biến đổi

a)

Cơ năng thành điện năng

b)

Điện năng thành cơ năng

c)

Cơ năng thành nhiệt năng

d)

Nhiệt năng thành cơ năng

9.

Dòng điện xoay chiều có thể gây ra

a)

Tác dụng nhiệt

b)

Tác dụng quang

c)

Tác dụng từ

d)

Cả ba tác dụng nhiệt, quang, từ

10.

Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào ứng dụng tác dụng nhiệt là chủ yếu

a)

Dùng dòng điện xoay chiều để nấu cơm bằng nồi cơm điện

b)

Dùng dòng điện xoay chiều để thắp sáng một bóng đèn neon

c)

Dùng dòng điện xoay chiều để sử dụng tivi gia đình

d)

Dùng dòng điện xoay chiều để chạy một máy bơm nước

11.

Biểu thức tính công suất hao phí (công suất tỏa nhiệt)

a)

Php=I.R

b)

Php=U.I

c)

Php=PU2/ R

d)

Php=P2 .R/U2

12.

Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn

a)

Toàn bộ điện năng ở nơi cấp sẽ chuyển đến nơi tiêu thụ

b)

Có một phần điện năng hao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trên đường dây

c)

Hiệu suất truyền tải là 100 %

d)

Không có hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây

13.

Tại sao biện pháp giảm điện trở của đường dây tải điện lại tốn kém?

a)

Giảm R của dây tải điện thì phải tăng tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước lớn dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém

b)

Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải lớn nên gây tốn kém

c)

Giảm R của dây tải điện thì phải giảm tiết diện dây dẫn tức là phải dùng dây có kích thước nhỏ dẫn đến trụ cột chống đỡ dây cũng phải nhỏ nên gây tốn kém

14.

Trên cùng một đường dây tải đi một công suất điện xác định dưới một hiệu điện thế xác định, nếu dùng dây dẫn có đường kính tiết diện giảm đi một nửa thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Tăng lên hai lần

b)

Tăng lên bốn lần

c)

Giảm đi hai lần

d)

Giảm đi bốn lần

15.

Phương án làm giảm hao phí hữu hiệu nhất là

a)

Tăng tiết diện dây dẫn

b)

Chọn dây dẫn có điện trở suất nhỏ

c)

Tăng hiệu điện thế

d)

Giảm tiết diện dây dẫn

16.

người ta truyền tải một công suất điện P bằng một đường dây dẫn có điện trở 5 Ω thì công suất hao phí trên đường dây truyền tải điện là 0,5 kW hiệu điện thế giữa hai đầu dây tải điện là kV công suất điện P bằng

a)

100.000 W

b)

20.000 kW

c)

30.000 kW

d)

80 000 kW

17.

Trên một đường dây tải điện đi một công suất điện xác định dưới hiệu điện thế 100.000 V phải dùng hiệu điện thế ở hai đầu dây này là bao nhiêu để công suất hao phí giảm đi hai lần?

a)

200.000 V

b)

400.000 V

c)

141.421 V

d)

50.000 V

18.

Vì sao phải truyền tải điện năng đi xa

a)

Vì nơi sản xuất điện năng và nơi tiêu thụ điện năng ở cách xa nhau

b)

Vì điện năng sản xuất ra không thể để dành trong kho được

c)

Vì điện năng khi sản xuất ra phải sử dụng ngay

d)

Các lý do A, B, C đều đúng

19.

Khi truyền tải điện năng đi xa, hao phí là đáng kể khi điện năng chuyển hóa thành dạng năng lượng nào sau đây

a)

Hoá năng

b)

Năng lượng mặt trời

c)

Nhiệt năng

d)

Năng lượng từ

20.

Trên cùng một đường dây tải đi cùng một công suất điện P ; khi dùng hiệu điện thế 500 kV thì công suất hao phí là P1, khi dùng hiệu điện thế 1000 V thì công suất hao phí là P2 . Tỉ số P2/P1 có thể nhận kết quả nào trong các kết quả sau

a)

250 000

b)

25 000

c)

2500

d)

250

21.

Đường dây tải điện dài 100km chuyển đi một dòng điện 300 A dây dẫn bằng đồng, cứ 1km có điện trở 0,2 Ôm có công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây có thể là giá trị nào sau đây

a)

1.800.000 kW

b)

1.800.000 W

c)

1.800.000 J

d)

180.000 kW

22.

Đường dây tải điện dài 100km chuyển đi một dòng điện 300 A dây dẫn bằng đồng, cứ 1km có điện trở 0,2 Ôm có công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây có thể là giá trị nào sau đây

a)

1.800.000 kW

b)

1.800.000 W

c)

1.800.000 J

d)

180.000 kW

23.

Đường dây tải điện dài 100km chuyển đi một dòng điện 300 A dây dẫn bằng đồng, cứ 1km có điện trở 0,2 Ôm có công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây có thể là giá trị nào sau đây

a)

1.800.000 kW

b)

1.800.000 W

c)

1.800.000 J

d)

180.000 kW

24.

Để chuyển đi một công suất điện nếu đường dây tải điện dài gấp ba thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt sẽ

a)

Tăng ba lần

b)

Tăng chín lần

c)

Giảm ba lần

d)

Giảm chín lần

25.

Việc xây dựng đường dây tải điện Bắc Nam của nước ta có hiệu điện thế lên tới 500 kV nhằm mục đích gì?

a)

Đơn giản là để truyền tải điện năng

b)

Để tránh ô nhiễm môi trường

c)

Để giảm hao phí điện năng

d)

Để thực hiện việc an toàn điện

26.

Khi truyền đi cùng một công suất điện, muốn giảm công suất hao phí vì tỏa nhiệt, dùng cách nào trong các cách dưới đây có lợi hơn

a)

Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên hai lần

b)

Tăng tiết diện lên hai lần

c)

Giảm chiều dài đi hai lần

d)

Giảm hiệu điện thế hai lần

27.

Khi truyền tải điện năng đi xa bằng dây dẫn, người ta dùng hai máy biến thế đặt ở hai đầu đường dây tải điện. Các máy biến thế này có tác dụng gì

a)

Cả hai máy biến thế đều dùng để tăng hiệu điện thế

b)

Cả hai máy biến thế đều dùng để giảm hiệu điện thế

c)

Máy biến thế ở đầu đường dây dùng để giảm hiệu điện thế, máy biến thế ở cuối đường dây dùng để tăng hiệu điện thế

d)

Máy biến thế ở đầu đường dây dùng để tăng hiệu điện thế, máy biến thế ở cuối đường dây dùng để giảm hiện thế

28.

Trên cùng một dây dẫn tải đi cùng một công suất điện nếu dùng dây dẫn có tiết diện tăng 4 lần thì công suất hao phí do tỏa nhiệt sẽ

a)

Tăng 4 lần

b)

Giảm bốn lần

c)

Tăng 16 lần

d)

Giảm 16 lần

29.

Các bộ phận chính của máy biến thế gồm

a)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và nam châm điện

b)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây khác nhau và một lõi sắt

c)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm vĩnh cửu

d)

Hai cuộn dây dẫn có số vòng dây giống nhau và nam châm điện

30.

Chọn phát biểu đúng

a)

Khi một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì ở cuộn dây thứ cấp xuất hiện một hiệu điện thế xoay chiều

b)

Máy biến thế có thể chạy bằng dòng điện một chiều

c)

Không thể dùng dòng điện xoay chiều để chạy máy biến thế mà dùng dòng điện một chiều để chạy máy biến thế

d)

Máy biến thế gồm một cuộn dây và một lõi sắt

31.

Máy biến thế có cuộn dây

a)

Đưa điện vào là cuộn sơ cấp

b)

Đưa điện vào là cuộn thứ cấp

c)

Lấy điện ra là cuộn sơ cấp

d)

Lấy điện ra là cuộn thứ cấp

32.

Máy biến thế là thiết bị

a)

Giữ hiệu điện thế không đổi

b)

Dự cường độ dòng điện không đổi

c)

Biến đổi hiệu điện thế xoay chiều

d)

Biến đổi cường độ dòng điện không đổi

33.

Nếu đặt vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế một hiệu điện thế xoay chiều thì từ trường trong lõi sắt từ sẽ

a)

Luôn giảm

b)

Luôn tăng

c)

Biến thiên

d)

Không biến thiên

34.

Máy biến thế dùng để

a)

Giữ cho hiệu điện thế ổn định không đổi

b)

Giữ cho cường độ dòng điện ổn định và không đổi

c)

Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế

d)

Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện

35.

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân cách giữa hai môi trường

a)

Bị hắt trở lại môi trường cũ

b)

Bị hấp thụ hoàn toàn và không truyền đi vào môi trường trong suốt thứ hai

c)

Bị gãy khúc tại mặt phẳng phân cách giữa hai môi trường và đi vào môi trường trong suốt thứ hai

d)

Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai

36.

Pháp tuyến là đường thẳng

a)

Tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới

b)

Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường góc vuông tại điểm tới

c)

Tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới

d)

Song song với mặt phân cách giữa hai môi trường

37.

Khi một tia sáng đi từ không khí tới mặt phân cách giữa không khí và nước thì có thể xảy ra hiện tượng nào dưới đây

a)

Chỉ có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ

b)

Chỉ có thể xảy ra hiện tượng phản xạ

c)

Không thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lớn hiện tượng phản xạ

d)

Có thể đồng thời xảy ra cả hiện tượng khúc xạ lớn hiện tượng phản xạ

38.

Trường hợp nào tia tới và tia khúc xạ trùng nhau

a)

Góc tới bằng góc khúc xạ và khác 0

b)

Góc tới lớn hơn góc khúc xạ

c)

Góc tới bằng 0

d)

Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ

39.

Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi

a)

Tia khúc xạ và Pháp tuyến tại điểm tới

b)

Tia khúc xạ và tia tới

c)

Tia khúc xạ và mặt phân cách

d)

Tia khúc xạ và điểm tới

40.

Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia sáng tới song song thành

a)

Chùm tia phản xạ

b)

Chùm tia ló hội tụ

c)

Chùm tia ló phân kỳ

d)

Chùm tia ló song song khác

41.

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có

a)

Phần rìa dày hơn phần giữa

b)

Phần rìa mỏng hơn phần giữa

c)

Phần rìa và phần giữa bằng nhau

d)

Hình dạng bất kỳ

42.

Chùm tia sáng đi qua thấu kính hội tụ mô tả hiện tượng

a)

Truyền thẳng ánh sáng

b)

Tán xạ ánh sáng

c)

Phản xạ ánh sáng

d)

Khúc xạ ánh sáng

43.

Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ cho tia ló

a)

đi qua tiêu điểm

b)

truyền thẳng theo phương của tia tới

c)

Tia tới song song với trục chính.

d)

. có đường kéo dài đi qua tiêu điểm

44.

Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ song song với trục chính, nếu:

a)

Tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.

b)

Tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.

c)

Tia tới song song với trục chính.

d)

Tia tới bất kì.

45.

Cho một thấu kính hội tụ có khoảng cách giữa hai tiêu điểm là 60 cm. Tiêu cự của thấu kính là:

a)

60 cm

b)

120 cm

c)

30 cm

d)

90 cm

46.

Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?

a)

Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.

b)

Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm

c)

Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.

d)

Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.

47.

Các hình được vẽ cùng tỉ lệ. Hình vẽ nào mô tả tiêu cự của thấu kính hội tụ là lớn nhất?

a)

Hình 1

b)

Hình 2

c)

Hình 3

d)

Hình 4

48.

Cho một thấu kính có tiêu cự là 20 cm. Độ dài FF' giữa hai tiêu điểm của thấu kính là

a)

20 cm

b)

40 cm

c)

10 cm

d)

50 cm

49.

Chiếu một chùm tia sáng song song vào thấu kính hội tụ, chùm tia ló thu được có đặc điểm

a)

Cũng là chùm song song.

b)

Là chùm phân kì.

c)

Là chùm hội tụ.

d)

Là chùm sáng hội tụ tại quang tâm của thấu kính.

50.

Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A'B', ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với

thấu kính. Ảnh A'B'

a)

là ảnh thật, lớn hơn vật

b)

là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.

c)

ngược chiều với vật

d)

là ảnh ảo, cùng chiều với vật.

51.

Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A'B', ảnh và vật nằm về hai phía đối với thấu kính thì ảnh đó là:

a)

thật, ngược chiều với vật.

b)

thật, luôn lớn

hơn vật.

c)

ảo, cùng chiều với vật.

d)

thật, luôn cao bằng vật.

52.

Cho thấu kính có tiêu cự 20 cm, vật AB đặt cách thấu kính 60 cm và có chiều cao h = 2 cm. Vận dụng kiến thức hình học hãy tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.

a)

d' = 20cm

b)

d' = 30cm

c)

d' = 40cm

d)

d' = 50cm

53.

Một vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ tại A và cách thấu kính 20 cm. Tiêu cự của thấu kính bằng 15 cm. Dựa vào phép đo và kiến thức hình học tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật.

a)

3 lần.

b)

2 lần.

c)

5 lần

d)

Ảnh cao bằng vật.

54.

Vật Ab đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f, cho ảnh thật A'B' lớn hơn vật. Vật nằm cách thấu kính một đoạn OA có giá trị là:

a)

f<OA.

b)

OA > f.

c)

f<OA <2f.

d)

OA > 2f.

55.

Thấu kính phân kì là loại thấu kính:

a)

có phần rìa dày hơn phần giữa.

b)

có phần rìa mỏng hơn phần giữa.

c)

biến chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.

d)

có thể làm bằng chất rắn trong suốt.

56.

Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy:

a)

Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.

b)

Không nhìn được dòng chữ.

c)

Dòng chữ như khi nhìn bình thường.

d)

Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.

57.

Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló:

a)

đi qua tiêu điểm của thấu kính

b)

có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.

c)

cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì

d)

song song với trục chính của thấu kính

58.

Tia tới song songtrục chính một thấu kính phân kì, cho tia ló có đường kéo dài cắt quang tâm O của thấu kính 15 cm. Độ lớn tiêu cự của thấu kính này là:

a)

20 cm

b)

15 cm

c)

25 cm

d)

30 cm

59.

Ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì giống nhau ở chỗ:

a)

đều ngược chiều với vật

b)

đều lớn hơn vật

c)

đều cùng chiều với vật

d)

đều nhỏ hơn vật

60.

Biểu hiện của mắt cận là:

a)

chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa mắt.

b)

chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần mắt.

c)

nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.

d)

không nhìn rõ các vật ở gần mắt.

61.

Biểu hiện của mắt lão là:

a)

nhìn rõ các vật trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm cực viễn.

b)

không nhìn rõ các vật ở xa

c)

chỉ nhìn rõ các vật ở gần mắt, không nhìn rõ các vật ở xa.

d)

chỉ nhìn rõ các vật ở xa mắt, không nhìn rõ các vật ở gần.

62.

Kính cận thích hợp là kính phân kì có tiêu điểm F

a)

trùng với điểm cực cận của mắt.

b)

trùng với điểm cực viễn của mắt.

c)

nằm giữa điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt.

d)

nằm giữa điểm cực cận và thể thủy tinh mắt

63.

Để khắc phục tật mắt lão, ta cần đeo loại kính có tính chất như

a)

kính phân kì

b)

kính hội tụ

c)

kính mát

d)

kính râm

64.

Số bội giác và tiêu cự (đo bằng đơn vị xentimet) của một kính lúp có hệ thức:

a)

G = 25f

b)

G = f/25

c)

G = 25/f

d)

G=25-f

65.

Số ghi một kính lúp là 5x. Tiêu cự kính lúp có giá trị là:

a)

f = 5m

b)

f=5cm

c)

f= 5mm

d)

f = 5dm

66.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tác dụng của lăng kính khi chiếu chùm ánh sáng trắng vào nó?

a)

Lăng kính đã nhuộm các màu sắc khác nhau cho ánh sáng trắng.

b)

Lăng kính có tác dụng tách các chùm ánh sáng màu có sẵn trong chùm ánh sáng trắng.

c)

Lăng kính có tác dụng hấp thụ các ánh sáng màu.

d)

Lăng kính có tác dụng tạo ra các ánh sáng màu từ màu của lăng kính.

67.

Tại sao có thể nói thí nghiệm quan sát ánh sáng phản xạ trên đĩa CD cũng là thí nghiệm phân

tích ánh sáng trắng?

a)

Vì sau khi phản xạ, chùm ánh sáng trắng đã bị tách thành nhiều dải ánh sáng có màu khác nhau.

b)

Vì sau khi phản xạ, chùm ánh sáng trắng đã bị mất đi.

c)

Vì sau khi phản xạ, chùm ánh sáng trắng đã bị thay bằng chùm ánh sáng xanh và tím.

d)

Vì sau khi phản xạ, chùm ánh sáng trắng đã bị thay bằng chùm ánh sáng đỏ và vàng.