NEW
Font size
WorksheetsÔn tập cuối kỳ Tin 11 - CS
Total questions: 25
Worksheet time: 2hrs 5mins
Trong Python, danh sách hai chiều được thể hiện như thế nào?
[1, 2, 3], [4, 5, 6]
[[1, 2, 3], [4, 5, 6]]
(1, 2, 3), (4, 5, 6)
{1, 2, 3}, {4, 5, 6}
Làm thế nào để truy cập phần tử ở hàng thứ 2, cột thứ 3 trong một danh sách hai chiều có tên là matrix?
matrix[2][3]
matrix[1][2]
matrix[3][2]
matrix[2][1]
1
2
4
6
Làm thế nào để thêm một hàng mới vào danh sách hai chiều matrix trong Python?
matrix.add_row([1, 2, 3])
matrix.extend([1, 2, 3])
matrix.append_row([1, 2, 3])
matrix.append([1, 2, 3])
Nếu matrix là một danh sách hai chiều có kích thước 3x3, thì đoạn mã nào dưới đây sẽ tạo ra một danh sách hai chiều mới với các phần tử được đảo ngược theo hàng và cột?
reversed_matrix = [[matrix[i][j] for j in range(3)] for i in range(3)]
reversed_matrix = [[matrix[j][i] for j in range(3)] for i in range(3)]
reversed_matrix = [[matrix[i][j] for i in range(3)] for j in range(3)]
reversed_matrix = [[matrix[j][i] for i in range(3)] for j in range(3)]
Trong thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm một số trong dãy thẻ số, sau bước Kiểm tra: Số thẻ có đúng là số cần tìm không? Mà nhận được kết quả Đúng thì ta sẽ thực hiện bước nào?
Kiểm tra: Số thẻ có đúng là số cần tìm không?
Kiểm tra: tất cả các thẻ số đã được lật?
Đầu ra: thông báo vị trí tìm thấy.
Kết thúc.
Để tìm kiếm một số trong dãy số bằng thuật toán tìm kiếm tuần tự, ta thực hiện:
Lấy ngẫu nhiên một số trong dãy số để so sánh với số cần tìm.
So sánh lần lượt các số có trong dãy số với số cần tìm.
Sếp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần.
So sánh số cần tìm với số ở giữa dãy số.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện như thế nào?
Chia bài toán tìm kiếm ban đầu thành những bài toán tìm kiếm nhỏ hơn.
Chia bài toán tìm kiếm ban đầu thành những bài toán tìm kiếm lớn hơn.
So sánh lần lượt phần tử cuối cùng của dãy với giá trị cần tìm, việc tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.
So sánh lần lượt phần tử đầu của dãy với giá trị cần tìm, việc tìm kiếm kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.
Chọn phát biểu sai?
Thuật toán tìm kiếm tuần tự chỉ áp dụng với dãy giá trị đã được sắp xếp.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng với dãy giá trị đã được sắp xếp.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện chia bài toán tìm kiếm ban đầu thành những bài toán tìm kiếm nhỏ hơn
Việc chia bài toán thành những bài toán nhỏ hơn giúp tăng hiệu quả tìm kiếm
Thẻ số ở giữa dãy có số thứ tự là phần nguyên của phép chia nào?
(Số lượng thẻ của dãy +1) : 2
Số lượng thẻ của dãy +1 : 2
(Số lượng thẻ của dãy +1) : 3
Số lượng thẻ của dãy : 2
Khi thực hiện tìm kiếm tuần tự số 25 trong dãy số 18, 21, 25, 27, 67, 69, 72, 77, 79, 81 cần thực hiện mấy vòng lặp?
2
3
4
5
Khi thực hiện tìm kiếm nhị phân số 25 trong dãy số 18, 21, 25, 27, 67, 69, 72, 77, 79, 81 cần thực hiện mấy vòng lặp?
2
3
4
5
Định nghĩa sau là của thuật toán sắp xếp nào?
“Thuật toán thực hiện lặp đi lặp lại việc đổi chỗ 2 số liền kề trong một dãy số nếu chúng đứng sai thứ tự cho đến khi dãy số được sắp xếp”.
Sắp xếp lựa chọn
Sắp xếp chèn
Sắp xếp nổi bọt
Sắp xếp nhanh
Tìm đáp án đúng nhất khi nói về thuật toán sắp xếp nổi bọt
Thực hiện việc đổi chỗ 2 số liền kế trong một dãy số
Thực hiện lặp lại việc đổi chỗ 2 số liền kề trong một dãy số nếu chúng bị sai thứ tự cho đến khi dãy số được sắp xếp
Thực hiện so sánh số thứ nhất với các số còn lại trong dãy rồi đổi chỗ, các số còn lại tương tự cho đến khi dãy số được sắp xếp
Chia nhỏ dãy số ra và sắp xếp từng phần
Sau khi thực hiện vòng lặp thứ nhất của thuật toán sắp xếp nổi bọt cho dãy số sau theo thứ tự tăng dần ta thu được dãy số nào?
Dãy số ban đầu: 19, 16, 18, 15
16, 15, 19, 18
16, 15, 18, 19
19, 15, 16, 18
16, 18, 15, 19
Sau khi kết thúc vòng lặp thứ hai của thuật toán nổi bọt để sắp xếp dãy số sau theo thứ tự tăng dần, thu được dãy số là?
Dãy số ban đầu: 14, 6, 8, 3, 19
3, 6, 8, 19, 14
3, 8, 6, 14, 19
6, 3, 8, 14, 19
3, 6, 8, 14, 19
Dùng thuật toán sắp xếp lựa chọn để sắp xếp dãy sau tăng dần, sau khi thực hiện bước thứ 2 ta thu được dãy số nào?
Dãy số ban đầu: 19, 16, 8, 25
19, 16, 25, 8
8, 16, 25, 8
19, 25, 8, 16
8, 16, 19, 25
Chỉ ra phương án sai:
Ý nghĩa của việc chi bài toán thành bài toán nhỏ hơn là:
Giúp công việc đơn giản hơn.
Giúp công việc dễ giải quyết hơn
Làm cho công việc trở nên phức tạp hơn.
Giúp bài toán trở nên dễ hiểu hơn.
Đâu không là công cụ để kiểm thử chương trình?
Công cụ in biến trung gian.
Công cụ sinh các bộ dữ liệu test
Công cụ thống kê dữ liệu
Công cụ điểm dừng trong phần mềm soạn thảo lập trình
Tính đúng của thuật toán được chứng minh bằng:
Thuật toán
Lập luận toán học
Bộ dữ liệu
Tính đúng
Độ phức tạp thời gian được xác định là:
Thời gian thực hiện chương trình/thuật toán
Tài nguyên của máy tính trong đó có phần bộ nhớ được sử dụng để thực hiện chương trình
Tiêu chí thực hiện chương trình/ thuật toán
Bài toán kĩ thuật, thiết kế, nghiên cứu khoa học
Độ phức tạp không gian được xác định là:
Thời gian thực hiện chương trình/thuật toán
Tài nguyên của máy tính trong đó có phần bộ nhớ được sử dụng để thực hiện chương trình
Tiêu chí thực hiện chương trình/ thuật toán
Bài toán kĩ thuật, thiết kế, nghiên cứu khoa học
Tính hiệu quả của chương trình/thuật toán được xem xét trên cơ sở:
Lập luận toán học
Thuật toán
Bài toán khoa học
Cơ sở đánh giá độ phức tạp tính toán
Hai tiêu chỉ đánh giá độ phức tạp tính toán quan trọng nhất là gì?
Thời gian thực hiện và không gian bộ nhớ sử dụng
Tính đúng và không gian bộ nhớ
Thuật toán và lập luận bài toán
Thời gian và tính tối ưu
Phương pháp làm mịn dần trong thiết kế chương trình là:
Quá trình chi tiết hóa từ ý tưởng của các bước trước thành những hành động cụ thể hơn ở các bước sau
Thực hiện thiết kế thuật toán và chương trình bằng phương pháp
Chia việc thiết kế thành từng bước và thực hiện lần lượt các bước
Mỗi bước lớn có thể được chia thành nhiều bước nhỏ hơn để giải quyết độc lập
