NEW
Font size
WorksheetsÔn thi cuối kì k11
Total questions: 62
Worksheet time: 45mins
Nhật Bản nằm ở vị trí nào sau đây?
Đông Á.
Nam Á.
Bắc Á.
Tây Á.
Quần đảo Nhật Bản trải ra theo một vòng cung dài (km)
3700.
3800.
3600
3900.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Kiu-xiu.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Đảo nằm ở phía bắc của Nhật Bản là
Xi-cô-cư.
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Kiu-xiu.
Nhật Bản không phải là một đất nước
quần đảo, trải ra hình vòng cung.
có 4 đảo lớn từ bắc xuống nam.
giàu có tài nguyên khoáng sản.
có hàng ngàn đảo nhỏ gần bờ.
Đất nước Nhật Bản có
đường bờ biển dài, có ít vũng vịnh.
ít thiên tai, nhiều đảo.
ít vũng vịnh, nhiều dòng biển nóng.
vùng biển rộng, đường bờ biển dài.
Phát biểu nào sau đây đúng về đồng bằng của Nhật Bản?
Có đất từ tro núi lửa.
Diện tích nhỏ hẹp.
Nằm ở chân núi.
Chủ yếu là đất pốt-dôn.
Phát biểu nào sau đây đúng với khí hậu của Nhật Bản?
Lượng mưa tương đối thấp.
Thay đổi từ đông sang tây.
Có sự khác nhau theo mùa.
Chủ yếu là khí hậu nhiệt đới.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
cơ cấu dân số già.
tốc độ gia tăng cao.
tập trung ở miền núi.
dân số không đông.
Dân cư Nhật Bản có đặc điểm
cơ cấu dân số trẻ, đang già hóa.
tuổi thọ trung bình khá cao.
phân bố dân cư không đều.
tỷ lệ dân thành thị thấp.
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
dọc các dòng sông.
đồng bằng ven biển.
ở các sườn núi thấp.
các vùng núi ở giữa.
Đặc điểm nổi bật của người dân Nhật Bản?
Tập trung nhiều vào các đô thị lớn.
Tính kỉ luật kém, ít chú trọng giáo dục.
Có tinh thần trách nhiệm, ham học hỏi.
Tuổi thọ dân cư ngày càng cao.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển kinh tế của Nhật Bản là
bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
trữ lượng khoáng sản rất ít.
nhiều đảo cách xa nhau.
có nhiều núi lửa và động đất.
Khó khăn chủ yếu nhất về tự nhiên của Nhật Bản đối với phát triển ngành công nghiệp là
có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh.
trữ lượng khoáng sản không đáng kể.
nhiều đảo lớn, đảo nhỏ cách xa nhau.
có nhiều núi lửa, động đất ở khắp nơi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phía bắc Nhật Bản?
Mùa hạ nóng, mưa to và bão.
Khí hậu có tính chất ôn đới.
Có nhiều tuyết về mùa đông.
Mùa đông kéo dài và lạnh.
Khí hậu phía nam Nhật Bản khác biệt với phía bắc bởi
mùa đông kéo dài, lạnh.
mùa hạ nóng, mưa to và bão.
nhiệt độ thấp và ít mưa.
có nhiều tuyết về mùa đông.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với biển Nhật Bản?
Đường bờ biển dài, vùng biển rộng.
Có trữ lượng dầu mỏ tương đối lớn.
Có ngư trường lớn với nhiều loài cá.
Ven biển có nhiều vũng, vịnh, đảo.
Phát biểu sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Có nhiều đảo, quần đảo.
Có ít núi lửa, động đất.
Có khí hậu gió mùa.
Nghèo tài nguyên khoáng sản.
Nhật Bản phát triển thủy điện dựa trên điều kiện thuận lợi chủ yếu là
địa hình phần lớn là núi đồi.
sông dốc, nhiều thác ghềnh.
độ che phủ rừng khá lớn.
có lượng mưa lớn trong năm.
Từ năm 2001 đến nay, nền kinh tế Nhật có bước tăng trưởng nhờ vào việc
xúc tiến các chương trình cải cách lớn về kinh tế, tài chính…
đẩy mạnh đầu tư nước ngoài, hiện đại hóa các xí nghiệp nhỏ.
tập trung xây dựng các ngành công nghiệp có trình độ kĩ thuật thấp.
thu hút nguồn đầu tư nước ngoài, hiện đại hoá công nghiệp.
Một số ngành công nghiệp nổi tiếng thế giới của Nhật Bản hiện nay là
chế tạo, sản xuất thép, điện tử, hóa dầu, dược phẩm.
sản xuất điện tử, hóa chất, khai khoáng, thực phẩm.
chế tạo, sản xuất điện tử, xây dựng, hàng tiêu dùng.
công nghiệp thực phẩm, luyện kim màu và dệt may.
Sản phẩm nào sau đây của Nhật Bản không phải do công nghiệp chế tạo sản xuất?
Tàu biển.
Ô tô.
Rô-bốt.
Xe máy.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Hôn-su.
. Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản phân bố nhiều nhất ở
trung tâm các đảo lớn.
ven Thái Bình Dương.
ven biển Nhật Bản.
ven biển Ô-khốt.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản phân bố nhiều nhất ở
ven Thái Bình Dương.
ven biển Nhật Bản.
ven biển Ô-khốt.
trung tâm các đảo lớn.
Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
lao động trình độ phổ thông.
đầu tư vốn của các nước khác.
tri thức khoa học, kĩ thuật.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
Tỉ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn đã gây khó khăn chủ yếu nào sau đây đối với Nhật Bản?
Thu hẹp thị truờug tiêu thụ, gia tăng súc ép việc làm.
Thiếu nguồn lao động, chi phí phúc lợi xã hội lớn.
Thu hẹp thị trường tiêu thụ, mở rộng dịch vụ an sinh.
Thiếu nguồn lao động, phân bố dân cư không hợp lí.
Phát biểu nào sau đây không đúng với kinh tế Nhật Bản giai đoạn 1991 đến nay?
Phát triển mạnh các ngành kĩ thuật, công nghệ cao.
Là một trong các trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới.
Đứng vào tốp đầu thế giới về kinh tế, tài chính.
Tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất châu Á.
Nhận định nào sau đây không đúng về vị trí địa lý của Trung Quốc?
Tiếp giáp với 14 quốc gia.
Phía tây giáp Thái Bình Dương.
Lãnh thổ nằm ở bán cầu Bắc.
Lãnh thổ nằm ở bán cầu Đông.
Vùng đồng cỏ, thảo nguyên miền Tây Trung Quốc thuận lợi để
chăn nuôi.
khai khoáng.
trồng trọt.
trồng rừng.
Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp của Nhật Bản là
nông trường.
trang trại.
hợp tác xã.
hộ gia đình.
Ngành công nghiệp mũi nhọn hiện nay của Nhật Bản là
chế tạo.
dệt.
điện tử.
xây dựng.
Dân cư Trung Quốc phân bố không đều gây khó khăn cho
sử dụng cơ sở hạ tầng và bảo vệ các tài nguyên.
phát triển đời sống và bảo vệ môi trường tự nhiên.
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển đời sống.
sử dụng hợp lí lao động và tài nguyên thiên nhiên.
Trung Quốc phát triển mạnh công nghiệp thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng vì
tận dụng nguyên vật liệu sẵn có ở nông thôn.
sử dụng lực lượng lao động dồi dào tại chỗ.
nhu cầu lớn, tận dụng nguồn lao động giá rẻ.
đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của người dân.
Một trong những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp của Trung Quốc là
Giàu tài nguyên khoáng sản.
Lao động có trình độ cao.
Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
Có nguồn vốn đầu tư lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm công nghiệp Trung Quốc?
Chú ý ứng dụng các công nghệ cao.
Tập trung vào các ngành truyền thống.
Tích cực thu hút đầu tư nước ngoài.
Tăng cường ứng dụng công nghệ cao.
Trung Quốc đứng đầu thế giới về sản lượng
thuốc lá.
mía.
lương thực.
bông
Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của
Cải cách nông nghiệp.
Công cuộc đại nhảy vọt.
Các kế hoạch 5 năm.
Công cuộc hiện đại hóa.
Các đồng bằng của Trung Quốc theo thứ tự từ bắc xuống nam là
Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Hoa Trung, Hoa Nam, Đông Bắc, Hoa Bắc.
Vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi để Trung Quốc
giao lưu kinh tế bằng đường bộ.
mở rộng, giao lưu phát triển kinh tế
có thiên nhiên phân hóa đa dạng.
phát triển tài chính, ngân hàng, thương mại.
Trung Quốc có chung đường biên giới trên đất liền với
Triều Tiên.
Hàn Quốc.
Nhật Bản.
Philippin.
Ranh giới phân chia hai miền Tây và miền Đông của Trung Quốc là
Kinh tuyến 1030Đ
Kinh tuyến 1050Đ.
Kinh tuyến 1020Đ
Kinh tuyến 1040Đ
Dãy Himalaya nằm ở
miền Tây Trung Quốc.
miền Đông Trung Quốc.
đồng bằng Đông Bắc.
đồng bằng Hoa Bắc.
Đặc điểm tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là
thượng nguồn của các sông lớn theo hướng tây đông.
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ.
nhiều tài nguyên rừng, nhiều khoáng sản và đồng cỏ.
các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ xen lẫn các bồn địa.
Loại đất phổ biến ở miền Tây Trung Quốc là
Đất feralit có màu nâu đỏ.
Đất đen thảo nguyên .
Đất xám hoang mạc.
Đất phù sa và đất cát.
Miền Đông Trung Quốc là nơi
có các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
có nhiều khoáng sản và đồng cỏ rộng.
bắt nguồn của các sông lớn chảy ra biển.
có các dãy núi, cao nguyên, bồn địa.
. Khí hậu chủ yếu ở miền Tây Trung Quốc là
nhiệt đới gió mùa.
lục địa khô hạn.
cận nhiệt gió mùa.
ôn đới gió mùa.
Khu vực có khí hậu cận nhiệt và nhiệt đới của Trung Quốc phân bố ở
phía bắc lãnh thổ.
phía tây lãnh thổ.
phía đông lãnh thổ.
phía nam lãnh thổ.
Dân tộc đông nhất ở Trung Quốc là người
Choang.
Hán.
Tạng.
Hồi.
Nền kinh tế Trung Quốc hiện nay đứng thứ
hai thế giới.
nhất thế giới.
tư thế giới.
ba thế giới.
Cơ cấu kinh tế của Trung Quốc chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ.
Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp, giảm tỉ trọng ngành dịch vụ.
giảm nhanh tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Trong quá trình phát triển các ngành kinh tế, Trung Quốc chú trọng đến
việc phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
việc ấn định chỉ tiêu sản xuất hàng năm.
công nghiệp hóa và đẩy mạnh công nghệ cao.
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung phát triển các ngành
tạo ra sản lượng lớn và đáp ứng nhu cầu ở mức bình thường của dân cư.
đáp ứng nhu cầu ở mức cao hơn của người dân và tạo ra sản lượng lớn.
công nghiệp truyền thống như luyện kim, khai thác khoáng sản.
ứng dụng công nghệ cao như điện tử - tin học, công nghiệp chế tạo.
Các loại vật nuôi chủ yếu của Trung Quốc là
lợn, bò, gà.
cừu, ngựa, lợn.
dê, cừu, ngựa.
trâu, cừu, lợn.
Ngành dịch vụ của Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây?
Bưu chính viễn thông phát triển chậm.
Giao thông vận tải ngày càng hiện đại.
Tài chính ngân hàng phát triển chậm.
Tỷ trọng đóng góp trong GDP ngày càng giảm.
Ngành thủy điện của Liên Bang Nga có điều kiện phát triển vì
giáp nhiều biển và đại dương lớn.
khí hậu lạnh, lũ lớn vào mùa xuân.
nhiều sông và cao nguyên lớn.
lãnh thổ lớn, nhiên liệu phong phú.
Công nghiệp của Liên bang Nga tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng Đông Âu.
Đồng bằng Tây Xi-bia
Khu vực dãy U-ran.
Khu vực Viễn Đông.
Lãnh thổ Liên bang Nga gồm có
phần lớn đồng bằng Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
toàn bộ phần Bắc Á và phần lớn lãnh thổ của Đông Á.
toàn bộ phần Bắc Á và một phần lãnh thổ ở Trung Á.
toàn bộ đồng bằng Đông Âu và một phần Tây Nam
Sông nào sau đây là ranh giới để chia Liên bang Nga làm 2 phần phía Tây và phía Đông?
Sông Von-ga
Sông Ô-bi
Sông Lê-na
Sông I-ê-nit-xây
Đại bộ phận lãnh thổ nước Liên bang Nga nằm trong vành đai khí hậu nào sau đây?
Nhiệt đới.
Cận cực.
Cận nhiệt
Ôn đới.
Ngành giữ vai trò chủ đạo của nền kinh tế Liên bang Nga là
dịch vụ.
nông nghiệp.
công nghiệp.
năng lượng.
Ngành công nghiệp mũi nhọn, hằng năm mang lại nguồn tài chính lớn cho Liên bang Nga là
công nghiệp may mặc.
công nghiệp điện tử.
công nghiệp khai thác dầu khí
công nghiệp dược phẩm.
