wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Tăng trưởng và Phát triển Kinh tế

Total questions: 64

Worksheet time: 16hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là

a)

kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.

b)

điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.

c)

cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

d)

kiểm soát, bình ổn hàng hoá, dịch vụ.

2.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh

a)

mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.

b)

mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

c)

mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

d)

mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.

3.

"Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Phát triển sản xuất.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

4.

Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là

a)

GNI.

b)

GNP.

c)

GDP.

d)

GINI.

5.

Tổng thu nhập quốc dân được gọi là

a)

GNI.

b)

GNP.

c)

GINI.

d)

GDP.

6.

Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là

a)

tốc độ tăng thu nhập.

b)

tốc độ tăng trưởng kinh tế.

c)

tốc độ gia tăng việc làm.

d)

tốc độ phát triển xã hội.

7.

Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong mỗi giai đoạn phát triển quốc gia là

a)

sự giàu có của các quốc gia.

b)

sự phát triển của khoa học, công nghệ.

c)

dân số tăng nhanh và ổn định.

d)

tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.

8.

"Tổng thu nhập từ hàng hoá và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc nội.

c)

Tổng

9.

Tổng giá trị thị trường của tất cả hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong một thời kì nhất định được gọi là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

tổng sản phẩm quốc dân.

c)

tổng sản phẩm hàng hoá.

d)

tổng sản phẩm sản xuất.

10.

Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?

a)

Công nghiệp và nông nghiệp.

b)

Nông nghiệp và dịch vụ.

c)

Công nghiệp và dịch vụ.

d)

Nông nghiệp và thương mại.

11.

Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển

a)

quốc gia.

b)

khu vực.

c)

kinh tế.

d)

con người.

12.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?

a)

Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.

b)

Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.

c)

Giảm bớt tình trạng đói nghèo.

d)

Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

13.

Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế.

a)

Tiến bộ xã hội.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

d)

Kiềm chế được sự gia tăng dân số.

14.

Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và ổn định về

a)

dân số.

b)

khoa học, công nghệ.

c)

an ninh, quốc phòng.

d)

kinh tế.

15.

Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và Nhà nước phải nỗ lực không ngừng là

a)

phát triển văn hoá.

b)

điều chỉnh chính sách dân số.

c)

đầu tư cho an ninh, quốc phòng.

d)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

16.

Để nâng cao chỉ số phát triển con của con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số

a)

sức khoẻ, thông minh và dân số.

b)

thông minh, dân số và giới tính.

c)

sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.

d)

giới tính, thông minh và hạnh phúc.

17.

"Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Phát triển bền vững.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tiến bộ xã hội.

18.

Chính phủ Việt Nam thưởng căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế.

a)

Tổng cục Dân số.

b)

Tổng cục Thống kê.

c)

Hội Bảo vệ người tiêu dùng.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

19.

Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ… Nhà nước kiên trì theo đuổi mục tiêu

a)

đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.

b)

đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ.

c)

ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.

d)

tăng trưởng và phát triển kinh tế.

20.

Đặc trưng của mô hình Phát triển vì con người là hướng thành quả của tăng trưởng kinh tế vào phát triển

a)

văn hoá.

b)

xã hội.

c)

con người.

d)

khoa học.

21.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?

a)

Số lao động tham gia sản xuất.

b)

Sự gia tăng dân số của một quốc gia.

c)

Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.

d)

Tổng diện tích đất được sử dụng.

22.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng dân số.

b)

Cơ cấu dòng tiền.

c)

Mức sống bình dân.

d)

Tiến bộ xã hội.

23.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

b)

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

c)

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

d)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

24.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của phát triển kinh tế?

a)

Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định.

c)

Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.

d)

Cải thiện năng suất

25.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

b)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

c)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

26.

Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ

a)

ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.

b)

phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.

c)

lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.

d)

đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.

27.

Đọc đoạn thông tin sau: Tăng trưởng kinh tế và phát triển con người là hai mặt của quá trình phát triển nền kinh tế. Trong đó, tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua tiêu chi tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người), là điều kiện của đốc thực hiện phát triển con người, bao gồm cơ hội phát triển và năng lực phát triển của con người. Phát triển con người được phản ánh qua Chỉ số phát triển con người (HDI) là một trong những mục tiêu cuối cùng của phát triển. Con người càng phát triển, sẽ có tác động ngược trở lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.

a)

a. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người) là biểu hiện của chỉ tiêu tăng trưởng vè con người.

b)

b. Nhà nước tìm cách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhằm mục đích tăng mức sống trung bình của người dân.

c)

c. Nhà nước căn cứ vào thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện để đo lường chỉ số phát triển con người.

d)

d. Nâng cao dân trí sẽ tác động thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh

28.

Cơ cấu ngành kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1946 – 2022 đã chuyển dịch theo đúng quy luật của chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cụ thể: Tỉ trọng nhóm ngành nông lâm nghiệp và thủy sản trong GDP có xu hướng giảm xuống từ mức 38,06% năm 1986 giảm xuống còn 24,53% năm 2000 và còn 11,88%  vào năm 2022 (bình quân giảm 0,73%/ năm); Tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp và xây dựng có xu hướng tăng mạnh nhất, từ mức 28,88%  năm 1986 lên mức 36,73% năm 2000 và đạt mức 38,26% vào năm 2022 (tinh quân tăng 0,26 %/ năm). Tỉ trọng nhóm ngành dịch vụ cũng có xu hướng tăng lên, từ mức 33,06% năm 1986 lên mức 38,74% năm 2000) và đạt mức 41,33% vào năm 2022 (bình quân tăng 0,23 %/năm). Đẩy mạnh chuyên dịch cơ cấu kinh tế là con đường duy nhất để Việt Nam hiện thực hóa mục tiêu trở thành nước công nghiệp hiện đại trong thời gian tới.

a)

Trong những năm gần đây, cơ cấu ngành kinh tế của nước ta có sự chuyển biến theo hướng tiến bộ

b)

Việt Nam chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ là tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm tỉ trọng của ngành nông nghiệp.

c)

Chuyến dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lí để giúp nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với thế giới.

d)

Cơ cấu của một nền kinh tế bao gồm cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế và cơ cấu xây dựng kinh tế.

29.

Tăng trưởng kinh tế là khái niệm để chỉ sự gia tăng về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định và thường được đo bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng thu nhập quốc dân (GNI). Tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Nó là tiền đề vật chất để giải quyết hàng loạt vấn đề, đặc biệt là những vấn đề xã hội như xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân, đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho những người lao động. Tốc độ tăng trưởng nhanh có thể làm cho một quốc gia nghèo đuổi kịp và vượt qua quốc gia giàu có. Trong điều kiện toàn cầu hoá, các nước đang phát triển thường lựa chọn tăng trưởng kinh tế cao là mục tiêu hàng đầu.

a)

Sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội là biểu hiện của nền kinh tế đang suy thoái.

b)

Tăng trưởng kinh tế cao và bền vững luôn là một trong những mục tiêu về kinh tế đối với Việt Nam.

c)

Để mọi người có thu nhập cao và ổn định, có cuộc sống ấm no và phát triển con người toàn diện thì các quốc gia phải thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

d. Để giải quyết triệt để vấn đề xoá đói giảm nghèo, Đảng và Nhà nước ta đã đề xuất nhiều giải pháp quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

30.

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kì. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giả trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa, quá trình ấy phải được tạo nên bởi nhân tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lí.

a)

a. Tăng trưởng kinh tế thể hiện thông qua quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

b)

b. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế.

c)

c. Tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân là các chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng kinh tế.

d)

d. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế.

31.

Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng dần theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý I (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.

a)

a. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 đạt mức cao nhất so với các năm trước đó.

b)

b. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 sẽ tỉ lệ thuận với mức thu nhập và đời sống của người dân.

c)

c. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 cho thấy Việt Nam là quốc gia có mức sống cao.

d)

d. Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 là căn cứ để so sánh với sự tăng trưởng kinh tế của năm 2024.

32.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là

a)

tăng trưởng kinh tế.

b)

phát triển kinh tế.

c)

hội nhập kinh tế.

d)

nhiệm vụ kinh tế.

33.

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở

a)

lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.

b)

lợi ích cá nhân và tuân thủ các nguyên tắc riêng.

c)

cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng.

d)

cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung.

34.

Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

nhu cầu tối thiểu.

b)

quá trình đơn lẻ.

c)

tình trạng khẩn cấp.

d)

tất yếu khách quan.

35.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển?

a)

Kìm hãm sự phát triển kinh tế.

b)

Rút ngắn khoảng cách phát triển.

c)

Tiếp cận các nguồn lực bên ngoài.

d)

Tạo ra các cơ hội việc làm.

36.

Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?

a)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.

b)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

c)

Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế.

d)

Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.

37.

Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?

a)

Cấp độ toàn cầu.

b)

Cấp độ cá nhân.

c)

Cấp độ khu vực.

d)

Cấp độ song phương.

38.

Việt Nam tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?

a)

1996.

b)

1997.

c)

1998.

d)

2000.

39.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như

a)

đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.

b)

hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.

c)

kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.

d)

cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.

40.

Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.

b)

Gia tăng dân số tự nhiên.

c)

Thu hút nguồn lực trong nước.

d)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

41.

Tháng 01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức nào sau đây?

a)

WHO.

b)

WTO.

c)

UNICEF.

d)

WB.

42.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam?

a)

Đẩy mạnh bảo hộ sản xuất trong nước.

b)

Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.

c)

Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế.

43.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa

a)

2 quốc gia.

b)

3 quốc gia.

c)

4 quốc gia.

d)

5 quốc gia.

44.

Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết thực hiện điều gì?

a)

Từ chối giải quyền tranh chấp đầu tư.

b)

Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.

c)

Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.

d)

Tuân thủ toàn bộ các thoả ước cá nhân của mỗi bên.

45.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều đỉểm tương đồng được gọi là

a)

hội nhập toàn cầu.

b)

hợp tác khu vực.

c)

hội nhập song phương.

d)

hội nhập địa phương.

46.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là

a)

hội nhập toàn cầu.

b)

hợp tác khu vực.

c)

hội nhập song phương.

d)

hội nhập địa phương.

47.

Sự trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

thương mại nội địa.

48.

Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

xuất nhập hàng hoá.

49.

Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là

a)

A. thương mại quốc tế.   

b)

B. đầu tư quốc tế.

c)

C. dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

D. xuất, nhập hàng hoá.

50.

ới mục đích sinh lời được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

xuất nhập hàng hoá.

51.

Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là

a)

thương mại quốc tế.

b)

đầu tư quốc tế.

c)

dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

xuất, nhập hàng hoá.

52.

Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Cấp độ song phương.

b)

Cấp độ đa phương.

c)

Cấp độ khu vực.

d)

Cấp độ toàn cầu.

53.

Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?

a)

Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.

b)

Tách biệt mối quan hệ kinh tế.

c)

Giảm nguy cơ cạnh tranh.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu.

54.

Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

a)

Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.

b)

Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.

c)

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

d)

Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.

55.

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

a)

Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

b)

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

c)

C. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

d)

D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá

56.

nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

b)

B. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

c)

C. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

d)

D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.

57.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?

a)

A. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.

b)

B. Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.

c)

C. Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

d)

D. Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

58.

Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?

a)

A. Thương mại quốc tế.

b)

B. Đầu tư quốc tế.

c)

C. Dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

D. Thương mại nội địa.

59.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập toàn cầu.

b)

B. Hội nhập khu vực.

c)

C. Hội nhập song phương.

d)

D. Hội nhập đa phương.

60.

Tổ chức Thương mại thế giới được thành lập và hoạt động từ ngày 01/01/1995 với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch. Tham gia WTO, các quốc gia được hưởng các quy định về tự do thương mại hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ và đầu tư. Từ ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO.

a)

Tổ chức quốc tế trong thông tin trên thuộc cấp độ hội nhập khu vực.

b)

Cấp độ hội nhập các quốc gia tham gia trong thông tin là hội nhập toàn cầu.

c)

Tham gia tổ chức quốc tế, chỉ có các nước phát triển được hưởng lợi ích.

d)

Các quốc gia tham gia tổ chức quốc tế trên không nhất thiết phải tuân thủ các quy định chung của tổ chức.

61.

Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tháng 12/2023, lượng khách du lịch nội địa cả năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người; doanh thu dịch vụ lưu trú, ăn uống năm 2023 ước đạt 673,5 nghìn tỉ đồng, chiếm 10,8 % tổng mức và tăng 14,7 % so với năm trước; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 37,8 nghìn tỉ đồng và tăng 52,5 % so với năm trước.

(Theo: Báo Nhân dân, “Năm 2023, du lịch Việt Nam tăng tốc, đón 12,6 triệu lượt khách quốc tế, ngày 20/12/2023)

Theo Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong năm 2023 là gần 160 nghìn lao động. Người lao động Việt Nam ở nước ngoài đang làm việc tại hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ, với thu nhập ổn định, gửi về nước lượng kiều hối hơn 3 tỉ USD/năm.

a)

a. Một trong các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là dịch vụ thu ngoại tệ.

b)

b. Dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam bao gồm các dịch vụ quốc tế như du lịch, xuất, nhập khẩu lao động.

c)

c. Tác động tiêu cực của dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam là làm gia tăng nợ nần, tạo ra rủi ro tài chính.

d)

d. Dịch vụ thu ngoại tệ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.

62.

Theo khảo sát về thực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam năm 2022, thị trường lao động trong nước chỉ có khoảng 11 % lao động có kĩ năng nghề cao và hơn 26 % người lao động đã qua đào tạo. Đáng chú ý, chỉ 5% lao động có trình độ tiếng Anh. Thu nhập bình quân của lao động Việt Nam thập hơn khá nhiều so với lao động trong khu vực và thế giới. Nếu không chú trọng cải thiện chất lượng nguồn nhân lực, Việt Nam sẽ mất dần sức hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài.

a)

a. Thông tin trên cho thấy, Việt Nam cần gia tăng tỉ trọng lao động chất lượng cao trên thị trường lao động.

b)

b. Trong xu thế hội nhập, trình độ tiếng Anh là yếu tố duy nhất góp phần thu hút đầu tư nước ngoài.

c)

c. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư nước ngoài ở Việt Nam.

d)

d. Ở Việt Nam, xu hướng chuyển dịch lao động gắn với kĩ năng mềm ngày càng trở nên cần thiết.

63.

Hà Nội là nơi có nhiều danh thắng nổi tiếng thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế. Với mong muốn tham gia hỗ trợ các hoạt động kinh tế, vào những dịp cuối tuần, B lại đến những địa điểm du lịch để làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước. Nhờ vậy, B có thêm nhiều người bạn mới và khả năng giao tiếp ngoại ngữ của B cũng được cải thiện đáng kể. B cũng tích cực tìm hiểu về nền kinh tế và sự đa dạng văn hoá của các nước trên thế giới để có thể chủ động trong giao tiếp và kết bạn với nhiều người hơn, mở ra những cơ hội mới trong tương lai.

a)

a. Việc làm của B thể hiện trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế.                 

b)

b. Dịch vụ du lịch tại Hà Nội góp phần làm hài lòng du khách tham quan, không có vai trò trong hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

c. Trong quá trình tiếp xúc với du khách nước ngoài, B nên tranh thủ học tất cả các yếu tố khác nhau của các nước.

d)

d. Việc B làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước là việc làm không phù hợp.

64.

Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Những năm qua, kim ngạch xuất – nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam tăng trưởng vượt bậc. Tiêu biểu như năm 2019, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam sang ASEAN đạt 57 tỉ USD, tăng gấp 17 lần so với năm 1995, trong đó xuất khẩu đạt 24,96 tỉ USD, nhập khẩu đạt 32,09 tỉ USD. ASEAN là đối tác xuất khẩu lớn thứ tư của Việt Nam (sau Mỹ, EU, Trung Quốc) và là thị trường cung cấp hàng hoá nhập khẩu lớn thứ ba vào Việt Nam (sau Trung Quốc và Hàn Quốc).

a)

a. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) còn có tên gọi khác là vốn ODA.

b)

b. Nhờ sự hội nhập khu vực mà khởi đầu là ASEAN, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam vẫn duy trì qua các năm.

c)

c. ASEAN là thị trường xuất khẩu lớn thứ ba của Việt Nam sau Trung Quốc và Hàn Quốc.

d)

d. Tham gia vào cộng đồng kinh tế ASEAN đã giúp Việt Nam mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư, có cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực bên ngoài.