NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 2 TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Tiền tệ là:
Vật mang giá trị và thể hiện giá trị trao đổi của mọi hàng hóa
Hàng hóa đặc biệt làm thước đo giá trị cho mọi hàng hóa khác đưa ra trao đổi
Những hàng hóa có giá trị cao như vàng,bạc, châu báu mà con người dùng để trao đổi với các hàng hóa khác
Hàng hóa đặc biệt, độc quyền làm vật ngang giá chung, vật trung gian trao đổi với các hàng hóa khác
Tiền có thể được hiểu là:
Trung gian thanh toán
Của cải
Thu nhập
Tài sản
Tiền tệ sẽ thực hiện đầy đủ vai trò vật ngang giá chung khi:
Người mua trả tiền trước cho người bán
Hàng hóa đã được chuyển giao từ người bán sang người mua
Theo hợp đồng người mua đã nhận được hàng hóa của người bán chuyển đến
Hàng hóa được biểu hiện bằng tiền mặt, do người mua chuyển cho người bán và hàng hóa chuyển tay người bán sang người mua
Số lượng tiền cần thiết trong lưu thông hàng hóa được xác định căn cứ vào những yếu tố:
Số lượng các loại hàng hóa đưa vào lưu thông, mức giá cả của từng loại hàng hóa cao hay thấp
Mức giá trị của các hàng hóa cao hay thấp và số lượng các loại hàng hóa đưa vào lưu thông, tốc độ lưu thông của đồng tiền nhanh hay chậm
Tốc độ lưu thông của đồng tiền nhanh hay chậm và số lượng, chủng loại hàng hóa mà các bên tham gia trao đổi trên thị trường
Số lượng các loại hàng hóa đưa vào lưu thông nhiều hay ít, mức giá cả của các hàng hóa cao hay thấp, tốc độ lưu thông đồng tiền nhanh hay chậm
Tiền làm phương tiện cất trữ có ý nghĩa:
Điều hòa lưu thông tiền tệ
Phòng ngừa khi có rủi ro
Sử dụng khi cần thiết cho nền kinh tế
Chức năng của tiền tệ theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại:
Phương tiện trao đổi, tích lũy, thước đo giá trị
Phương tiện trao đổi, thanh toán, cất trữ
Phương tiện lưu thông, cất trữ, tiền tệ thế giới
Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức năng quan trọng nhất?
Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị
Phương tiện trao đổi
Phương tiện lưu giữ giá trị
Gía cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật được tính dựa trên cơ sở:
Nhiều cách ngẫu nhiên
Một cách ngẫu nhiên
Nhiều cách không ngẫu nhiên
Ứng dụng nào chô phép tiêu tiền trước trả tiền sau:
Thanh toán thẻ tín dụng
Thanh toán tiền mặt
Chức năng nào phản ánh bản chất của tiền tệ?
Chức năng của phương tiện trao đổi
Chức năng thanh toán
Tiền giấy ở những nước phát triển ngày nay
Chỉ chiếm tỷ trong nhỏ trong tổng các phương tiện thanh toán
chiếm tỷ trong lớn trong tổng các phương tiện thanh toán
Điều kiện để một hàng hóa được chấp nhận là tiền trong nền kinh tế gồm:
Được chấp nhận rộng rãi
Có thể chia nhỏ và sử dụng lâu dài mà không bị hư hỏng
Thuận lợi trong việc sản xuất ra hàng loạt và dễ dàng trong việc xác định giá trị
Tất cả đều đúng
Giấy bạc ngân hàng “thực chất là”:
Một loại tín tệ
Tiền được làm bằng giấy nằm ở Ngân hàng Trung ương
Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra
Tiền được tạo ra từ hoạt động tín dụng và phản ánh trên hệ thống tài khoản của ngân hàng
Tiền có giá trị thực sự ở hình thái nào?
Hóa tệ
Tiền điện tử
Tiền ghi sổ
Tiền giấy
Mệnh đề nào dưới đây đúng khi nói về vấn đề tiền tệ?
Tiền dấu hiệu và lạm phát là những người bạn đồng hành
Tiền là phương tiện thanh toán khi nó được sử dụng để chi trả không trực tiếp gắn với mua bán hàng hóa
Vàng có chức năng tiền tệ thế giới
Tất cả đều đúng
Các hình thái tiền tệ phát triển theo trình tự:
Hóa tệ; Tín tệ; Bút tệ
Tiền tệ phi kim loại; Tiền giấy; Tiền tín dụng; Bút tệ; Tiền điện tử
Tiền kim loại và phi kim loại; Tiền giấy; Tiền tín dụng; Bút tệ; Thẻ thanh toán
Tất cả (A, B, C) đều đúng
Tiền có tính lỏng cao nhất là:
Tiền pháp định
Tiền gửi không kỳ hạn
Séc ngân hàng
Tất cả đều đúng
Khái niệm “tính lỏng” được hiểu:
Khả năng lưu thông nhanh chóng
Đặc tính dễ vận chuyển, dễ trao đổi, dễ định lượng được
Khả năng chuyển sang tiền mặt nhằm đáp ứng cho nhu cầu giao dịch một cách nhanh nhất
Tất cả đều đúng
Tiền có tính lỏng cao gồm:
Tiền pháp định, tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền tiết kiệm
Tiền pháp định, tiền gửi không kỳ hạn, tài khoản tiền gửi thị trường tiền tệ
Tất cả đều đúng
Tài sản nào sau đây có tính lỏng cao nhất:
Nguyên liệu, vật liệu trong kho
Chứng khoán
Khoản phải thu khách hàng
Ngoại tệ gửi ngân hàng
Để một hàng hoá có thể trở thành tiền, hàng hoá đó phải:
Do chính phủ sản xuất ra
Được chấp hành rộng rãi làm phương tiện thanh toán
Được đảm bảo bằng vàng hoặc bạc
Các yếu tố cấu thành của chế độ độ lưu thông tiền tệ:
Cơ sở tiền tệ, Đơn vị tiền tệ, Chế độ tiền đúc và lưu thông tiền đúc, Chế độ lưu thông các dấu hiệu giá trị
Cơ sở tiền tệ, Đơn vị tiền tệ, Chế độ đúc và in tiền, Các công cụ lưu thông tín dụng, Chế độ phát hành, Việc thực thi chính sách tiền tệ
Cơ sở tiền tệ, Đơn vị tiền tệ, Chế độ tiền đúc và in tiền, Các công cụ lưu thông, Chế độ phát hành và tổ chức lưu thông, Vấn đề tổ chức hệ thống ngân hàng
Tất cả (A, B, C) đều sai
Nhu cầu tiền tệ để phục vụ cho nhu cầu đầu tư phụ thuộc vào các yếu tố:
Lãi suất tín dụng ngân hàng, mức lợi nhuận, thu nhập.
Lãi suất tín dụng ngân hàng
Lãi suất tín dụng ngân hàng và mức lợi nhuận
Lãi suất tín dụng ngân hàng, mức lợi nhuận, thu nhập, mục đích dự phòng rủi ro.
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng sẽ tác động:
Giảm mức cầu tiền tệ, giảm tiêu dùng
Tăng mức cầu tiền tệ
Giảm mức cầu tiền tệ, giảm tiêu dùng, giảm nhu cầu đầu tư.
Tăng mức cầu tiền tệ, giảm tiêu dùng, tăng nhu cầu đầu tư.
Theo Lý thuyết "sức mua tiền tệ" của Fisher cho rằng:
"Sức mua tiền tệ" được đo bằng giá cả.
"Sức mua tiền tệ" được đo bằng giá cả và thu nhập.
"Sức mua tiền tệ" được đo bằng nhu cầu tiền tệ của các nhà đầu tư.
"Sức mua tiền tệ" bị tác động bởi yếu tố thị trường.
Theo thuyết ưu thích thanh khoản của J.M.Keynes, lãi suất chịu ảnh hưởng từ sự ưu thích tiền mặt, xuất phát từ ba động cơ:
Động cơ giao dịch, động cơ dự phòng, động cơ đầu cơ.
Động cơ giao dịch, động cơ giá cả, động cơ thu nhập
Động cơ giao dịch, động cơ dự phòng, động cơ tiết kiệm.
Động cơ giao dịch, động cơ giá cả, động cơ đầu cơ.
J.M. Keynes cho rằng mức cầu về tiền biểu hiện …………, theo Friedman mức cầu về tiền biểu hiện …………
Hàm lãi suất; hàm về thu nhập
Hàm thu nhập; hàm lãi suất.
Hàm lãi suất; hàm lãi suất và cung tiền phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan.
Tất cả đều sai.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa cầu tiền tệ và lãi suất để:
Tác động vào lãi suất để điều tiết cầu tiền tệ và ngược lại.
Thông qua sự tác động vào lãi suất để điều tiết cầu tiền tệ để góp phần chống lạm phát.
Thông qua sự tác động vào lãi suất để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tác động vào cầu tiền tệ để tăng lãi suất nhằm đạt được các mục tiêu như mong đợi
Tài sản tài chính khác với tài sản phi tài chính ở đặc điểm:
Khả năng sinh lời và mức độ "thanh khoản".
Hình thức tồn tại và nguồn gốc hình thành.
Sự ưa thích và tính phổ biến trong công chúng.
Khả năng chấp nhận của thị trường.
Khối lượng tiền M1 có đặc điểm:
Tiện lợi nhất trong thanh toán và không sinh lời
Bao gồm tiền mặt lưu hành và tiền gửi không kì hạn
A và B đều đúng
Biểu hiện đặc trưng của lạm phát:
Giá cả hàng hóa đồng loạt tăng lên và đồng tiền bị mất giá
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng lên với tốc độ nhanh qua các thời kỳ
Số lượng tiền trong lưu thông thửa quá mức vì NHTW liên tục in tiến
Tất cả đều đúng
Khi lạm phát cao thì:
Người vay vốn của các ngân hàng thương mại được lợi
Bản thân ngân hàng thương mại được lợi
Người gửi tiền vào ngân hàng thương mại được lợi
Tất cả đều đúng
Người được lợi khi xảy ra lạm phát:
Người đi vay, người có tài sản đem đi cầm cố, người có tài sản cố định có giá trị cao.
Người có tài sản là nhà đất là đồ cầm cố, người có nhiều trái phiếu
Người cho vay, người có tài sản là đồ cầm cố, người nắm giữ trái phiếu dài hạn
Người sống bằng tiền lương, tiền công, người đi vay nợ và người có tài sản cố định có giá trị cao
Người bất lợi khi xảy ra lạm phát:
Người cho vay, người có tài sản là đồ cầm cố, người sống bằng tiền lương, tiền công, dân nghèo
Người cho vay dài hạn, có tài sản là đất, nhà đem đi cầm cố
Người có tài sản đem đi cầng cố, nắm giữ trái phiếu
Người đi vay, người có tài sản đem đi cầm cố, người có tài sản cố định có giá trị cao
Trong một nền kinh tế, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì điều gì sẽ xảy ra?
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
Lãi suất thực sẽ tăng
Lãi suất thực sẽ giảm
Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm
Phát biểu nào không đúng:
Nguyên nhân của lạm phát là do giá cả tăng lên
Lạm phát làm giảm giá trị của tiền tệ
Lạm phát là tình trang giá cả tăng lên kéo dài
Gía trị của tiền là lượng hàng hóa mà tiền có thể mua được
Lạm phát sẽ tác động xấu đến:
Thu nhập cố định của những người làm công, người hưởng lương hưu
Thu nhập của mọi tầng lớp dân cư
Thu nhập của các chuyên gia nước ngoài
Thu nhập của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng
Một sự gia tăng lạm phát kỳ vọng sẽ làm .... nhu cầu trái phiếu, đường cầu trái phiếu dịch ...... giá cả trái phiếu ..... và lãi suất ......
Giám, sang trải, giảm, tăng
Tăng, sang phải, tăng, giảm
Tăng, sang trái, giảm, tăng
Giám, sang phải, tăng, giảm
Lạm phát là:
Số tiền lưu hành vượt quá nhu cầu cần thiết làm cho chúng mất giá, giá cả của hầu hết hàng hóa tăng lên
Sự tăng giá của các loại hàng hóa
Sự mất cân đối giữa tiền và hàng trong nền kinh tế
Số tiền lưu hành vượt quá dự trữ vàng làm đảm bảo của ngân hàng phát hành
Điểm khác biệt trong quan điểm nghiên cứu về tiền tệ và lạm phát giữa trường phái Keynes và trường phái tiền tệ là:
Đưa các yếu tố chính sách tài khóa và những cú sốc của cung vào phân tích
Đưa yếu tố cung cầu tiền tệ và giá cả vào phân tích
Đưa yếu tố gia tăng cung tiền liên tục vào phân tích
Tất cả đều đúng
Lạm phát chỉ phí đấy là một hiện tượng..... bởi vì nó ..... xảy ra mà không có sự thực hiện một chính sách ..... đi kèm theo. Lạm phát chi phí đẩy khi chi phí ..... một cách ..... với ..
Tiền tệ, không thể, tiền tệ mở rộng, tăng, độc lập, tổng cầu
Tiền tệ, có thể, tiền tệ thất chặt, giảm, tương đối, tổng cầu
Tài chính, có thể, tài khóa thắt chặt, giảm, tương đối, tổng cung
Theo J.M Kernes, giảm phát xảy ra khi:
Nhà nước tăng thêm tiền vào lưu thông nhưng không làm tăng giá cả hàng hóa
Nhà nước không tăng tiền vào lưu thông và không làm tăng giá cả hàng hóa
Nhà nước giảm tiền trong lưu thông nhưng không làm giảm giá cả hàng hóa
Nhà nước không giảm tiền trong lưu thông và không làm giảm giá cả hàng hóa
Lạm phát do cầu kéo được các nhà khoa học mô tả là:
Tình trạng lạm phát “quá nhiều tiền đuổi theo quả ít hàng hóa"
Tình trạng giá nhập khẩu hàng hóa tăng
Tình trạng lượng cầu hàng hóa thay đổi
Tình trạng chỉ phí của các doanh nghiệp trong nền kinh tế tăng lên
Đặc trưng của hiện tượng thiểu phát:
Giá cả giảm liên tục và tăng trưởng GDP ở mức âm
Giá cả hàng hóa giảm nhưng người dân không có thu nhập
Gía cả hàng hóa giảm chậm hơn mức độ tăng của thu nhập
GIá cả chung của nền kinh tế giảm liên tục và kéo dài xuống dưới 6%
Theo hiệu ứng Fisher, lãi suất danh nghĩa sẽ bằng bao nhiêu nếu lạm phát dự kiến là 6% và tỷ suất sinh lợi thực yêu cầu là 7%
13%
1%
-1%
7%
Phát biểu nào cho dưới đây đùng:
Lãi suất dài hạn thường thấp hơn lãi suất ngắn hạn
Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn
Lãi suất cho vay tiêu dùng thưởng cao hơn lãi suất cho vay sản xuất kinh doanh
Lãi suất tín dụng ngân hàng thường cao hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng
Bạn gửi vào ngân hàng với số tiền 100USD kỳ hạn 1 năm với mức tiền lãi nhận được khi đến hạn là 10USD. Giả sử nền kinh tế có mức lạm phát là 15% như vậy lãi suất thực trong trường hợp này:
-10%
-5%
0%
Chưa đủ thông tin để xác định
Chỉ ra mệnh đề không đúng trong các mệnh đề sau:
Rủi ro vỡ nợ càng cao thì lợi tức của trái phiếu càng cao
Trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá có chất lượng rất cao
Trái phiếu có tính thanh khoản công kém thì lợi tức càng cao
Trái phiếu công ty có lợi tức cao hơn so với trái phiếu Chính phủ
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ:
Tăng
Giảm
Không bị ảnh hưởng
Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng, thị giá của trái phiếu sẽ:
Tăng
Giảm
Không Thay đổi
Không bị ảnh hưởng
Lãi suất thực là:
Lãi suất ghi trên các hợp đồng kinh tế
Là lãi suất chiết khấu hay tái chiết khấu
Là lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ tỷ lệ lạm phát
Là lãi suất LIBOR, SIBOR hay PIBOR.....
Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:
Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng
Lãi suất thực sẽ tăng
Lãi suất thực có xu hướng giảm
Không có cơ sở để xác định
Lãi suất nào được ngân thương mại sử dụng làm cơ sở để ấn định mức lãi suất kinh doanh của mình?
Lãi suất cơ bàn
Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất danh nghĩa
Lãi suất thực tế
trong các thuật ngữ sau đây, thuật ngữ phù hợp với koi về tía lệ của các nhà kinh tế
Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi ngân hàng
Yếu tố nào dưới đây thuộc " Tiền pháp định "
Tiền Xu
Tiền gửi ngân hàng
Hoạt động thanh toán bằng thẻ làm cho
Tỉ lệ nắm giữ tiền mặt giảm
Tốc độ lưu thông tiền tệ tăng
Cả A và B
Người ta nắm giữ tiền thay vì gửi các tài sản khác do
Tiền có thể tham gia các hoạt động giao dịch hàng ngày dễ dàng
Dự phòng cho các chi tiêu ngoài dự kiến
Giảm rủi ro do việc nắm giữ các tài sản chính khác
Tất cả đều đúng
Chức năng quan trọng nhất của tiền tệ:
Phương tiện trao đổi
Phương tiện giao dich
Tiền giấy bắt khả hoán ( tiền pháp đinh )
Giá trị thực của tiên giấy phụ thuộc vào sức mua thực tế của nó
phát hành tiền giấy dưa vào các mục tiêu của của chính sách tại tệ của ngân hàng trung ương
Đươc nhà nước lập ra và qui định thành phương tiện lưu thông và trao đổi
Tất cả đều đúng
Nhu cầu về tiền dành cho tiêu dùng sẽ phụ thuộc vào nhân tố
Mức lãi suất và lãi suất tín dụng
Gía trị của những hoạt động giao dich
Cơ cấu dân số và văn hóa
Tất cả đều đúng
Theo lí thuyết cố lượng tiền tệ của Friedmon cho rằng
cầu tiều tệ ở ít bị ảnh hưởng bởi lãi suất mà phụ thuộc vào thu nhập.
Cầu tiến tệ phụ thuộc hoàn toàn váô mức giao dịch và độ giàu có của công chúng
Cả A và B
Tài sản thuộc M1:
Tiền mặt
Tiền gửi không kì hạn
Tiền mặt và tiền gửi không kì hạn
