Font size
WorksheetsHóa học 12
Total questions: 45
Worksheet time: 24mins
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là
khử ion kim loại thành kim loại
oxi hóa kim loại thành kim loại
khử kim loại thành ion kim loại
oxi hóa ion kim loại thành kim loại
Ở điều kiện thường, kim loại không phản ứng với nước là
Be
Sr
Cs
Ca
Công thức của quặng bôxit là
Al2O3.2H2O
Al2O3.H2O
Al2O3.SiO2.2H2O
Al2O3.SiO2.2H2O
Hiđroxit dễ tan trong nước ở điều kiện thường là
Ba(OH)2
Ca(OH)2
Mg(OH)2
Al(OH)3
Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao
thu được chất khí X,
X là
CaO
H2
CO
CO2
Kim loại được dùng làm tế bào quang điện
Cs
Li
Ca
Mg
Cặp chất gây nên tính vĩnh cửu của nước
NaCO3, KHCO3
CaCl2, MgSO4
NaNO3, KNO3
NaNO3, KHCO3
Mg không tác dụng với chất nào dưới đây ở nhiệt độ thường
NaOH
H2SO4
HCl
CuSO4
Nguyên tử Fe có số hiệu nguyên tử là 26. cấu hình electron của nguyên tử Fe2+ là
[Ar]3d64s2
[Ar]3d6
[Ar]4s23d6
[Ar]3d5
Ba được điều chế bằng phương pháp nào
Điện phân dung dịch BaCl2 có màng ngăn
Dùng Li để đẩy Ba ra khỏi dung dịch BaCl2
Dùng Al để đẩy Ba ra khỏi BaO
Điện phân nóng chảy BaCl2
Sắt(Fe) thụ động trong axit
HNO3 đặc nguội
HNO3 loãng nguội
HCl đặc nguội
H2SO4 loãng nguội
Hiện tượng Trái Đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất
Khí Clo
khí cacbonic
khí Cacbon oxit
khí hidro clorua
Để bảo quản Natri, người ta ngâm Natri trong
Nước
rượu etylic
dầu hỏa
phenol lỏng
Chất nào sau đây được gọi là muối ăn
NaCl
NaNO3
NaHCO3
Na2CO3
Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh
NaOH
Na2SO4
NaNO3
NaCl
Kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit bằng phương pháp duy nhiệt luyện nhờ chất khí CO
Ca
Mg
Fe
Al
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
kết tủa trắng
Kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần
bọt khí và kết tủa trắng
xuất hiện bọt khí bay ra
0,3 mol KOH + 0,2 mol CO2 -->
KOH, K2CO3
KHCO3,K2CO3
KHCO3
K2CO3
Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
KOH
Mg(OH)2
Al(OH)3
Ca(OH)2
Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịchNhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
Có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
Có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
Không có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
Có kết tủa keo trắng
Sắt là kim loại có tính
khử trung bình
khử mạnh
khử yếu
oxi hóa
Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng thay thế một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường
Than đá
xăng, dầu
khí hiđro
khí butan(gaz)
Sản phẩm tạo thành khi đun nóng sắt trong oxi là
Fe2O3
Fe3O4
FeO
Fe2O2
Phương trình hóa học nào sau đây viết sai
Fe + 2S --> FeS ( đun nóng)
2Fe + 6HNO3 --> 2 Fe( NO3 )3 + 3H2
2Fe + 3Cl2 --> 2FeCl3
3Fe +2O2 --> Fe3O4 (đun nóng)
Công thức hóa học của sắt 3 oxit là
Fe2O3
Fe3O4
FeO
Fe(OH)2
Khi cho kim loại Fe phản ứng một lượng dư chất nào sau đây cho sản phẩm là Muối sắt 2
Br2
HNO3
H2SO4 loãng
Cl2
Chọn câu đúng
Crom có tính khử mạnh hơn sắt
phương pháp điều chế Crom là điện phân Cr2O3
Crom chỉ tạo được oxit bazơ
trong tự nhiên Crom ở dạng đơn chất
Ứng dụng của Crom
Crom là kim loại rất cứng có thể dùng để cắt thủy tinh
Crom dùng để chế tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt
Crom là kim loại nhẹ được sử dụng trong các hợp kim của ngành hàng không
Điều khiển thường Crom tạo lớp màng oxit mịn, bền dùng để bảo vệ thép
Để phân biệt được Cr2O3 và Cr(OH)2 ta cần dùng
H2SO4 loãng
HCl
NaOH
Mg(OH)2
Z phản ứng với HCl
Z + nước vôi trong [Ca(OH)2 ] --> kết tủa
NaHCO3
CaCO3
AlCl3
Ba(NO3)2
Khẳng định nào đúng
Các kim loại kiềm đều có một electron ở lớp ngoài cùng
Tất cả các kim loại nhóm IA và IIA đều tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường
NaHCO3 được sử dụng trong công nghiệp dược phẩm và công nghiệp thực phẩm
Công thức của thạch cao sống là CaSO4.2H2O
Phát biểu nào sau đây đúng
Các kim loại Na,Ba,Be đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
Kim loại xesi (Cs) được sử dụng để chế tạo tế bào quang điện
Kim loại Mg có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ( từ Be đến Ba )có nhiệt độ nóng chảy giảm dần
Điều chế kim loại Mg
bằng cách điện phân MgCl2 nóng chảy
quá trình xảy ra ở catot ( cực âm) là
Mg--> Mg2+ +2e
Mg2+ +2e --> Mg
Cl2 +2e --> 2Cl-
2Cl- --> Cl2 +2e
aAl + bHNO3 --> cAl(NO3)3 + dNO + eH2O
Tối giản, số nguyên a,b,c,d,e
a+b=
5
4
7
6
Al2(SO4)3 --> X --> Y --> Al
X,Y lần lượt là
Al2O3 và Al(OH)3
Al(OH)3 và Al2O3
Hóa chất duy nhất để tách Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp Fe2O3, Al2O3 là
CaCO3
NaHCO3
NaOH
HCl
Nung nóng hỗn hợp Fe3O4 và Al dư thu được hỗn hợp A
Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
trong A gồm
Fe,Al2O3,Al
Fe,Al2O3
Al2O3,Al
Fe,Al
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao
mặt khác kim loại M được khử ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2.
Kim loại M là
Mg
Cu
Fe
Al
Fe + ? --> hợp chất có Fe(III)
HNO3 loãng
HNO3 đặc
HCl đậm đặc
H2SO4
Nung nóng hỗn hợp gồm các chất
Fe(NO3)2, Fe(OH)3, FeCO3
trong không khí đến khối lượng không đổi,
thu được chất rắn là
FeO
Fe
Fe2O3
Fe3O4
Al,Fe3O4,NaHCO3,Fe(NO3)2,Cr2O3,Cr(OH)3
Số chất tác dụng với cả HCl và NaOH loãng là
4
3
2
5
Phát biểu đúng
Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và có tính khử
Al2OH3 và CrOH3 đều là hợp chất lưỡng tính, vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
H2SO4 và H2CrO4 là hai axit có tính oxi hóa mạnh
BaSO4 và BaCrO4 là hai chất rắn không tan trong nước
NaOH + K2Cr2O7
Dung dịch không màu chuyển thành màu vàng
Dung dịch có màu vàng chuyển thành màu da cam
Dung dịch có màu da cam chuyển thành màu vàng
Dung dịch có màu da cam chuyển thành không màu
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
a) Al + HCl
b) Al + AgNO3
c) Ag + H2SO4
d) CaO + H2O
e) nhỏ giọt Na2CO3 vào BaCl2
5
4
3
2
Cho X (gồm Mg và Fe) vào H2SO4 đặc,nóng
--> ddY + Fe( không tan)
Chất tan có trong Y là
MgSO4 và Fe2(SO4)3
MgSO4 và FeSO4
MgSO4
Fe2(SO4)3,MgSO4,FeSO4
