Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐề cương Khoa học ôn cuối học kì 2 lớp 4A3
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 25mins
Name
Class
Date
1.
Nấm mốc có thể làm thực phẩm
a)
Thay đổi màu sắc
b)
Thay đổi hình dạng
c)
Thay đổi mùi vị
d)
Cả A, B, C
2.
Trong hình dưới đây, thực phẩm được bảo quản bằng cách
a)
A. Ướp muối
b)
B. Ướp đường
c)
C. Bảo quản lạnh
d)
D. Hút chân không
3.
Có thể bảo quản thực phẩm bằng phương pháp.
a)
A. Sấy khô
b)
B. Giữ trong điều kiện chân không (loại bỏ hoàn toàn không khí)
c)
C. Để trong môi trường có nhiệt độ cao
d)
D. Cả A và B
4.
Sử dụng các loại thực phẩm bị nhiễm nấm mốc.
a)
A. Gây hại cho gan, thận, gây rồi loạn tiêu hóa
b)
B. Có thể gây ung thư
c)
C. Có thể dẫn đến tử vong
d)
D. Cả A, B, C
5.
Cách nhận biết thực phẩm đã bị nhiễm nấm mốc là:
a)
A. Mốc xanh trắng trên bề mặt thực phẩm
b)
B. Đồ ăn bị chua, đắng, thay đổi mùi vị
c)
C. Thực phẩm bị mềm nhũn, ẩm ướt
d)
D. Cả A, B, C
6.
Nấm độc có chứa
a)
A. Vi-ta-min
b)
B. Độc tố
c)
C. Các chất dinh dưỡng
d)
D. Chất xơ
7.
Thực phẩm dễ bị nhiễm nấm mốc nếu
a)
A. Bảo quản không đúng cách
b)
B. Cho quá nhiều muối
c)
C. Cho quá nhiều đường
d)
D. Chiên nhiều dầu
8.
Một số cách bảo quản thực phẩm là:
a)
A. Ngâm đường
b)
B. Sấy khô
c)
C. Dùng tủ lạnh
d)
D. Cả A, B, C
9.
Nấm mốc phát triển trong môi trường có
a)
Nhiệt độ cao, độ ẩm cao
b)
Nhiệt độ thấp, độ ẩm cao
c)
Nhiệt độ cao, độ ẩm thấp
d)
Nhiệt độ thấp, độ ẩm thấp
10.
Người ăn phải nấm độc sẽ bị
a)
Không bị ảnh hưởng gì
b)
Tăng chiều cao
c)
Ngộ độc
d)
Tăng cân
11.
Các loại hoa quả như mít, chuối,…có thể được bảo quản bằng cách
a)
A. Sấy khô
b)
B. Bảo quản trong tủ lạnh
c)
C. Để trong phòng bếp
d)
D. Cả A và B
12.
Phát biểu đúng khi nói về nấm mốc là:
a)
A. Nấm mốc chỉ có hại đối với động vật, vô hại với người
b)
B. Nấm mốc có thể tạo ra độc tố có hại cho sức khỏe
c)
C. Nấm mốc có thể tạo ra độc tố nhưng độc tố này không nguy hại đối với người
d)
D. Cả A, B, C đều đúng
13.
Thịt trâu gác bếp là một đặc sản của vùng cao ở Việt Nam ta. Hình thức làm thịt châu gác bếp chính là hình thức bảo quản thực phẩm theo cách?
a)
A. Bảo quản mặn bằng cách ngâm vào muối
b)
B. Bảo quản tươi bằng cách nấu chín
c)
C. Bảo quản khô bằng nhiệt
d)
D. Bảo quản lạnh bằng cho vào tủ lạnh
14.
Những loại đồ khô như mực khô, cá khô,…đã được bảo quản bằng cách
a)
A. Phơi khô
b)
B. Ngâm đường
c)
C. Để trong phòng bếp
d)
D. Bảo quản trong tủ lạnh
15.
Đâu không phải cách bảo quản thực phẩm?
a)
A. Ngâm đường
b)
B. Phơi khô
c)
C. Để thực phẩm trong phòng
d)
D. Sấy khô
16.
Màu sắc của nấm độc thường
a)
Sặc sỡ
b)
Chủ yếu là màu trắng
c)
Có màu sắc khác nhau
d)
Chủ yếu là màu đỏ
17.
Trong hình dưới đây, thực phẩm được bảo quản bằng cách
a)
Ướp muối
b)
Ướp đường
c)
Hun khói
d)
Hút chân không
18.
Khi bị ngộ độc
a)
A. Cơ quan tiêu hóa, thần kinh bị ảnh hưởng
b)
B. Có thể tử vong nếu bị ngộ độc nặng
c)
C. Cơ thể sẽ tăng cân mất kiểm soát
d)
D. Cả A và B
19.
Khi bị ngộ độc do ăn phải nấm độc
a)
Cần được cấp cứu tại bệnh viện
b)
Dùng kinh nghiệm dân gian để chữa
c)
Uống nhiều nước ấm
d)
Ra nơi thoáng mát hơn để hít thở không khí
20.
Thực phẩm nhiễm nấm mốc chúng ta cần
a)
Nấu chín lên ăn sẽ không bị ngộ độc.
b)
Cắt bỏ phần bị nấm mốc và ăn bình thường.
c)
Bỏ toàn bộ thực phẩm bị nhiễm nấm mốc.
d)
Phơi nắng thực phẩm sẽ có thể ăn như bình thường.
21.
Vì sao không nên ăn những thực phẩm quá hạn sử dụng, có màu và mùi lạ?
a)
A. Vì những thực phẩm đó có thể có nấm mốc
b)
B. Vì những thực phẩm đó không còn ngon nữa
c)
C. Vì những thực phẩm đó không còn các chất dinh dưỡng
d)
D. Vì những thực phẩm đó có hình dạng không đẹp mắt
22.
Vì sao thực phẩm bị nhiễm nấm mốc dù đã rửa sạch, cắt bỏ một phần hay nấu chín vẫn không ăn được?
a)
Vì các sợi nấm mốc thường xâm nhập vào bên trong thực phẩm và tiết ra chất độc. Thực phẩm sau khi bị nhiễm nấm mốc dù đã rửa sạch, cắt bỏ một phần hoặc nấu chín vẫn làm cho món ăn có mùi lạ, làm giảm chất lượng của món ăn
b)
Vì các sợi nấm mốc thường xâm nhập vào bên trong thực phẩm và tiết ra chất độc. Thực phẩm sau khi bị nhiễm nấm mốc dù đã rửa sạch, cắt bỏ một phần hoặc nấu chín cũng không đảm bảo đã loại bỏ hết được chất độc
c)
Dù các sợi nấm mốc chỉ ở bên ngoài của thực phẩm nhưng vẫn làm thay đổi màu sắc bên trong của thực phẩm
d)
Dù các sợi nấm mốc chỉ ở bên ngoài của thực phẩm nhưng vẫn làm giảm giá trị dinh dưỡng của thực phẩm, con người ăn phải thực phẩm đó sẽ gặp khó khăn trong việc tiêu hóa chúng
23.
Trong hình dưới đây, thực phẩm được bảo quản bằng cách
a)
Ướp muối
b)
Ướp đường
c)
Hun khói
d)
Hút chân không
24.
Vì sao không nên dự trữ thức ăn tươi sống trong thời gian dài ở tủ lạnh?
a)
Vì chúng không còn tươi
b)
Vì chúng vẫn có thể bị nhiễm nấm mốc
c)
Vì chúng bị thay đổi khối lượng
d)
Vì chúng bị thay đổi màu sắc
25.
Vì sao không được ăn nấm lạ?
a)
Nấm lạ có thể là nấm độc chứa độc tố, khi người ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc, các cơ quan như tiêu hoá, thần kinh bị ảnh hưởng, thậm chí trường hợp nặng có thể dẫn đến tử vong
b)
Không biết cách chế biến nấm lạ sẽ làm giảm mùi vị của món ăn
c)
Nấm lạ thường không ngon và nhiều dưỡng chất như các loại nấm hương, nấm đùi gà,…
d)
Nấm lạ thường chứa độc tố, khi nấu chung với thực phẩm khác sẽ làm món ăn có màu và mùi lạ, ảnh hưởng đến chất lượng món ăn
26.
Chọn những đáp án phù hợp
a)
Nấm mốc làm thay đổi màu sắc bên ngoài, mùi vị của thực phẩm.
b)
Nấm mốc thường sống và phát triển ở nơi ẩm ướt, xâm nhập vào thức ăn để lâu ngày.
c)
Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm, làm biến đổi mùi vị thực phẩm, do đó thực phẩm trở nên thơm ngon, hấp dẫn.
d)
Nấm mốc xâm nhập vào thực phẩm tạo ra độc tố. Người sử dụng thực phẩm nhiễm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hoá.
27.
Viết chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai: Nấm độc có màu sắc khác nhau, có thể có màu đỏ, trắng, nâu, có chấm trên mũ nấm......
a)
Đ
b)
S
28.
Viết chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai: Nấm độc có hình dạng đặc biệt, kích thước rất to, mùi đặc trưng. Khi đi hái nấm trong rừng rất dễ phân biệt so với nấm ăn được khác.
a)
Đ
b)
S
29.
Viết chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai: Nấm độc và nấm ăn được có nhiều đặc điểm về hình dạng, màu sắc giống nhau, chúng đều mọc ở nơi ẩm ướt.
a)
Đ
b)
S
30.
Viết chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai: Người ăn phải nấm độc sẽ bị ngộ độc, có thể bị đi ngoài, hoa mắt, thậm chí bị ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong.
a)
Đ
b)
S
31.
Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn gồm?
a)
A. chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, chất xơ, nước và chất khoáng
b)
B. chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min, nước và chất khoáng
c)
C. chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng
d)
D. chất bột đường, chất đạm, vi-ta-min và chất khoáng
32.
Năng lượng do thực phẩm cung cấp được tính bằng
a)
Ca-lo
b)
Ki-lo-gam
c)
Mét
d)
Lít
33.
Vi-ta-min, chất khoáng có vai trò
a)
A. Giúp cơ thể phát triển và lớn lên
b)
B. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
c)
C. Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt
d)
D. Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
34.
Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều chất béo ?
a)
A. Cá, trứng, ức gà, thịt bò nạc.
b)
B. Cơm, bánh mỳ, bún, phở.
c)
C. Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.
d)
D. Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu.
35.
Một loại thức ăn
a)
Chỉ chứa một loại chất dinh dưỡng nhất định
b)
Có thể chứa nhiều nhất là hai loại chất dinh dưỡng
c)
Chứa nhiều chất dinh dưỡng khác nhau nên có thể được xếp vào nhiều nhóm
d)
Chỉ chứa một loại chất dinh dưỡng nhưng có thể được xếp vào nhiều nhóm
36.
Trong các thức ăn dưới đây, nhóm nào chứa nhiều chất bột đường
a)
Cá, trứng, ức gà, thịt bò nạc.
b)
Cơm, bánh mỳ, bún, phở.
c)
Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.
d)
Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu.
37.
Trong các thực phẩm sau đây, loại nào có hàm lượng ca-lo cao nhất?
a)
Thịt gà
b)
Thanh long
c)
Cơm
d)
Cá ngừ
38.
Chất bột đường có vai trò
a)
Giúp cơ thể phát triển và lớn lên
b)
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
c)
Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt
d)
Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min
39.
Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?
a)
A. Vì ăn nhiều một món sẽ chán.
b)
B. Vì mỗi khoảng thời gian khác nhau, cơ thể cần cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhau.
c)
C. Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.
d)
D. Tất cả các đáp án trên.
40.
Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều chất đạm?
a)
Cá, trứng, ức gà, thịt bò nạc.
b)
Cơm, bánh mỳ, bún, phở.
c)
Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.
d)
Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu.
41.
Chất béo có vai trò
a)
Giúp cơ thể phát triển và lớn lên
b)
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
c)
Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt
d)
Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K
42.
Tại sao nước không thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào nhưng lại rất cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể?
a)
A. Nước giúp hòa tan các chất dinh dưỡng, chất khoáng để cơ thể dễ dàng hấp thụ
b)
B. Nước giúp loại bỏ các chất cặn bã
c)
C. Nước giúp gia tăng tuổi thọ
d)
D. Cả A và B
43.
Chất đạm có vai trò
a)
Giúp cơ thể phát triển và lớn lên
b)
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống
c)
Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt
d)
Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min
44.
Tại sao phải phải thường xuyên bổ sung các thực phẩm chứa chất bột đường?
a)
A. Để có thể tăng chiều cao
b)
B. Để có đủ năng lượng cho các hoạt động sống
c)
C. Để có thể tăng cân
d)
D. Để có thể thông minh hơn
45.
Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều chất khoáng?
a)
Sữa, khoai tây, hàu, trứng.
b)
Cơm, bánh mỳ, bún, phở.
c)
Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.
d)
Sữa, trái cây, rau xanh, các loại đậu
46.
Để tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt, chúng ta cần bổ sung
a)
Chất bột đường
b)
Vi-ta-min, chất khoáng
c)
Chất béo
d)
Chất đạm
47.
Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chứa nhiều vi-ta-min ?
a)
Quả hạch và hạt, rau họ cải, khoai tây, hàu, trứng.
b)
Cơm, bánh mỳ, bún, phở.
c)
Bơ, phô mai, sô cô la đen, dầu oliu.
d)
Sữa, trái cây, rau xanh, cá.
48.
Rau, củ nhiều
a)
Chất béo
b)
Chất xơ
c)
Chất đạm
d)
Chất bột đường
49.
Cho các thực phẩm dưới đây, em hãy đóng vai đi chợ để chọn các đồ ăn cho một bữa đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng.
a)
Gạo, thịt bò, bơ, trứng, cam.
b)
Thịt, cá, trứng, sữa, bơ.
c)
Cam, dâu tây, cà chua, nho.
d)
Bánh mỳ, cá hồi, thịt lợn.
50.
Rau, củ chứa nhiều chất xơ, không có giá trị về dinh dưỡng nhưng ta vẫn phải ăn rau, củ vì:
a)
Tuy không có nhiều giá trị về dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường của cơ quan tiêu hóa
b)
Rau, củ có hàm lượng chất bột đường cao nhất trong các loại thực phẩm
c)
Rau, củ có hàm lượng chất béo cao nhất trong các loại thực phẩm
d)
Rau, củ có hàm lượng chất đạm cao nhất trong các loại thực phẩm
51.
Tại sao trẻ em ít được tắm nắng lại dễ có nguy cơ mắc bệnh còi xương?
a)
A. Do ánh nắng giúp bổ sung calcium.
b)
B. Do vitamin D tổng hợp ở da dưới ánh nắng mặt trời.
c)
C. Do ánh nắng bổ sung phosphorus.
d)
D. Tất cả các phương án trên đều sai.
52.
Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng?
a)
• A. Vì khi ăn đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng giúp tăng cường trí thông minh
b)
• B. Để các hoạt động của cơ thể diễn ra bình thường
c)
• C. Để tăng tuổi thọ
d)
• D. Cả A, B, C
53.
Vì sao thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng chúng ta lại được khuyên không nên ăn chúng thường xuyên?
a)
Vì những loại thức ăn đó rất đắt
b)
Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể
c)
Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao
d)
Vì chúng khiến da nhanh lão hóa
54.
Nam hay bị ốm, bác sĩ bảo Nam có sức đề kháng kém. Để tăng sức đề kháng, Nam nên ăn thực phẩm chứa nhiều:
a)
• A. Chất bột đường
b)
• B. Vi-ta-min, chất khoáng
c)
• C. Chất đạm
d)
• D. Chất béo
55.
Vì sao trẻ em nên ăn thức ăn chứa nhiều chất đạm?
a)
Chất đạm giúp cơ thể lớn lên và phát triển khỏe mạnh
b)
Vì chất đạm có khả năng chống lão hóa
c)
Chất đạm giúp tăng khả năng tư duy
d)
Chất đạm giúp cơ thể tăng sức đề kháng, chống lại bệnh tật
56.
Chọn đáp án thể hiện tên của bốn nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn
a)
Chất đạm, chất béo, chất sắt, vitamin
b)
Chất bột đường, chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất khoáng.
c)
Chất đạm, chất béo, vi-ta-min và chất xơ.
d)
Chất bột đường, chất đạm, chất béo, chất xơ.
57.
Viết vào chỗ (…) cho phù hợp tên một số loại thực phẩm mà em biết:
Thực phẩm cung cấp ít năng lượng
Ví dụ: Quả ổi
4 lines
58.
Viết vào chỗ (…) cho phù hợp tên một số loại thực phẩm mà em biết:
Thực phẩm cung cấp nhiều năng lượng
Ví dụ: Cơm nếp (xôi)
4 lines
59.
Chế độ ăn uống cân bằng cần
a)
• A. Phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau
b)
• B. Các loại thực phẩm có lượng thích hợp
c)
• C. Ăn nhiều rau xanh, hạn chế hoặc không ăn thịt cá
d)
• D. Cả A và B
60.
Để xây dựng bữa ăn cân bằng, lành manh cần dựa vào đâu?
a)
Khẩu vị người ăn
b)
Khả năng của đầu bếp
c)
Tháp dinh dưỡng
d)
Không cần có căn cứ
61.
Trẻ em nên uống đủ ............. ml nước mỗi ngày
a)
• A. 1300 – 1500
b)
• B. 1500 – 1700
c)
• C. 1700 – 1900
d)
• D. 1900 – 2100
62.
Trong một ngày, lượng muối ăn tiêu thụ hạn chế dưới
a)
10 g
b)
8 g
c)
4 g
d)
2 g
63.
Vai trò của canxi đối với cơ thể là
a)
Giúp săn chắc các cơ.
b)
Chống táo bón.
c)
Tăng cường trí nhớ.
d)
Giúp xương chắc khỏe.
64.
Chất đạm từ cá
a)
• A. Chứa các thành phần cần thiết cho cơ thể
b)
• B. Dễ hấp thụ
c)
• C. Nhiều chất xơ
d)
• D. Cả A và B
65.
Quan sát hình ảnh sau và cho biết đâu là bữa ăn cân bằng, lành mạnh?
a)
• A. Hình a
b)
• B. Hình b
c)
• C. Hình c
d)
• D. Cả 3 đáp án trên
66.
Để có bữa ăn lành mạnh, tốt cho sức khỏe, ta có thể
a)
Cho nhiều nước mắm khi nấu ăn
b)
Hạn chế sử dụng thêm các loại gia vị chấm trong các bữa ăn
c)
Dùng đường để thay thế cho muối
d)
Sử dụng nhiều hạt tiêu
67.
Trong một ngày, lượng dầu mỡ tiêu thụ dưới
a)
15 g
b)
10 g
c)
5 g
d)
Không ăn đồ ăn có dầu mỡ
68.
Chất béo từ................không tốt cho tim mạch
a)
Hạt vừng
b)
Mỡ lợn
c)
Lạc
d)
Đậu nành
69.
Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật là
a)
Canh cá
b)
Dầu đậu nành
c)
Thịt kho tàu
d)
Thịt bò xào hành tây
70.
Trong một ngày, lượng đường, đồ ngọt ăn ít dưới
a)
20 g
b)
15 g
c)
10 g
d)
5 g
71.
Chất béo từ................tốt cho tim mạch
a)
Hạt vừng
b)
Mỡ lợn
c)
Mỡ bò
d)
Mỡ gà
72.
Vì sao không nên chỉ ăn chất béo có nguồn gốc từ thực vật?
a)
Vì chất béo có nguồn gốc từ thực vật đắt hơn chất béo có nguồn gốc từ động vật
b)
Các chất béo đó dễ hấp thụ, tốt cho tim mạch nhưng lại thiếu một số thành phần cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
c)
Vì các chất béo đó không tốt cho tim mạch
d)
Vì trong thực vật chứa nhiều chất xơ hơn chất béo
73.
Thức ăn có nguồn gốc từ động vật là
a)
Thịt luộc
b)
Rau xào
c)
Đậu rán
d)
Lạc rang
74.
Nguyên nhân gây thừa lượng muối cần thiết cho cơ thể của người Việt Nam là
a)
Do sử dụng nhiều các loại gia vị chấm chứa muối
b)
Do thức ăn nấu quá mặn
c)
Do nước sạch có nhiều muối
d)
Không xác định được nguyên nhân
75.
Những loại thực phẩm chứa nhiều đường cần hạn chế là
a)
Cơm
b)
Nước ngọt
c)
Rau xanh
d)
Các loại hạt
76.
Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật?
a)
• A. Chất đạm từ động vật có nhiều thành phần cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể khó hấp thụ
b)
• B. Chất đạm từ thực vật cơ thể dễ hấp thụ nhưng thiếu một số chất dinh dưỡng
c)
• C. Khi kết hợp chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật giúp các món ăn ngon hơn
d)
• D. Cả A và B
77.
Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn canh trong bữa cơm mà trong ngày không uống nước?
a)
Sức đề kháng kém
b)
Cơ thể không có đủ nước để duy trì các hoạt động
c)
Cơ thể bị thừa ca-lo
d)
Cơ thể bị thừa chất bột đường
78.
Vì sao trẻ em được khuyên là không nên thường xuyên uống nước ngọt?
a)
Vì những loại thức ăn đó rất đắt.
b)
Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao.
c)
Vì chúng chứa rất ít chất dinh dưỡng, vi-ta-min và chất khoáng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.
d)
Vì chúng khiến da nhanh lão hóa.
79.
Vì sao không nên chỉ ăn chất béo có nguồn gốc từ động vật?
a)
Vì các loại thịt đó có giá thành cao
b)
Vì các loại chất béo đó ăn nhiều không tốt cho tim mạch
c)
Vì các loại thịt đó chứa nhiều chất xơ hơn chất béo
d)
Vì hàm lượng chất béo trong các loại thịt đó rất ít
80.
Chúng ta thường xuyên thay đổi món ăn mỗi ngày vì
a)
• A. Không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
b)
• B. Thay đổi món ăn để tạo cảm giác ngon miệng và cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
c)
• C. Thay đổi món ăn thường xuyên giúp trẻ em trở nên thông minh và phát triển chiều cao, cân nặng tốt hơn
d)
• D. Cả A và B
81.
Tại sao không nên hấp thu chất đạm từ một nguồn duy nhất là từ thịt bò, lợn, gà?
a)
Vì chất đạm từ thịt bò, lợn, gà có một số thành phần cần thiết cho sự phát triển cơ thể nhưng lại khó hấp thụ
b)
Vì các loại thịt đó có giá thành cao
c)
Vì các loại thịt đó chứa nhiều chất xơ hơn chất béo
d)
Vì hàm lượng chất béo trong các loại thịt đó rất ít
82.
Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu các bữa ăn chỉ ăn thịt, cá mà không ăn rau xanh, quả chín?
a)
• A. Chi tiêu cho việc mua đồ ăn sẽ tăng cao
b)
• B. Cơ thể sẽ chậm phát triển
c)
• C. Cơ thể sẽ thiếu vi-ta-min, chất khoáng làm cơ thể yếu ớt, mệt mỏi, tiêu hóa kém và thừa chất chất béo không tốt cho cơ thể
d)
• D. Da nhanh bị lão hóa
83.
Để đảm bảo an toàn thực phẩm, thức ăn cần được
a)
• A. Nấu chín.
b)
• B. Khử trùng, khử khuẩn.
c)
• C. Tách riêng thịt, cá, rau củ, quả,… khi bảo quản.
d)
• D. Tất cả các đáp án trên.
84.
Thực phẩm an toàn có dấu hiệu như
a)
• A. Màu sắc tươi
b)
• B. Nguồn gốc, xuất sứ sản phẩm rõ ràng
c)
• C. Còn thời hạn sử dụng
d)
• D. Cả A, B, C
85.
Quan sát hình ảnh sau và cho biết đâu không phải thực phẩm an toàn?
a)
Hình a
b)
Hình b
c)
Hình c
d)
Hình d
86.
Thực phẩm không an toàn có dấu hiệu
a)
Còn hạn sử dụng
b)
Chế biến hợp vệ sinh
c)
Không có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
d)
Bảo quản đúng cách, hợp vệ sinh
87.
Thực phẩm an toàn là thực phẩm
a)
A. Được nuôi trồng, chế biến và bảo quản hợp vệ sinh
b)
B. Có tem nhãn ghi nguồn gốc rõ ràng
c)
C. Không có dấu hiệu ôi thiu, mốc,…
d)
D. Cả A, B, C
88.
Thực phẩm nào sau đây là thực phẩm an toàn?
a)
Bánh mì bị mốc ở bên ngoài
b)
Quả táo bị thối một phần
c)
Hộp sữa hết hạn 1 tuần
d)
Rau có nguồn gốc xuất xứ cụ thể
89.
Có thể mua được thực phẩm an toàn bằng cách
a)
• A. Dựa vào lời nói của người bán thực phẩm
b)
• B. Dựa vào hình dạng thực phẩm
c)
• C. Dựa vào việc truy xuất mã nguồn gốc
d)
• D. Dựa vào khối lượng của thực phẩm
90.
Ngộ độc thực phẩm
a)
Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người
b)
Chỉ xảy ra ở động vật, không xảy ra ở người
c)
Chỉ xảy với người có sức đề kháng yếu
d)
Có thể nguy hại đến tính mạng
91.
Sử dụng thực phẩm không an toàn có thể bị
a)
• A. Đau bụng, nôn
b)
• B. Tiêu chảy
c)
• C. Tử vong
d)
• D. Cả 3 đáp án trên
92.
Việc truy xuất mã nguồn gốc của sản phẩm giúp người tiêu dùng
a)
Biết được về nguồn gốc, xuất xứ ban đầu của sản phẩm được bày bán
b)
Biết được hàm lượng thuốc trừ sâu có trong sản phẩm
c)
Biết được thành phần dinh dưỡng của sản phẩm
d)
Biết được ngày sản phẩm được nuôi, gieo trồng
93.
Đâu là thực phẩm sạch?
a)
• A. Rau trồng trong hệ thống nhà kính
b)
• B. Rau trồng phun thuốc tăng trưởng
c)
• C. Rau trồng tự nhiên ở nhà
d)
• D. A và C đúng
94.
Mục đích của việc sử dụng thực phẩm an toàn là
a)
• A. Đảm bảo sức khỏe
b)
• B. Phòng tránh bệnh tật
c)
• C. Ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm
d)
• D. Cả A, B, C
95.
Sản phẩm trong hình còn dùng được không?
a)
Có. Ruồi chỉ đậu một lát rồi bay nên không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
b)
Có. Ruồi không làm giảm hàm lượng chất dinh dưỡng trong bánh
c)
Không. Đây không phải là thực phẩm an toàn nên khi ăn vào có thể ảnh hưởng đến sức khỏe
d)
Không. Ruồi sẽ làm giảm chất lượng sản phẩm
96.
Đâu không phải dấu hiệu của thực phẩm an toàn?
a)
A. Có màu sắc tươi
b)
B. Có mùi lạ
c)
C. Chế biến, bảo quản hợp vệ sinh
d)
D. Còn hạn sử dụng
97.
Đâu không phải là cách sản xuất thực phẩm an toàn?
a)
A. Không lạm dụng thuốc trừ sâu.
b)
B. Không lạm dụng phân bón hóa học với cây trồng.
c)
C. Không sử dụng thuốc tăng trọng đối với vật nuôi.
d)
D. Sử dụng thuốc kích thích để rau củ nhanh lớn.
98.
Sử dụng thực phẩm an toàn để
a)
• A. Ngăn ngừa bị ngộ độc thực phẩm
b)
• B. Tăng chiều cao
c)
• C. Cải thiện trí nhớ
d)
• D. Giúp ngủ ngon hơn
99.
Một số cách bảo quản thực phẩm là
a)
• A. Ngâm đường
b)
• B. Sấy khô
c)
• C. Dùng tủ lạnh
d)
• D. Cả A, B, C
100.
Thực phẩm nào sau đây là thực phẩm không an toàn?
a)
Thực phẩm có xuất xứ, nguồn gốc rõ ràng
b)
Thực phẩm chứa thuốc trừ sâu
c)
Thực phẩm tươi, sạch
d)
Thực phẩm được bảo quản hợp vệ sinh
101.
Tại sao không nên ăn khoai tây đã mọc mầm?
a)
A. Khoai tây mọc mầm không còn ngon.
b)
B. Khoai tây đã mọc mầm chứa độc tố.
c)
C. Khoai tây mọc mầm mất hết chất dinh dưỡng.
d)
D. Khoai tây mọc mầm đã bị nhiễm khuẩn.
102.
Cho các phát biểu sau
(1) Không thể nhận biết thực phẩm an toàn qua màu sắc, mùi vị
(2) Sử dụng thực phẩm an toàn có thể ngăn ngừa bị ngộ độc thực phẩm
(3) Thực phẩm an toàn là thực phẩm có đủ 4 loại chất dinh dưỡng
(4) Thực phẩm an toàn là thực phẩm không có dấu hiệu ôi thiu, mốc,…
Số phát biểu không đúng là
a)
A. 1
b)
B. 2
c)
C. 3
d)
D. 4
103.
Tại sao không nhất thiết phải rửa sạch thức ăn trước khi bảo quản trong tủ lạnh?
a)
Vì độ ẩm sẽ khiến thực phẩm nhanh hỏng hơn.
b)
Vì nước cũng chứa các loại vi khuẩn.
c)
Vì nước làm trôi mất lớp bảo vệ của thực phẩm.
d)
Vì rửa sẽ làm tăng độc tố trong sản phẩm.
104.
Tại sao khi mua thực phẩm, ta phải xem hạn sử dụng?
a)
A. Vì hạn sử dụng càng dài thì giá càng cao
b)
B. Vì hạn sử dụng càng dài thì thực phẩm càng có nhiều chất dinh dưỡng
c)
C. Để xem thực phẩm đó có phải là thực phẩm an toàn hay không
d)
D. Để xem giá của sản phẩm đó
105.
Theo em, chúng ta có nên ăn rau sau 1 ngày phun thuốc sâu không?
a)
Có vì sau khi phun thuốc 1 ngày, lượng thuốc sâu đã bay hơi nên không ảnh hưởng gì đến người tiêu dùng
b)
Có. Thuốc sâu giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng trong rau
c)
Không. Thuốc sâu có nhiều hóa chất độc hại, sau 1 ngày, các chất đó vẫn còn trên cây và có thể gây ngộ độc thực phẩm nếu con người ăn loại thực phẩm đó
d)
Không, sau 1 ngày, thuốc sâu vẫn còn trên cây, làm mùi vị của món ăn thay đổi
106.
Vì sao một số người bán thực phẩm bẩn lại ngâm thực phẩm trong hóa chất?
a)
• A. Để loại bỏ mùi hôi và giúp thực phẩm có màu tươi mới, nhìn bề ngoài giống với thực phẩm an toàn
b)
• B. Để tăng chất dinh dưỡng trong thực phẩm
c)
• C. Để chuyển chất bột đường trong thực phẩm thành chất xơ
d)
• D. Cả A, B, C
107.
Tiết canh và gỏi cá có phải thực phẩm an toàn không?
a)
A. Có. Đây là hai món ăn giàu chất dinh dưỡng
b)
B. Có. Hai món này giúp tăng cường hệ miễn dịch
c)
C. Không. Hai món làm da nhanh lão hóa
d)
D. Không. Hai món này được chế biến không hợp vệ sinh, có thể bị nhiễm vi sinh vật
108.
Có hai người đầu bếp cùng nấu một món ăn cho hai người ăn từ cùng một nguyên liệu được sản xuất ở cùng 1 chỗ. Khi ăn xong một người thấy đau bụng và một người thấy bình thường. Đáp án nào là hợp lý nhất?
a)
Do chỗ ngồi của hai người khách
b)
Do đầu bếp chưa thực hiện đúng vệ sinh an toàn thực phẩm
c)
Do nhà cung cấp thực phẩm
d)
Không đáp án nào đúng
109.
Viết chữ Đ trước ý đúng, S trước ý sai khi nói về những dấu hiệu chính nhận biết thực phẩm an toàn.
a)
Đ
b)
S
110.
Viết chữ Đ trước ý đúng, S trước ý sai khi nói về những dấu hiệu chính nhận biết thực phẩm an toàn.
a)
Đ
b)
S
111.
Viết chữ Đ trước ý đúng, S trước ý sai khi nói về những dấu hiệu chính nhận biết thực phẩm an toàn.
a)
Đ
b)
S
112.
Viết chữ Đ trước ý đúng, S trước ý sai khi nói về những dấu hiệu chính nhận biết thực phẩm an toàn.
a)
Đ
b)
S
113.
Chọn những ý để giải thích lí do cần sử dụng thực phẩm an toàn.
a)
a) để tránh ăn phải thực phẩm không tươi mới, thậm chí bị ôi, thiu mốc hỏng.
b)
b) để phòng tránh bị bệnh thừa cân béo phi, đảm bảo cân nặng theo chiều cao ở mức bình thường theo độ tuổi.
c)
c) để không bị đau bụng, đi ngoài; ngộ độc thực phẩm.
d)
d) để đảm bảo thực phẩm có giá trị về dinh dưỡng, năng lượng, có lợi cho sức khoẻ.
e)
e) để đảm bảo sức khoẻ, bảo vệ tính mạng và phòng tránh bệnh tật cho bản thân.
Reset
