wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập cuối kì 2 văn 6

Total questions: 40

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng. Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không mua được. Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.

Thật vậy, thời gian là sự sống. Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng, nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.

Thời gian là thắng lợi. Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biết nắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.

Thời gian là tiền. Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.

Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.

Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội. Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp.

(Phương Liên - Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục)

Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của văn bản trên là gì?

a)

A. Thuyết minh

b)

B. Nghị luận

c)

C. Tự sự

d)

D. Biểu cảm

2.

Câu 2: Theo tác giả nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho ai?

a)

A. Cho bản thân   

b)

B. Cho xã hội

c)

C. Cho bản thân và xã hội

d)

D. Cho bản thân và gia đình

3.

Câu 3: Theo em văn bản trên thời gian có mấy giá trị?

a)

A. 2 giá trị

b)

B. 3 giá trị  

c)

C. 4 giá trị  

d)

D. 5 giá trị

4.

Câu 4: Câu “Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi.” trong đoạn văn: “Thời gian là tri thức. Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi. Học ngoại ngữ mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được.”  là câu mang luận điểm?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

5.

Câu 5: Câu “Thời gian là sự sống” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

A. Nhân hóa.

b)

B. So sánh  

c)

C. Ẩn dụ

d)

D. Hoán dụ

6.

Câu 6: Văn bản trên bàn về vấn đề gì?

a)

A. Bàn về giá trị của sức khỏe. 

b)

B. Bàn về giá trị của thời gian.

c)

C. Bàn về giá trị của tri thức.   

d)

D. Bàn về giá trị tinh thần

7.

Câu 7: Nêu tác dụng của phép điệp ngữ “Thời gian” trong văn bản trên?

a)

A. Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian đối với con người.

b)

B. Nói lên giá trị quý báu của thời gian đối với con người.

c)

C. Nhấn mạnh giá trị quý báu của thời gian

d)

D. Nói lên giá trị quý báu của thời gian đối với con người và sự vật.

8.

Câu 8: Từ “tri thức” được sử dụng trong văn bản trên được hiểu như thế nào?

a)

A. Tri thức bao gồm những kiến thức, thông tin, sự hiểu biết, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm,thông qua giáo dục hay tự học hỏi.

b)

B. Tri thức bao gồm những thông tin, sự hiểu biết, hay kỹ năng có được nhờ trải nghiệm,thông qua giáo dục hay tự học hỏi.

c)

C. Tri thức là những kỹ năng có được nhờ trải nghiệm, thông qua học hỏi từ sách vở hoặc trong cuộc sống.

d)

D. Tri thức là những kiến thức, thông tin, sự hiểu biết có được nhờ trải nghiệm, thông qua giáo dục hay tự học hỏi.

9.

ĐỀ 5:

“Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có. Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người. Lòng nhân ái có được là do sự góp công của mỗi gia đình và nhà trường tạo lập cho các em thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, sẻ chia, “đau với nỗi đau của người khác”… Và lòng nhân ái của các em Trường Quốc tế Global đã được hình thành như thế,[…].

Lòng nhân ái là một phần quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS và thực tế, lòng nhân ái rất cần trong đời sống, đó là nét văn hóa, là cốt cách của mỗi một con người. Các hoạt động từ thiện đã và đang diễn ra tại Trường Quốc tế Global đã góp phần giúp các em học sinh xây dựng tính cộng đồng, tinh thần trách nhiệm, sẻ chia với mọi người và giúp người khi khó khăn hoạn nạn, phát triển toàn diện tri thức và đạo đức để trở thành những công dân ưu tú, có ích cho xã hội, gìn giữ được bản sắc văn hóa Việt Nam.”

(Trích Dạy trẻ lòng nhân ái ở trường quốc tế Global – theo Dân trí - ngày 14/ 2/ 2015).

Câu 1: Theo bài viết, lòng nhân ái của mỗi học sinh được hình thành từ đâu?

a)

A. Mỗi con người sinh ra tự nhiên đã có lòng nhân ái

b)

B.  Thông qua các hoạt động trải nghiệm rèn luyện, học tập, chia sẻ

c)

C. Do các em được học tập qua sách báo, internet

d)

D. Do yếu tố di truyền từ cha mẹ

10.

Câu 2: Chỉ ra tính mạch lạc trong các câu văn sau: “Lòng nhân ái không phải tự sinh ra con người đã có. Lòng nhân ái là một trong những phẩm chất hàng đầu, là văn hóa của mỗi một con người.” ?

a)

A. Phép lặp

b)

B. Phép thế

c)

C. Phép nối

d)

D. Phép liên tưởng

11.

Câu 3: Trong mục tiêu giáo dục của trường GIS, lòng nhân ái nằm ở vị trí nào ?

a)

A. Là ưu tiên số một trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS

b)

B. Là mục tiêu giáo dục duy nhất của trường GIS

c)

C. Chưa có trong mục tiêu giáo dục của trường GIS

d)

D. Là một phần quan trọng trong mục tiêu giáo dục toàn diện của trường GIS

12.

Câu 5: Để phát huy lòng nhân ái của học sinh, Trường Quốc tế Global đã làm gì ?

a)

A. Tổ chức các hoạt động tham quan du lịch cho học sinh tham gia

b)

B. Tổ chức Câu lạc bộ học tập cho học sinh tham gia

c)

C. Tổ chức các hoạt động từ thiện cho học sinh tham gia

d)

D. Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao cho học sinh tham gia

13.

Câu 6: Trong các câu sau câu nào có nghĩa không liên quan trực tiếp đến lòng nhân ái ?

a)

A. Thương người như thể thương thân

b)

B. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

c)

C. Lá lành đùm lá rách

d)

D. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

14.

Câu 7: Em có đồng tình với quan điểm của người viết: “lòng nhân ái rất cần trong đời sống” không ?

a)

A. Đồng tình

b)

B. Không đồng tình

15.

Câu 8: Tại sao tác giả cho rằng giáo dục lòng nhân ái là việc làm hướng đến “giữ gìn được bản sắc văn hóa Việt Nam”

a)

A. Vì giáo dục lòng nhân ái cũng là giáo dục văn hóa

b)

B. Vì đó là mục tiêu xây dựng con người có văn hóa

c)

C. Vì đó là sự khác biệt trong văn hóa Việt Nam so với các nước khác

d)

D. Vì lòng nhân ái vốn là một nét đẹp của truyền thống văn hóa Việt Nam

16.

Đề 8: [1] Thực ra, hoàn cảnh là một bức tranh không màu, nó đen tối hay tươi sáng là do chính bạn lựa chọn màu vẽ. Trong bất cứ hoàn cảnh nào, chúng ta luôn có nhiều hơn một sự lựa chọn!

[2] Cuộc sống có thể cho bạn muối mặn, nhưng lựa chọn bỏ ngay vào miệng để nhận lấy sự đắng chát hay bỏ vào chén canh nhạt để có món canh thơm ngon là do bạn. Con người có thể cho bạn sự trọng vọng hay khinh rẻ, bạn có thể lựa chọn đón nhận hay phớt lờ. Số phận ban cho cỏ dại sự chà đạp, xa lánh của con người, tuy nhiên, số phận cũng để cho cỏ dại lựa chọn nở hoa hay héo úa. Và bạn đã biết, cỏ dại lựa chọn điều gì. Rõ ràng, bạn luôn có quyền lựa chọn thái độ sống cho mình, chỉ là đôi khi, bạn lười biếng lựa chọn và để cho số phận kéo đi.

(Đến cỏ dại còn đàng hoàng mà sống…, Phạm Sỹ Thanh, NXB Thế giới, 2019, Tr.46-47)

4 lines
17.

Câu 3. Từ “kéo” trong câuRõ ràng, bạn luôn có quyền lựa chọn thái độ sống cho mình, chỉ là đôi khi, bạn lười biếng lựa chọn và để cho số phận kéo đi” đồng âm với từ “kéo” nào trong các trường hợp sau?  

a)

A. Học sinh đang chơi kéo co ngoài sân.

b)

B. Cái kéo mẹ em mới mua sắc quá.

c)

C. Ngoài đồng chú trâu đang kéo cày.

d)

D. Mọi người kéo nhau đi xem phim.

18.

Câu 4. Từ “miệng” là loại từ gì trong hai ví dụ sau:

- Cuộc sống có thể cho bạn muối mặn, nhưng lựa chọn bỏ ngay vào miệng để nhận lấy sự đắng chát hay bỏ vào chén canh nhạt để có món canh thơm ngon là do bạn.

- Miệng chai này bé xíu.

a)

A. Từ đồng âm

b)

B. Từ trái nghĩa

c)

C. Từ đồng nghĩa

d)

D. Từ đa nghĩa

19.

Câu 5. Từ “trọng vọng” trong đoạn trích có nghĩa là gì?

a)

A. Tôn trọng

b)

B. Khinh rẻ

c)

C. Qúy mến

d)

D. Yêu thương.

20.

Câu 6. Xác định chủ đề của đoạn trích

a)

A. Quyền được vui chơi giải trí của con người.

b)

B. Quyền được yêu thương, chăm sóc của con người.

c)

C. Quyền được lựa chọn thái độ sống của mỗi người.

d)

D. Quyền được bảo vệ thân thể, nhân phẩm của con người.

21.

Câu 7. Nội dung của đoạn “Thực ra, hoàn cảnh là một bức tranh không màu, nó đen tối hay tươi sáng là do chính bạn lựa chọn màu vẽ. Trong bất cứ hoàn cảnh nào, chúng ta luôn có nhiều hơn một sự lựa chọn!” là:

a)

A. Cuộc sống của mỗi người luôn phụ thuộc vào người khác.

b)

B. Mỗi người có quyền lựa chọn cuộc sống có ý nghĩa cho mình.

c)

C. Cuộc sống của mỗi người cần có sự giúp đỡ vô điều kiện.

d)

D. Cuộc sống của mỗi người là do số phận quyết định tất cả.

22.

Câu 8. Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: “Cuộc sống có thể cho bạn muối mặn, nhưng lựa chọn bỏ ngay vào miệng để nhận lấy sự đắng chát hay bỏ vào chén canh nhạt để có món canh thơm ngon là do bạn.”

a)

A. Ẩn dụ

b)

B. Hoán dụ

c)

C. Nhân hóa

d)

D. So sánh.

23.

ĐỀ 10:

“….Mới đây các giáo sư tâm lí học ở Trường Đại học York  và Toronto đã tìm ra những bằng chứng để chứng minh rằng: Đọc sách văn học thực sự giúp con người trở nên thông minh và tốt tính hơn.

           Những nghiên cứu của các giáo sư đã cho thấy những người thường xuyên đọc sách văn học thường có khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ. Ngược lại những cá nhân có khả năng thấu cảm tốt cũng thường lựa chọn sách văn học để đọc.

          Sau khi đã tìm thấy mối liên hệ hai chiều ở đối tượng độc giả là người lớn, các nhà nghiên cứu tiếp tục tiến hành với trẻ nhỏ và nhận thấy những điều thú vị, rằng những trẻ được đọc nhiều sách truyện thường có cách ứng xử ôn hòa, thân thiện hơn, thậm chí trở thành những đứa trẻ được yêu mến nhất trong nhóm bạn.

                              (Trích Đọc sách văn học giúp chúng ta thông minh hơn- Dân trí)”

4 lines
24.

Câu 1. Ngữ liệu trên được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

a)

A. Miêu tả.                                               

b)

B. Biểu cảm.                                            

c)

C. Tự sự.

d)

D. Nghị luận.

25.

Câu 2. Ngữ liệu trên bàn về vấn đề gì?

a)

A. Đọc sách văn học 

b)

B. Tinh thần tự học                                  

c)

C. Đừng sợ vấp ngã

d)

D. Tôn sư trọng đạo

26.

Câu 3. Việc đọc sách không có tác dụng gì?

a)

A. Giúp con người trở nên thông minh và tốt tính.

b)

B. Có khả năng thấu hiểu, cảm thông và nhìn nhận sự việc từ nhiều góc độ.

c)

C. Có cách ứng xử ôn hòa, thân thiện hơn.

d)

D. Trở thành những đứa trẻ không được yêu mến nhất.

27.

Câu 4. Hãy nêu chính xác tên một cuốn sách văn học?

a)

A. Các triều đại Việt Nam

b)

B. Hạt giống tâm hồn

c)

C. Câu chuyện đại số

d)

D. Nguồn gốc các loài

28.

Câu 5. “ Thấu cảm” là từ Hán Việt đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

29.

Câu 6. “Sau khi đã tìm thấy mối liên hệ hai chiều ở đối tượng độc giả là người lớn” giữ chức vụ gì trong câu?

a)

A. Chủ ngữ 

b)

C. Trạng ngữ

c)

B. Vị ngữ 

d)

D.Bổ ngữ

30.

Câu 7. Câu “Ngược lại những cá nhân có khả năng thấu cảm tốt cũng thường lựa chọn sách văn học để đọc.” có mấy cụm danh từ?

a)

A. Một cụm  

b)

B. Ba cụm

c)

C. Hai cụm 

d)

D. Không có cụm nào

31.

Câu 8. Nghĩa của từ “độc giả”là:

a)

A. Người viết     

b)

B. Người xem

c)

C. Người đọc

d)

D. Người nghe

32.

ĐỀ 11:

NGUYÊN NHÂN KHIẾN TRÁI ĐẤT NÓNG LÊN

Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá…) cùng các loại khí thải khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển.

Một số hoạt động chính là nguyên nhân khiến cho Trái Đất nóng lên:

Hiệu ứng nhà kính

Các hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng lên rõ rệt trong thời gian gần đây đã làm thủng tầng ô-dôn... Những nơi bị thủng hoặc mất đi tầng ô-dôn thì nơi đó đất đai sẽ bị sa mạc hóa không còn tác dụng cân bằng hệ sinh thái như hiện tại thành ra ban ngày nóng, ban đêm lạnh.

Quá trình công nghiệp hóa

Do sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của khoa học công nghệ cùng sự phát triển của nền kinh tế nên nhiều nhà máy xả thải trực tiếp và phun khí thải vào môi trường. Số lượng phương tiện từ xe cộ (xe máy, xe đạp, ô tô…) cũng đã thải ra một lượng lớn khí các-bô-níc. Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu khí quyển do ánh nắng mặt trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.

Rừng bị tàn phá

  Nếu như khí các-bô-níc thải ra thì theo quy luật tự nhiên sẽ được cây xanh quang hợp để cung cấp lượng ô-xi cần thiết cho con người. Tuy nhiên, số lượng cây xanh đã bị tàn phá hết nên đã không thể phân giải hết lượng khí các-bô-níc trong môi trường khiến cho Trái Đất càng ngày càng nóng lên rõ rệt. Diện tích rừng bị tàn phá ngày càng rộng nên tia nắng mặt trời chiếu xuống Trái Đất không có tầng lá xanh của cây chặn lại nên khi chiếu xuống mặt đất sẽ hình thành nên những vùng đất khô cằn, nóng như hoang mạc. Mùa mưa không có rừng để giữ nước lại nên sẽ gây lũ lụt còn mùa khô thì xảy ra hạn hán.

4 lines
33.

Câu 1. Văn bản “Nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lên” thuộc kiểu văn bản gì?

a)

A. Văn bản nghị luận

b)

B. Văn bản thông tin

c)

C. Văn bản tự sự

d)

D. Văn bản biểu cảm

34.

Câu 2. Nội dung văn bản “Nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lên” được triển khai theo cách nào?

a)

A. Theo quan hệ so sánh  

b)

B. Theo trật tự không gian

c)

C. Theo quan hệ nhân quả.

d)

D. Theo quan hệ thời gian

35.

Câu 3. Từ được in đậm trong câu: Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu khí quyển do ánh nắng mặt trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.” có nguồn gốc từ nước nào?

a)

A. Tiếng Hán. 

b)

B. Tiếng Pháp.

c)

C. Tiếng Hàn.   

d)

D. Tiếng Anh.

36.

Câu 4. Theo văn bản, các nguyên nhân chính khiến Trái Đất nóng lên là gì?

a)

A. Hiệu ứng nhà kính; quá trình công nghiệp hóa; rừng bị tàn phá.

b)

B. Quá trình công nghiệp hóa; tăng khí mê tan; rừng bị tàn phá.

c)

C. Hiệu ứng nhà kính; thủng tầng ô-dôn; quá trình công nghiệp hóa.  

d)

D. Số lượng phương tiện xe cộ tăng nhanh; hiệu ứng nhà kính; rừng bị tàn phá.

37.

Câu 5. Đáp án nào sau đây nêu lên nội dung chính của đoạn văn sau:

           “Do sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của khoa học công nghệ cùng sự phát triển của nền kinh tế nên nhiều nhà máy xả thải trực tiếp và phun khí thải vào môi trường. Số lượng phương tiện từ xe cộ (xe máy, xe đạp, ô tô…) cũng đã thải ra một lượng lớn khí các-bô-níc. Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu khí quyển do ánh nắng mặt trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.”

a)

A. Quá trình công nghiệp hóa là nguyên nhân làm Trái Đất nóng lên.

b)

B. Hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân làm Trái Đất nóng lên.

c)

C. Sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ là nguyên nhân làm Trái Đất nóng lên.

d)

D. Lượng khí các-bô-níc có nhiều trong khí quyển làm tăng nhiệt độ của Trái Đất.

38.

Câu 6. Các đề mục được in đậm trong văn bản có tác dụng như thế nào?

a)

A. Nêu lên chủ đề của văn bản.

b)

B. Nêu lên các thông tin chủ yếu của văn bản.

c)

C. Nêu lên thông điệp của văn bản.

d)

D. Nêu lên mục đích của văn bản.

39.

Câu 7. Dòng nào sau đây nêu lên chính xác nghĩa của từ hoang mạc trong văn bản trên?

a)

A. Vùng đất hoang rộng lớn, hầu như không có cây cối và người ở.

b)

B. Vùng đất hoang rộng lớn, khí hậu khô cằn, hầu như không có cây cối và người ở.

c)

C. Vùng đất rộng lớn, khí hậu khô cằn, không có cây cối và người ở.

d)

D. Vùng đất có khí hậu khô cằn, không có cây cối và người ở.

40.

Câu 8. Chức năng của trạng ngữ (được in đậm) trong câu văn sau là gì?

     Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá…) cùng các loại khí thải khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển.

a)

A. Nêu lên thông tin về địa điểm diễn ra sự việc được nói đến trong câu.

b)

B. Nêu lên thông tin về thời gian diễn ra sự việc được nói đến trong câu.

c)

C. Nêu lên thông tin về nguyên nhân diễn ra sự việc được nói đến trong câu.

d)

D. Nêu lên thông tin về cách thức diễn ra sự việc được nói đến trong câu.