Worksheets15' sử
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được tiến hành trong cả nước khi nào ?
a)
A. giữa năm 1975.
b)
B. giữa năm 1976.
c)
C. đầu năm 1976.
d)
D. cuối năm 1975.
2.
Câu 2. Một hình thức xí nghiệp chỉ xuất hiện trong thời gian cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền Nam sau giải phóng là
a)
A. Đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.
b)
B. Đất nước đã hoà bình, thống nhất về lãnh thổ.
c)
C. Uy tín của Việt Nam trên thế giới được nâng cao.
d)
D. Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
3.
Câu 3. Sau kế hoạch 5 năm (1976 - 1980), tình hình kinh tế Việt Nam như thế nào ?
a)
A. nền kinh tế xã hội chủ nghĩa.
b)
B. nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển cân đối giữa các ngành nghề.
c)
C. nền kinh tế nông nghiệp, sản xuất nhỏ và phân tán, phát triển không cân đối.
d)
D. nền kinh tế công nghiệp tiên tiến.
4.
Câu 4. Tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta sau 5 năm thực hiện kế hoạch Nhà nước(1981 - 1985) là:
a)
A. Là căn cứ địa cách mạng của cả Nước.
b)
B. Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Lào.
c)
C. Là hậu phương quốc tế đối với cách mạng Campuchia.
d)
D. Là hậu phương vững chắc cho tiền tuyến miền Nam.
5.
Câu 5. Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau : "Chủ nghĩa xã hội không những là mục đích của toàn bộ sự nghiệp chúng ta mà còn vì chủ nghĩa xã hội, sự vững mạnh của chế độ xã hội chủ nghĩa là bảo đàm cho ... của Tổ quốc".
a)
A. Tàn dư của chế độ thực dân mới còn rất nặng nề, số lượng người thất nghiệp đông.
b)
B. Tàn dư của chế độ thực dân cũ còn nặng nề, ruộng đất bỏ hoang, công nhân thất nghiệp.
c)
C. Chính quyền cũ chỉ mới bị xóa bỏ ở các trung tâm thành phố, lực lượng tay sai chống phá cách mạng vẫn liên tục gây bạo loạn.
d)
D. Quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại vài kế hoạch 5 năm do chiến tranh phá hoại của Mĩ.
6.
Câu 6. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình công nghiệp nước ta trong những năm 1981 – 1985?
a)
A. Tiến hành gỡ bỏ “ấp chiến lược” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam trong thời kì chiến tranh.
b)
B. Quốc hữu hoá mọi cơ sở kinh doanh tư nhân, thay tiền cũ bằng tiền mới của cách mạng.
c)
C. Tiến hành tổng tuyển cử thống nhất nhất đất nước về mặt nhà nước.
d)
D. Thực hiện nghĩa vụ quốc tế đối với hai nước Lào và Campuchia.
7.
Câu 7. Chiến tranh biên giới Tây Nam bùng nổ khi nào ?
a)
A. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng vô sản.
b)
B. Việt Nam đã hoàn thành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c)
C. Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất lãnh thổ.
d)
D. Việt Nam đã hoàn thành sự nghiệp thống nhất đất nước trên mọi lĩnh vực.
8.
Câu 8. Chiến tranh biên giới phía Bắc bùng nổ trong thời gian nào ?
a)
A. tháng 5/1975.
b)
B. tháng 9/1975.
c)
C. tháng 7/1976.
d)
D. tháng 12/1976.
9.
Câu 9. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) đã diễn ra trên quy mô bao nhiêu tỉnh?
a)
A. Ngày 2/9/1945.
b)
B. Ngày 2/7/1976.
c)
C. Ngày 12/2/1951.
d)
D. Ngày 2/7/1975.
10.
Câu 10. Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ
a)
A. Đó là một thắng lợi lớn trên mặt trận ngoại giao của Đảng và Nhà nước ta năm 1976 .
b)
B. Là sự kiện lớn khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
c)
C. Là dấu mốc quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, khẳng định chính sách cấm vận Việt Nam của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.
d)
D. Thể hiện sức mạnh to lớn của dân tộc Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc.
11.
Câu 11. Từ năm 1946 đến 1980, đã ba lần Quốc hội thông qua Hiến pháp, đó là những Hiến pháp nào?
a)
A. Ngày 24/6/1976 đến 3/7/1976.
b)
B. Ngày 26/4/1976 đến 3/7/1976.
c)
C.Ngày 24/6/1976 đến 7/7/1976.
d)
D. Ngày 3/6/1976 đến 24/6/1976.
12.
Câu 12. Quân đội nhân dân Việt Nam đã giúp các lực lượng cách mạng Cam-pu-chia giải phóng thủ đô Phnôm Pênh vào thời gian nào?
a)
A. Độc lập.
b)
B. Thống nhất.
c)
C. Độc lập và thống nhất.
d)
D. Giải phóng.
13.
Câu 13. Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. 4.
b)
B. 2.
c)
C. 3.
d)
D. 6.
14.
Câu 14. Sau Đại thắng mùa Xuân 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của cả nước ta là gì?
a)
A. Khắc phục hậu quả chiến tranh và phát triển kinh tế.
b)
B. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
c)
C. Thống nhất nước nhà về mặt nhà nước.
d)
D. Mở rộng quan hệ, giao lưu với các nước.
15.
Câu 15. Sự kiện nào dưới đánh dấu mốc hoàn thành việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước?
a)
A. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976).
b)
B. Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước ngày 25/4/1976.
c)
C. Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tại Sài Gòn (11/1975).
d)
D. Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).
16.
Câu 16. Đến ngày 20 – 9 -1977, nước ta trở thành thành viên thứ mấy của Liên hợp quốc?
a)
A. 140
b)
B. 150
c)
C. 149
d)
D. 193.
17.
Câu 17. Kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất (1976) đã quyết định tên nước là
a)
A. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
b)
B. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
c)
C. Việt Nam Cộng hòa.
d)
D. Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Việt Nam.
18.
Câu 1. Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được tiến hành trong cả nước khi nào ?
a)
A. Năm 1954
b)
B. Năm 1965
c)
C. Năm 1975
d)
D. Năm 1976
19.
Câu 2. Một hình thức xí nghiệp chỉ xuất hiện trong thời gian cải tạo xã hội chủ nghĩa ở miền
a)
A. xí nghiệp quốc dân.
b)
B. xí nghiệp tư bản - Nhà nước.
c)
C. xí nghiệp tư bản tư nhân.
d)
D. xí nghiệp quốc doanh hoặc công - tư hợp doanh.
20.
Câu 3. Sau kế hoạch 5 năm (1976 - 1980), tình hình kinh tế Việt Nam như thế nào ?
a)
A. Nền kinh tế nước ta phát triển cân đối theo cơ cấu ngành.
b)
B. Nền kinh tế phát triển nhanh chóng theo hướng công nghiệp hóa.
c)
C. Kinh tế tư nhân và cá thể đem lại lợi nhuận lớn hơn kinh tế tập thể.
d)
D. Kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể luôn bị thua lỗ, không phát huy tác dụng.
21.
Câu 4. Tình hình kinh tế nông nghiệp nước ta sau 5 năm thực hiện kế hoạch Nhà nước(1981 - 1985) là:
a)
A. sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hằng năm là 2,9%.
b)
B. sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hằng năm là 3,9%.
c)
C. sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hằng năm là 4,9%.
d)
D. sản xuất nông nghiệp tăng bình quân hằng năm là 1,9%.
22.
Câu 5. Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau : "Chủ nghĩa xã hội không những là mục đích của toàn bộ sự nghiệp chúng ta mà còn vì chủ nghĩa xã hội, sự vững mạnh của chế độ xã hội chủ nghĩa là bảo đàm cho ... của Tổ quốc".
a)
A. độc lập và tự do.
b)
B. độc lập và thống nhất.
c)
C. độc lập và chủ quyền.
d)
D. độc lập và phát triển.
23.
Câu 6. Nội dung nào phản ánh đúng tình hình công nghiệp nước ta trong những năm 1981 – 1985?
a)
A. Công nghiệp tăng bình quân hàng năm 0,6%.
b)
B. Công nghiệp tăng bình quân hàng năm 9,5%.
c)
C. Công nghiệp tăng bình quân hàng năm 7,5%.
d)
D. Công nghiệp tăng bình quân hàng năm 8,6%.
24.
Câu 7. Chiến tranh biên giới Tây Nam bùng nổ khi nào ?
a)
A. Ngày 3 - 5 - 1975.
b)
B. Ngày 10 -5 - 1975.
c)
C. Ngày 22 - 12 - 1978.
d)
D. Ngày 1 - 1 - 1979.
25.
Câu 8. Chiến tranh biên giới phía Bắc bùng nổ trong thời gian nào ?
a)
A. Từ ngày 7-1 - 1979 đến ngày 5 - 3 - 1979.
b)
B. Từ ngày 17 - 1 - 1979 đến ngày 18 - 3 - 1979.
c)
C.Từ ngày 17 - 2 - 1979 đến ngày 18 - 3 - 1979.
d)
D. Từ ngày 17 - 2 - 1979 đến ngày 5 - 3 - 1979.
26.
Câu 9. Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) đã diễn ra trên quy mô bao nhiêu tỉnh?
a)
A. 4 tỉnh
b)
B. 5 tỉnh
c)
C. 6 tỉnh
d)
D. 7 tỉnh
27.
Câu 10. Trong giai đoạn 1975 – 1979, nhân dân ta phải tiến hành các cuộc chiến đấu bảo vệ
a)
A. biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam.
b)
B. biên giới phía Đông và biên giới phía Tây.
c)
C. biên giới phía Nam và biên giới Đông Bắc.
d)
D. biên giới phía Tây và biên giới Tây Nam.
28.
Câu 11. Từ năm 1946 đến 1980, đã ba lần Quốc hội thông qua Hiến pháp, đó là những Hiến pháp nào?
a)
A. Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980.
b)
B. Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1960; Hiến pháp 1980.
c)
C. Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1975; Hiến pháp 1980.
d)
D. Hiến pháp 1946; Hiến pháp 1976; Hiến pháp 1980.
29.
Câu 12. Quân đội nhân dân Việt Nam đã giúp các lực lượng cách mạng Cam-pu-chia giải phóng thủ đô Phnôm Pênh vào thời gian nào?
a)
A. Ngày 22 - 12 - 1978.
b)
B. Ngày 7 - 1 - 1979.
c)
C. Ngày 17 - 2 - 1979.
d)
D. Ngày 18 - 3 - 1979.
30.
Câu 13. Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?
a)
A. Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
b)
B. Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.
c)
C. Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
d)
D. Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.
100 %
