WorksheetsH12-ONKTCK2-NQ-DE1-2025
Total questions: 26
Worksheet time: 17mins
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
các cation và các anion trong tinh thể kim loại.
các electron hoá trị trong tinh thể kim loại.
các nguyên tử trong tinh thể kim loại.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?
Ánh kim
Tính dẻo
Tính cứng
Tính dẫn điện
"Ăn mòn hóa học là quá trình....(1)..., trong đó các electron của....(2)... chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường". Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
oxi hóa - khử, kim loại.
khử, kim loại.
oxi hoá, ion kim loại.
oxi hóa - khử, ion kim loại.
Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3.
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng.
Các thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là
(3) và (4).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Không có quy luật.
Giảm dần.
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Nước.
Dầu hỏa.
Giấm ăn.
Ethanol.
Trong quá trình Solvay, ở giai đoạn tạo thành NaHCO3 tồn tại cân bằng sau: NaCl + NH3 + CO2 + H2O ⇌ NaHCO3 + NH4Cl Khi làm lạnh dung dịch trên, muối bị tách ra khỏi dung dịch là
NaHCO3.
NH4Cl
NaCl.
NH4HCO3.
Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2, là
dùng potassium khử ion Mg2+ trong dung dịch.
điện phân MgCl2, nóng chảy.
điện phân dung dịch MgCl2.
nhiệt phân MgCl2.
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây phản ứng chậm với nước?
Mg.
Ca.
Sr.
Ba.
Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu của nước?
NaHCO3, KHCO3
NaNO3, KNO3
CaCl2, MgSO4.
NaNO3, KHCO3.
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ nóng chảy cao, thường có độ cứng lớn, khối lượng riêng lớn, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Nhiệt độ nóng chảy thấp, mềm, khối lượng riêng lớn, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Nhiệt độ nóng chảy cao, thường có độ cứng thấp, khối lượng riêng nhỏ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
Nhiệt độ nóng chảy cao, thường có độ cứng lớn, khối lượng riêng nhỏ, dẫn điện và dẫn nhiệt kém.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc khối
s.
p.
d.
f.
Khi xác định nồng độ dung dịch FeSO4 dùng dung dịch chuẩn là KMnO4 là dựa vào tính chất nào sau đây của cation Fe2+?
Tính khử.
Tính oxi hóa.
Vừa tính oxi hóa vừa tính khử.
Tính acid.
Để nhận biết sự có mặt của các ion kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất Cu2+, Fe3+ có thể dùng thuốc thử nào sau đây?
Dung dịch KOH.
Dung dịch BaCl2.
Dung dịch HCl.
Dung dịch HNO3.
Tại sao để bảo quản kim loại Na, K người ta ngâm chúng trong dầu hoả?
Tránh hiện tượng nóng chảy.
Tránh tiếp xúc hơi nước.
Tránh tiếp xúc CO2 và O2.
Tránh tiếp xúc hơi nước, CO2 và O2.
Chất nào sau đây tác dụng với nước sinh ra khí H2?
K2O.
Ca.
CaO.
Na2O.
Sự đóng cặn calcium carbonate trong dụng cụ đun nước hay trong đường ống dẫn nước là dấu hiệu của việc sử dụng nước cứng
tạm thời.
vĩnh cữu.
toàn phần.
nước mềm.
Hợp chất nào của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Đá vôi (CaCO3).
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Thạch cao khan (CaSO4).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Tiến hành thí nghiệm với hai mẫu nước thu được kết quả như sau:
- Đun nóng: Cả hai mẫu đều có hiện tượng nước bị vẩn đục, để yên một thời gian thấy lắng cặn màu trắng. - Lọc bỏ cặn, thêm tiếp dung dịch Na2CO3 ta thấy mẫu 1 không bị vẩn đục, mẫu 2 tiếp tục bị vẩn đục.
Mẫu 1 là nước có tính cứng tạm thời, mẫu 2 là nước có tính cứng vĩnh cửu.
Khi đun nóng hai mẫu nước trên đã xảy ra phản ứng nhiệt phân Ca(HCO3)2 tạo thành CaCO3 không tan làm cho nước bị vẩn đục.
Dùng máy lọc nước có vật liệu trao đổi ion hoặc máy lọc nước RO (phương pháp thẩm thấu ngược) sẽ làm mềm được cả hai mẫu nước trên.
Nếu nguồn nước sinh hoạt là nước cứng, ta không nên dùng xà phòng để giặt quần áo, thay vào đó ta sử dụng các chất giặt rửa tổng hợp vì chất giặt rửa tổng hợp không tạo kết tủa với ion Ca2+, Mg2+.
Chromium (Cr) tồn tại nhiều số oxi hóa trong các hợp chất khác nhau như: Cr2O3, CrO3, K2Cr2O7.
Trong hợp chất CrO3, Cr có số oxi hóa +3.
Cr tồn tại nhiều trạng thái oxi hóa khác nhau do có nhiều electron hóa trị ở phân lớp 3d, 4s.
Số oxi hóa của Cr trong các hợp chất trên theo thứ tự là +3, +6, +6.
Trong hợp chất, Cr thường có trạng thái oxi hóa +3, +6.
Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là
(a)
Một viên thực phẩm chức năng có khối lượng 250 mg chứa nguyên tố sắt (iron) ở dạng muối Fe(II) cùng một số chất khác. Kết quả kiểm nghiệm thấy lượng Fe(II) trong viên này phản ứng vừa đủ với 8,5 mL dung dịch KMnO4 0,04M. Phần trăm khối lượng của nguyên tố sắt trong viên thực phẩm chức năng trên là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(a)
Làm muối là nghề phổ biến tại nhiều vùng ven biển Việt Nam. Một hộ gia đình tiến hành làm muối trên ruộng chứa 200 000 L nước biển. Giả thiết 1 L nước biển có chứa 30 gam NaCl và hiệu suất quá trình làm muối thành phẩm đạt 60%. Khối lượng muối hộ gia đình thu được là bao nhiêu kg? (làm tròn kết quả tới hàng đơn vị)
(a)
Hiện tượng “Nước chảy đá mòn” có bản chất hoá học là nước có chứa CO2 chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành hợp chất X. Hợp chất X trong nước thấm sâu vào đất, đến các hang động lại bị phân huỷ, hình thành các thạch nhũ, măng đá, cột đá.
CTHH Của X
(a)
Trong phòng thí nghiệm, nồng độ iron(II) sulfate có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ theo phương trình hóa học sau: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.
Để chuẩn độ 10 mL dung dịch FeSO40,1M cần V mL dung dịch KMnO4 0,1M. Tìm V
(a)
Dưới đáy ấm đun nước lâu ngày tồn tại lớp cặn có thành phần chính là đá vôi. Hãy đề xuất hóa chất làm sạch lớp cặn này.
(a)
