wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

huyền dog

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

a)

A. Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

b)

B. Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.

c)

C. Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

d)

D. Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.

2.

Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,... được chia thành hai nhóm là:

a)

A. Song Tử và Thị Tứ.

b)

B. An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

c)

C. Nam Yết và Sinh Tồn.

d)

D. Sinh Tồn và Bình Nguyên.

3.

Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng

a)

A. 1 triệu km2.  

b)

B. 2 triệu km2.

c)

C. 3,5 triệu km2.

d)

D. 4 triệu km2.

4.

Hòn đảo Cồn Cỏ thuộc tinh nào

a)

Quảng Bình

b)

Thái Bình

c)

Ninh Bình

d)

Quảng Trị

5.

Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng của Biển Đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển ngành kinh tế nào?

a)

A. Khai thác tài nguyên sinh vật biển.

b)

B. Công nghiệp khai khoáng.

c)

C. Sửa chữa và đóng tàu.

d)

D. Giao thông hàng hải.

6.

Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành gì?

a)

A. công nghiệp khai khoáng.

b)

B. đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

C. giao thông hàng hải.

d)

D. giao thông đường hàng không.

7.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh của Biển Đông đối với Việt Nam?

a)

A. Biển Đông là tuyến phòng thủ phía đông của đất nước.

b)

B. Góp phần bảo vệ an ninh hàng hải, chủ quyền lãnh thổ.

c)

C. Là cửa ngõ, tuyến phòng thủ bảo vệ đất liền từ xa.

d)

D. Là địa bàn có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

8.

Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho thủy quân và đội Hoàng Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để

a)

A. khai thác sản vật (tôm, cá,…).

b)

B. cứu hộ tàu thuyền gặp nạn.

c)

C. xem xét, đo đạc thủy trình.

d)

D. dựng miếu thờ và vẽ bản đồ.

9.

Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven vùng Biển Đông là nơi

a)

B. tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới

b)

A. xuất hiện quá trình giao thoa giữa các nền văn minh lớn trong lịch sử thế giới.

c)

C. điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất thế giới.

d)

D. có vị trí trung tâm trên con đường Tơ lụa trên biển.

10.

Biển Đông là biển thuộc .

a)

A Thái Bình Dương

b)

B. Ấn Độ Dương

c)

C. Bắc Băng Dương.

d)

D. Đại Tây Dương.

11.

Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?

a)

A. Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

B. Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.

c)

C. Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.

d)

D. Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.

12.

Biển Đông có diện tích khoảng

a)

A. 2,5 triệu km2.

b)

B. 3,5 triệu km2.

c)

C. 4,5 triệu km2

d)

D. 5,5 triệu km2.

13.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

A. Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp.

b)

B. Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền Biển Đông.

c)

C. Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.

d)

D. Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển.

14.

Trong lịch sử, Biển Đông được coi là tuyến đường thiết yếu trong giao thông, giao thương, di cư,... giữa

a)

A. Nhật Bản và Triều Tiên.

b)

B. Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

C. Triều Tiên và Trung Quốc.

d)

D. Ấn Độ và Nhật Bản.

15.

Eo biển nào dưới đây không thuộc khu vực Biển Đông?

a)

A. Eo biển Ma-lắc-ca.

b)

B. Eo biển Ba-si.

c)

C. Eo biển Đài Loan.

d)

D. Eo biển Ma-gien-lăng.

16.

Dưới thời vua Minh Mạng, đổi đặt các trấn trên cả nước thành bao nhiêu tỉnh

a)

A. 30

b)

B. 31

c)

C. 40

d)

D. 41

17.

Bộ luật nào dưới thời Lê Thánh Tông hoàn thiện nhất

a)

Quốc Triều hình luật

b)

Hình Luật

c)

Hình Thư

d)

Lê Triều Hình Luật

18.

Phía Nam biển đông giáp với đâu

a)

A. Biển Phi-lip-pin

b)

B. Biển Gia Va

c)

C. Biển Xu Lu

d)

D. Biển An-Đa-Ma

19.

Việt Nam là nước thứ mấy xác lập chủ quyền ở Hoàng Sa và Trường Sa

a)

A. Thứ Nhất

b)

B. Thứ Hai

c)

C. Thứ Ba

d)

D. Thứ Tư

20.

Biển Đông ở ba phía( đông, nam, tây nam) và có đường bờ biển dài

a)

  • A. 3260km, Tỉnh Quang Ninh đến tỉnh Cà Mau

b)

B. 3260km, Tỉnh Lạng Sơn đế tỉnh Cà Mau

c)

C. 3260km, Tỉnh lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang

d)

D.3260km , Tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

21.

Đứng đầu Bắc Thành và Gia Đinh Thành là

a)

A. Tổng Trấn

b)

B. Tổng Đốc

c)

C. Tuần Phủ

d)

D. Tỉnh trưởng

22.

Biển Đông trải dài khoảng 3000 km theo trục đông bắc - tây nam, nối liền hai đại dương là:

a)

A. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

b)

B. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.

c)

C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

D. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương

23.

Gia long chia đất nước thành bao nhiêu tỉnh

a)

A. 30

b)

B. 31

c)

C. 32

d)

D .33

24.

Hạn chế sở hữu ruộng đất tư nhân

a)

Lộc Điền

b)

Quân điền

c)

hạn điền

d)

hạn nô

25.

hạn chế sở hữu nô tì

a)

hạn nô

b)

hạn điền

c)

quân điền

d)

lộc điền

26.

lễ tri ân, tưởng niệm những người lính hoàng sa và bắc hải là

a)

lễ khao lề thế lính


b)

lễ giải hạn

c)

lễ câu siêu

d)

lễ cầu may mắn

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của Biển Đông?

a)

A. Nằm ở rìa tây của Thái Bình Dương.

b)

B. Là vùng biển chung của 11 quốc gia Đông Nam Á.

c)

C. Là “cầu nối” giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.

d)

D. Là biển lớn thứ tư trên thế giới với diện tích khoảng 3,5 triệu Km2.

28.

Biển Đông nằm trên tuyến đường giao thông đường biển huyết mạch nối liền hai châu lục nào sau đây?

a)

A. Châu Âu và châu Á.

b)

B. Châu Phi và châu Mĩ.

c)

C. Châu Âu và châu Phi

d)

D. Châu Á và châu Mĩ.

29.

Tính theo tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm, hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế

a)

A. thứ hai thế giới.

b)

B. thứ ba thế giới.

c)

C. thứ tư thế giới.

d)

D. thứ năm thế giới.

30.

Hiện nay, Biển Đông giữ vị trí là tuyến hàng hải quốc tế nhộn nhịp thứ hai thế giới tính theo

a)

A. tổng lượng khách du lịch quốc tế hằng năm.

b)

B. tổng số lượng tàu thuyền qua lại hàng năm.

c)

C. tổng sản lượng dầu mỏ khai thác được hằng năm.

d)

D. tổng lượng hàng hoá thương mại vận chuyển hàng năm.

31.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về kinh tế của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

A. Là cửa ngõ giao thương quốc tế của nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp giáp.

b)

B. Nhiều nước ở Đông Bắc Á, Đông Nam Á có nền kinh tế gắn liền Biển Đông.

c)

C. Biển Đông là điểm điều tiết giao thông đường biển quan trọng bậc nhất châu Á.

d)

D. Là tuyến hàng hải nhộn nhịp nhất thế giới theo tổng lượng hàng hóa vận chuyển.

32.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí chiến lược về chính trị - an ninh của Biển Đông ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương?

a)

A. An ninh trên Biển Đông ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh trong khu vực.

b)

B. Biển Đông là địa bàn cạnh tranh ảnh hưởng truyền thống của nhiều nước lớn.

c)

C. Biển Đông là nhân tố duy nhất thúc đẩy sự phát triển của các quốc gia ven biển.

d)

D. Biển Đông là nơi diễn ra quá trình giao thoa của các nền văn minh lớn trên thế giới.

33.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng sự đa dạng, phong phú về tài nguyên thiên nhiên của Biển Đông?

A. Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.

B. Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.

C. Có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, gió,…

D. Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí.

a)

A. Giàu tiềm năng phát triển du lịch do có nhiều bãi cát, vịnh, hang động đẹp.

b)

B. Tài nguyên sinh vật đa dạng với hàng trăm loài động vật, thực vật.

c)

C. Có nhiều tiềm năng để phát triển năng lượng thủy triều, gió,…

d)

D. Biển Đông là bồn trũng duy nhất trên thế giới có chứa dầu khí.

34.

Việt Nam có hai quần đảo xa bờ là:

a)

A. quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

b)

B. quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Nam Du.

c)

C. quần đảo Thổ Chu và quần đảo Cô tô.

d)

D. quần đảo Cô Tô và quần đảo Nam Du.

35.

Quần đảo Hoàng Sa là một quần đảo san hô ở khu vực phía bắc Biển Đông, gồm có hơn 37 đảo, đá, bãi cạn, cồn cát,… được chia thành hai nhóm là:

a)

A. Song Tử và Thị Tứ.

b)

B. An Vĩnh và Lưỡi Liềm.

c)

C. Nam Yết và Sinh Tồn.

d)

D. Sinh Tồn và Bình Nguyên.

36.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tầm quan trọng chiến lược của quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?

.

a)

A. Vị trí thuận lợi cho việc xây dựng các trạm thông tin, trạm dừng chân cho các tàu.

b)

B. Án ngữ những tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng, kết nối các châu lục.

c)

C. Giàu tài nguyên, tạo điều kiện để phát triển toàn diện các ngành kinh tế biển.

d)

D. Là điểm khởi đầu của mọi tuyến đường giao thương hàng hải trên thế giới.

37.

Vị trí địa lí và tài nguyên của Biển Đông tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam phát triển nhiều ngành kinh tế, ngoại trừ ngành

a)

A. công nghiệp khai khoáng.

b)

B. đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

c)

C. giao thông hàng hải.

d)

D. giao thông đường hàng không.

38.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng?

a)

A. Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

B. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.

c)

C. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....

d)

D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

39.

Việt Nam có thể dựa vào điều kiện tự nhiên nào của Biển Đông để phát triển ngành du lịch?

a)

A. Đường bờ biển dài, ven biển có nhiều vũng vịnh nước sâu và kín gió.

b)

B. Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (titan, thiếc,…), đặc biệt là dầu khí.

c)

C. Cảnh quan ở Biển Đông đa dạng với nhiều vũng, vịnh, bãi cát trắng, hang động....

d)

D. Nguồn tài nguyên sinh vật ở Biển Đông phong phú và đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

40.

Quốc gia đầu tiên khai phá, xác lập chủ quyền và quản lí liên tục đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa là

A. Việt Nam

B. Là.o.

C. Campuchia.

D. Thái Lan.

a)

A. Việt Nam

b)

C. Campuchia.

c)

D. Thái Lan.

d)

B. Lào.

41.

VN là nước thứ mấy xác lập chủ quyền lên Hoàng Sa và Trường Sa

a)

Thứ Nhất

b)

Thứ Hai

c)

Thứ Ba

d)

Thứ Tư

42.

Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ nào?

a)

A. Tư Nghĩa.

b)

B. Gia Định.

c)

C. Phú Yên.

d)

D. Thuận Hóa.

43.

Đoạn tư liệu dưới đây đề cập đến nhiệm vụ nào của hải đội Hoàng Sa dưới thời các chúa Nguyễn?

Tư liệu: “Giữa biển có một bãi cát dài, gọi là Bãi Cát Vàng (…) Từ cửa biển Đại Chiêm đến cửa sa Vinh, mỗi lần có gió Tây - Nam thì thương thuyền của các nước ở phía trong trôi dạt về đấy; gió Đông - Bắc thì thương thuyền phía ngoài đều trôi dạt về đấy, đều cùng chết đói cả. Hàng hóa đều ở nơi đó. Họ Nguyễn mỗi năm, vào tháng cuối mùa đông đưa mười tám chiếc thuyền đến lấy hóa vật, phần nhiều là vàng, bạc, tiền tệ, súng đạn,…”

a)

A. Khai thác các sản vật quý (ốc, hải sâm,...).

b)

B. Canh giữ, bảo vệ các đảo ở Biển Đông.

c)

C. Cắm mốc chủ quyền tại quần đảo Hoàng Sa.

d)

D. Thu gom hàng hóa của tàu nước ngoài bị đắm.

44.

Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

b)

B. Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

c)

C. Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

d)

D. Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

45.

Để thực thi chủ quyền của nhà nước Đại Việt đối với Hoàng Sa - Trường Sa, chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã cho thành lập những hải đội nào?

a)

A. Hải đội Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

B. Hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải.

c)

C. Hải đội Tư Nghĩa và Bắc Hải.

d)

D. Hải đội Trường Sa và Côn Lôn.

46.

Vị vua nào của nhà Nguyễn đã cho khắc những vùng biển, cửa biển quan trọng của Việt Nam lên Cửu Đỉnh?

a)

A. Gia Long.

b)

B. Minh Mạng

c)

C. Thành Thái.

d)

D. Duy Tân.

47.

Dưới thời vua Gia Long, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?

a)

A. Quảng Ngãi.

b)

B. Bình Định.

c)

C. Khánh Hòa.

d)

D. Thừa Thiên Huế.

48.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cuộc đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền, các lợi ích hợp pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông?

a)

A. Từ chối tham gia Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc.

b)

B. Tôn trọng luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Luật Biển của Liên hợp quốc.

c)

C. Đàm phán và kí với các nước láng giềng một số văn kiện ngoại giao quốc tế về biển.

d)

D. Phối hợp hành động với các nước vì mục đích phát triển bền vững, hợp tác cùng phát triển.

49.

Hiện nay, nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào sau đây?

a)

A. Hòa bình.

b)

B. Không can thiệp.

c)

C. Sử dụng sức mạnh quân sự.

d)

D. Ngoại giao pháo hạm.

50.

Tháng 6/2012, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII đã thông qua

A. Luật An ninh quốc gia.

B. Luật Biên giới quốc gia.

C. Sách trắng quốc phòng.

D. Luật Biển Việt Nam.

a)

A. Luật An ninh quốc gia.

b)

B. Luật Biên giới quốc gia.

c)

C. Sách trắng quốc phòng.

d)

D. Luật Biển Việt Nam.

51.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong giao thông hàng hải quốc tế, tập trung các tuyến đường biển huyết mạch kết nối Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương, châu Âu - châu Á, Trung Đông - Đông Á. Câu 11. Các quốc gia và vùng lãnh thổ ven Biển Đông là nơi.

a)

A. tập trung các mô hình chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của thế giới.

b)

B. diễn ra quá trình tiến hóa từ vượn thành người sớm nhất trên thế giới

c)

C. điều tiết giao thông đường biển quan trọng nhất trên thế giới.

d)

D. có vị trí trung tâm trên con đường tơ lụa trên biển.

52.

Việc người Việt thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa dưới thời các chúa Nguyễn có ý nghĩa như thế nào?.

a)

A. Tạo cơ sở lịch sử cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay.

b)

B. Khẳng định và bảo vệ chủ quyền của các đảo, quần đảo thuộc Vịnh Bắc Bộ.

c)

C. Đảm bảo cho hoạt động khai thác lâu dài của người Việt ở Vịnh Bắc Bộ.

d)

D. Khẳng định chủ quyền và hoạt động khai thác lâu dài tại vùng vịnh Thái Lan.

53.

. Trong những năm 1945 - 1975, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa được đặt dưới sự quản lí của chính quyền

a)

A. Việt Nam Cộng hòa.

b)

B. Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

c)

C. Cộng hòa Miền Nam Việt Nam.

d)

. D. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

54.

. Nội dung nào sau đây không phải là hoạt động của Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển đảo?

a)

A. Giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên Biển Đông bằng biện pháp hòa bình.

b)

B. Ban hành các văn bản pháp luật khẳng định chủ quyền, thông qua Luật Biển Việt Nam.

c)

C. Nghiên cứu, chế tạo vũ khí hạt nhân nhằm đe dọa các nước có ý đồ muốn xâm phạm.

d)

D. Thúc đẩy và thực hiện đầy đủ Tuyên bố về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC),

55.

Với vị trí trung tâm của biển Đông, quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có vai trò gì đối với giao thông trên biên?

a)

B. Kiểm soát, đảm bảo an ninh các tuyến đường giao thông trên biển Đông.

b)

A. Giúp cư dân các nước trong khu vực thoải mái đi lại và giao lưu kinh tế.

c)

C. Giúp cư dân trong khu vực khai thác các nguồn năng lượng mới.

d)

D. Góp phần thúc đẩy kinh tế du lịch biển ngày càng phát triển

56.

Biển Đông có vị trí quan trọng trong:

a)

A. Nghiên cứu, thử nghiệm vũ khí

b)

C. Sự tác động đến biển đổi khí hậu toàn cầu.

c)

B. Giao thông hàng hải quốc tế

d)

D. Tất cả các đáp án

57.

nguồn tài nguyên sinh vật phong phú đa dạng của biên đông đã tạo điều kiện để Việt Nam có thể phát triển nganh kinh tế nào

a)

khai thác dầu mỏ

b)

khai thác tài nguyên sinh vật biển

c)

khai thác đánh bắt ca

d)

khai thác khoáng sản