WorksheetsDÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Dòng điện là các……………dịch chuyển có hướng
Electron
Ion âm
Điện tích
Ion dương
Chọn câu đúng nhất
Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích
Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các ion âm
Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương
Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện tích
Chọn câu đúng
Nguồn điện là dụng cụ dùng để tạo ra và duy trì dòng điện
Nguồn điện là dụng cụ phát điện
Nguồn điện là dụng cụ phát điện điện tích
Nguồn điện không có năng lượng
Các dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện:
Pin
Ắc – qui
Pin con thỏ
Quạt điện
Các thiết bị nào sau đây hoạt động không cần nguồn điện:
Bàn ủi điện
Nồi cơm điện
Bếp dầu
Bếp điện
Các dụng cụ điện hoạt động được là do:
Có dòng điện chạy qua nó
Được mắc với nguồn điện
tự nó hoạt động
nguyên lý hoạt động của mỗi thiết bị
Những đồ dùng nào sau đây sử dụng nguồn điện là ắc – qui:
Đồng hồ treo tường
Ôtô
Nồi cơm điện
Quạt trần
Có mấy loại điện tích
1
2
3
4
Tương tác giữa hai điện tính trái dấu
Hút nhau
đẩy nhau
không tương tác
đúng song song nhau
Điều kiện để có dòng điện ở hai đầu vẫn dẫn điện là
có hiệu điện thế tồn tại ở hai đầu vật dẫn.
trong vật dẫn tồn tại các điện tích tự do.
vật dẫn được đặt trong điện trường.
có nguồn điện.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây không đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
Suất điện động của nguồn điện định nghĩa là đại lượng đo bằng
công của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số giữa công và lực lạ tác dụng lên điện tích q dương.
thương số của lực lạ tác dụng lên điện tích q dương và độ lớn điện tích ấy.
thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích q dương trong nguồn từ cực âm đến cực dương với điện tích đó.
Suất điện động của một pin là 3 V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C.
2.10-3 C.
0,5.10-3 C .
1,8.10-3 C.
Gọi E là suất điện động của nguồn điện, Ang là công của nguồn điện, q là độ lớn điện tích. Mối liên hệ giữa ba đại lượng trên được diễn tả bởi công thức nào sau đây?
Ang=q.E
q=Ang.E
E=q.Ang
Ang=q2.E
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng:
tiêu thụ điện năng của mạch điện.
dự trữ năng lượng của nguồn điện.
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
Trong thời gian cỡ 0,5 s đóng công tắc một tủ lạnh thì cường độ dòng điện trung bình đo được là 6 A. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn nối với động cơ của tủ lạnh là
1,25 C.
12,5 C.
3 C.
2 C.
Công của lực lạ làm di chuyển điện tích 4 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là 24 J. Suất điện động của nguồn là
0,166 V.
6 V.
96 V.
0,6 V.
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
A. Hiệu điện thế
B. Công suất
C. Cường độ dòng điện
D. Nhiệt lượng
Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách
A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.
B. sinh ra electron ở cực âm.
C. sinh ra ion dương ở cực dương.
D. làm biến mất electron ở cực dương.
Để đo suất điện động của nguồn điện người ta dùng
A. ampe kế mắc nối tiếp với nguồn điện
B. ampe kế mắc song song với nguồn điện
C. vôn kế mắc song song với nguồn điện nối với dây dẫn thành một mạch kính
D. vôn kế mắc song song với nguồn điện để hở
