NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Số oxi hóa của N trong phân tử HNO3 là
+5
+6
-5
-6
Dấu hiệu của phản ứng oxi hóa – khử là
có xuất hiện hiện sản phẩm là chất khí
có xuất hiện sản phẩm là chất kết tủa
có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học
có sự thay đổi trạng thái của chất phản ứng
Cho phản ứng 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2. Vai trò của Na là
chất oxi hóa
chất khử
chất xúc tác
chất khử đồng thời là chất oxi hóa
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
giải phóng ion dưới dạng nhiệt
hấp thụ ion dưới dạng nhiệt
Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là
1 Pa
1 atm
760 mmHg
1 bar
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
N2 (g) + O2 (g) → 2NO (g)
ΔrH298 o= + 179,20 kJ
phản ứng không có sự thay đổi năng lượng
phản ứng có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường
phản ứng tỏa nhiệt và giải phóng 179,20 kJ nhiệt
phản ứng thu nhiệt và hấp thụ 179,20 kJ nhiệt
Chất xúc tác là chất
làm tăng tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng
làm tăng tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
làm giảm tốc độ phản ứng và không bị mất đi sau phản ứng
làm giảm tốc độ phản ứng và bị mất đi sau phản ứng
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố halogen thuộc nhóm nào?
IA
IIA
VIIA
VIIIA
Cho phản ứng đơn giản có dạng: aA + bB → sản phẩm. Gọi CA, CB là nồng độ mol L-1 tương ứng của chất A và B, k là hằng số tốc độ phản ứng. Tốc độ phản ứng được tính theo công thức nào sau đây?
v = k. CA. CBb
v = k. CAa. CB
v = k. CAa. CBb
v = k. CA. CB
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
tính khử
tính base
tính acid
tính oxi hóa
