wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 23

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta sang giai đoạn

a)

Tiến công chiến lược ở thành thị giải phóng các đô thị lớn

b)

Tiến công chiến lược ở Tây Nguyên

c)

Từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

d)

Tiến công chiến lược ở nông thôn và thành thị, giải phóng hoàn toàn miền Nam

2.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã

a)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á

b)

Tạo điều kiện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

c)

Chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới

d)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội

3.

Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Đảng chủ trương đấu tranh trên những mặt trận nào?

a)

Quân sự, chính trị, ngoại giao   

b)

Chính trị, ngoại giao

c)

Quân sự, ngoại giao 

d)

Chính trị, quân sự

4.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã lần lượt trải qua các chiến dịch nào?

a)

Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

b)

Tây Nguyên, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

c)

Plâyku, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh

d)

Huế - Đà Nẵng, Tây Nguyên, Hồ Chí Minh

5.

11h30’ ngày 30-4-1975 ở Sài Gòn diễn ra sự kiện gì?

a)

Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào dinh độc lập

b)

Quân ta tiến công Xuân Lộc và Phan Rang

c)

Lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập

d)

Năm cánh quân của ta tiến vào trung tâm Sài Gòn

6.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong cả nước?

a)

Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương

b)

Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

c)

Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975

d)

Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7 - 1976)

7.

Sau khi kí hiệp định Pa-ri và rút quân về nước Mĩ vẫn có hành động gì để thể hiện âm mưu tiếp tục kéo dài chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Giữ lại hơn 2 vạn cố vấn, lập bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam, tiếp tục viện trợ cho chính quyền Sài Gòn

b)

Tăng cường lực lượng quân đội Sài Gòn

c)

Tăng cường quân một số nước Đồng minh của Mĩ

d)

Tăng cường viện trợ vũ khí, phương tiện chiến tranh cho quân đội Sài Gòn

8.

Thực chất hành động phá hoại Hiệp định Pa-ri của chính quyền Sài Gòn là

a)

Củng cố niềm tin cho binh lính Sài Gòn.

b)

Thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.

c)

Hỗ trợ cho “chiến tranh đặc biệt tăng cương” ở Lào.

d)

Tiếp tục chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” của Níchxơn.

9.

Đỉnh cao của đợt hoạt động quân sự Đông-Xuân 1974-1975 là

a)

Loại khỏi vòng chiến đấu 5000 tên địch. 

b)

Mở rộng vùng giải phóng.

c)

Giải phóng hoàn toàn đất nước

d)

Chiến thắng đường 14-Phước Long.

10.

Sau Hiệp định Pari 1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam là gì?

a)

Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta.

b)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang dao động, có nguy cơ sụp đổ.

c)

Quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam nên cách mạng miền Nam gặp khó khăn.

d)

Lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn

11.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành được thắng lợi trong

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

b)

Chiến dịch Biên giới

c)

Chiến dịch Thượng Lào

d)

Chiến dịch Việt Bắc

12.

Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?

a)

Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.

b)

Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.

c)

Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.

d)

Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh

13.

Điểm khác biệt lớn nhất của chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 so với chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là

a)

Giải phóng vùng đất đai rộng lớn.

b)

Buộc địch phải đầu hàng không điều kiện.

c)

Có ảnh hưởng quốc tế to lớn.

d)

Sử dụng chiến thuật đánh nhanh thắng nhanh.

14.

Nội dung quan trọng nhất của Hiệp định Pari năm 1973 là

a)

Hoa Kì cam kết góp phần vào hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương, thiết lập quan hệ bình thường cùng có lợi.

b)

Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân các nước đồng minh về nước, hủy bỏ các căn cứ quân sự.

c)

Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của mình thông qua tổng tuyển cử tự do, không có sự can thiệp của nước ngoài.

d)

Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

15.

Chủ trương “Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, đó là tinh thần và khí thế của ta trong Chiến dịch nào sau đây?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên.  

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

c)

chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

16.

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15 (1-1959) và nghị quyết 21 (7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

a)

Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

b)

Khẳng định con đường bạo lực cách mạng

c)

Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao

d)

Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công

17.

Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

c)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa....giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh

d)

Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam

18.

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Ta có hậu phương vững chắc miền Bắc.

b)

Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ.

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.

d)

Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn.

19.

Những mốc lớn đánh dấu thắng lợi từng bước của nhân dân ta trong sự nghiệp giải phóng dân tộc từ khi Đảng ra đời là

a)

Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương 1954, Hiệp định Pa-ri về Việt Nam 1973

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975

c)

Cách mạng tháng Tám 1945, Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954, Tổng tiến công và nổi dây mùa xuân 1975

d)

Cách mạng tháng Tám 1945, Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương 1954, Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975

20.

Ý nghĩa lớn nhất của thắng lợi chiến dịch Tây Nguyên là

a)

Đưa cuộc kháng chiến của quân ta tiến lên với sức mạnh áp đảo

b)

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ đến quân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

Làm cho địch mất tinh thần, mất khả năng chiến đấu

d)

Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới, từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam

21.

Để quân đội Sài Gòn có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã:

a)

Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định"

b)

Tăng đầu tư vốn, kĩ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam

c)

Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại

d)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia

22.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) đối với sự phát triển của cách mạng Miền Nam là

a)

Vạch ra những phương hướng cơ bản cho sự phát triển của cách mạng miền Nam

b)

Khẳng định con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền

c)

Xác định đươc kẻ thù của nhân dân miền Nam

d)

Củng cố tinh thần, thúc đẩy nhân dân miền Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

23.

Ý nghĩa quyết định của chiến thắng Đường 14 - Phước Long (1 - 1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta là

a)

làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.

b)

giáng một đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.

c)

tạo tiền đề thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

giúp Bộ Chính trị Trung ương Đảng hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

24.

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, khi so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam là

a)

ngay trong năm 1974.

b)

cuối năm 1975, đầu năm 1976.

c)

ngay trong năm 1975.

d)

trong hai năm 1975 và 1976.

25.

Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

chiến dịch Đường 14 Phước Long

b)

chiến dịch Huế-Đà Nẵng

c)

chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

chiến dịch Tây Nguyên

26.

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 đã xác định kẻ thù của các mạng miền Nam là

a)

đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

b)

đế quốc Mĩ và quân đồng minh của Mĩ.

c)

đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

d)

đế quốc Mĩ, đồng minh của Mĩ và chính quyền Sài Gòn.

27.

Thái độ của Mĩ sau khi mất Phước Long (6 - 1 - 1975) là

a)

phản ứng mạnh

b)

phản ứng mang tính chất thăm dò

c)

phản ứng yếu ớt

d)

không phản ứng gì

28.

Hình thức đấu tranh của cách mạng miền Nam sau khi kí Hiệp định Pari năm 1973 có gì khác so với thời kì sau khi kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

a)

Sau khi kí Hiệp định Pari 1973, miền Nam không có đấu tranh quân sự

b)

Sau khi kí Hiệp định Pari năm 1973, miền Nam chỉ tập trung đấu tranh chính trị.

c)

Sau khi kí Hiệp định Pari năm 1973, miền Nam chỉ tập trung đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

Sau khi kí Hiệp định Pari năm 1973, miền Nam vừa đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

29.

Chiến thắng Phước Long là cơ sở quan trọng để ta khẳng định điều gì?

a)

Thế và lực của quân đội Sài Gòn vẫn còn mạnh.

b)

Khả năng quay lại của quân đội Mĩ còn khá cao.

c)

Có thể nhanh chóng tiến hành giải phóng hoàn toàn miền Nam.

d)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam trước mùa mưa năm 1975.

30.

Chính quyền Sài Gòn đã làm gì sau khi mất thị xã Buôn Ma Thuột (10/3/1975)?

a)

Quyết tâm tử thủ để giữ được địa bàn chiến lược Tây Nguyên.

b)

Chấp nhận bỏ Buôn Ma Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên.

c)

Rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Chấp nhận rút khỏi vùng Bắc Tây Nguyên để về giữ vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

31.

Ai là Tổng thống cuối cùng của Chính phủ Sài Gòn?

a)

Nguyễn Vãn Thiệu.

b)

Nguyễn Cao Kì.

c)

Trần Văn Hương.

d)

Dương Văn Minh.

32.

Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân là ở

a)

rừng núi

b)

đô thị

c)

trung du

d)

nông thôn

33.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) và Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây? 

a)

Có lực lượng vũ trang cách mạng gồm ba thứ quân.

b)

Từ chiến tranh du kích tiến lên chiến tranh chính quy.

c)

Từ khởi nghĩa phát triển thành chiến tranh cách mạng. 

d)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng nhân dân.

34.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954-1975) kết thúc với thắng lợi của chiến dịch nào sau đây? 

a)

Chiến dịch Biên giới. 

b)

Chiến dịch Việt Bắc.

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ.

35.

Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam khẳng định tính đúng đắn và linh hoạt trong lãnh đạo của Đảng, thể hiện ở quan điểm nào?

a)

Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.

b)

Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để giải phóng miền Nam trong năm 1975.

c)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

d)

Tranh thủ thời cơ, đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của, giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.

36.

Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc trên đất nước Việt Nam?

a)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

b)

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)

c)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam được ký kết năm 1973.

37.

So với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác biệt?

a)

Là cuộc chiến của toàn dân tộc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

Là cuộc chiến đấu chống chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

c)

Vừa chiến đấu chống xâm lược, vừa xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của chế độ mới.

d)

Kết hợp tinh thần tự lực cánh sinh với tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.