wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn HK2-khtn7

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?

a)

Oxygen

b)

Carbondioxide

c)

Chất dinh dưỡng

d)

Vitamin

2.

Cơ quan nào trong ống tiêu hoá ở người là nơi tiêu hoá hoàn toàn thức ăn và hấp thụ các chất dinh dưỡng vào máu?

a)

Dạ dày

b)

Ruột non

c)

Ruột già

d)

Trực tràng

3.

Quá trình nào KHÔNG thuộc trao đổi chất ở cơ thể người?

a)

Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày

b)

Bài tiết mồ hôi

c)

Lấy oxygen và thải ra Carbon dioxide.

d)

Phân giải protein trong tế bào

4.

Vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể sinh vật là:

a)

Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể

b)

Tạo ra các sản phẩm tham gia các hoạt động chức năng của tế bào

c)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

d)

Tất cả đều đúng

5.

Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là:

a)

Lá cây

b)

Thân cây

c)

Rễ cây

d)

Hoa

6.

Khi QUANG HỢP, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?

a)

Lấy vào khí carbondioxide, thải ra khí oxygen

b)

Lấy vào khí carbondioxide và hơi nước.

c)

Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbondioxide

d)

Lấy vào khí oxygen và hơi nước.

7.

Loại cây nào sau đây trồng được ở trong nhà mà vẫn xanh tốt?

a)

Cây phượng

b)

Cây lúa

c)

Cây dương xỉ

d)

Cây dừa

8.

Các phát biểu nào đúng khi nói về vai trò quá trình quang hợp?

(chọn các đáp án đúng)

a)

Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho các sinh vật khác.

b)

Cung cấp khí oxygen

c)

Điều hoà trực tiếp mực nước biển.

d)

Tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí.

9.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về vai trò của thực vật trong việc làm giảm ô nhiễm môi trường?

a)

Cân bằng hàm lượng khí Oxygen và Carbon dioxide trong không khí.

b)

Tán lá cây làm tăng nhiệt độ môi trường trong khu vực trời nóng gắt.

c)

Một số lá cây tiết ra chất có tác dụng tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh.

d)

Lá cây ngăn bụi và khí độc làm giảm ô nhiễm môi trường.

10.

Khi HÔ HẤP, quá trình trao đổi khí diễn ra như thế nào?

a)

Lấy vào khí carbondioxide, thải ra khí oxygen

b)

Lấy vào khí carbondioxide và hơi nước.

c)

Lấy vào khí oxygen, thải ra khí carbondioxide

d)

Lấy vào khí oxygen và hơi nước

11.

Sản phẩm của quá trình hô hấp là:

a)

Oxygen, nước và năng lượng (ATP và nhiệt).

b)

Glucose, Oxygen và nước

c)

Carbondioxide, nước và năng lượng (ATP và nhiệt).

d)

Glucose, Carbondioxide và nước

12.

Trong các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào, yếu tố nào tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp?

a)

Nhiệt độ

b)

Nồng độ oxygen

c)

Hàm lượng nước

d)

Nồng độ carbondioxide

13.

Hoàn thành chỗ trống:Tổng hợp và phân giải chất hữu cơ trong tế bào là hai quá trình (a)   nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau đảm bảo duy trì hoạt động sống của tế bào”

14.

Biện pháp nào sau đây là hợp lý để bảo vệ sức khoẻ hệ hô hấp ở người?              

a)

Tập luyện thể dục thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.

b)

Ăn thật nhiều thức ăn chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp.

c)

Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.

d)

Đặt thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.

15.

Nhóm nông sản nào sau đây thường được bảo quản bằng cách phơi khô ?

a)

Cà rốt, bắp cải, hạt ngô

b)

Hạt thóc, hạt ngô, hạt lạc.

c)

Rau muống, khoai tây, hạt thóc

d)

Quả nho, quả táo, cà rốt

16.

Khi nói về cấu trúc và tính chất của nước, phát biểu nào KHÔNG đúng?

a)

Nước là chất lỏng có hình dạng nhất định

b)

Nước không màu, không mùi, không vị

c)

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất

d)

Phân tử nước có tính phân cực

17.

Trong quá trình quang hợp, nước đóng vai trò là:

a)

Là nguyên liệu quá trình quang hợp.

b)

Là dung môi hoà tan khí carbodioxide.

c)

Làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.

d)

Làm giảm tốc độ quá trình quang hợp.

18.

Trong cơ thể người, nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể?

a)

65 – 70%

b)

70 – 75%

c)

75 – 80%

d)

80 – 85%

19.

Cơ thể  người sẽ gặp nguy hiểm nếu không được bổ sung nước trong những trường hợp nào dưới đây?

(chọn các đáp án đúng)

a)

Sốt cao

b)

Đi dạo

c)

Ngồi xem phim

d)

Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh

e)

Nôn mửa, tiêu chảy

20.

Hoàn thành chỗ trống: “Trong quá trình vận chuyển các chất, hệ tuần hoàn nhận khí oxygen từ ......(1)......và nhận các chất dinh dưỡng từ ......(2) .....cung cấp”

(a)  

21.

Dòng đi xuống trong cây là

a)

dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.

b)

dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.

c)

dòng vận chuyển nước và muối khoáng do rễ hấp thụ được đến các cơ quan khác nhờ mạch gỗ.

d)

dòng vận chuyển các chất hữu cơ do lá tổng hợp được đến các cơ quan khác nhờ mạch rây.

22.

Lượng nước cây hút vào bị mất đi qua quá trình thoát hơi nước ở lá chiếm khoảng

a)

98%

b)

90%

c)

80%

d)

70%

23.

Yếu tố chủ yếu điều chỉnh tốc độ thoát hơi nước qua khí khổng là

a)

kích thước của các tế bào hạt đậu.

b)

số lượng các tế bào nhu mô quanh khí khổng.

c)

độ trương nước của tế bào hạt đậu.

d)

kích thước của tế bào nhu mô quanh khí khổng.

24.

Chúng ta cần phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau chủ yếu để

a)

giúp hệ tiêu hóa hoạt động dễ dàng và hiệu quả hơn.

b)

đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ lượng năng lượng cần thiết.

c)

cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể.

d)

kích thích vị giác của cơ thể nhờ đó dung nạp được số lượng thức ăn nhiều nhất có thể.

25.

Phân bón có vai trò gì đối với thực vật?

a)

Đảm bảo cho quá trình thoát hơi nước diễn ra bình thường.

b)

Cung cấp các nguyên tố khoáng cho các hoạt động sống của cây.

c)

Tạo động lực cho quá trình hấp thụ nước ở rễ.

d)

Cung cấp chất dinh dưỡng cho các sinh vật sống trong đất phát triển.

26.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mạch rây?

a)

Mạch rây vận chuyển chất hữu cơ từ lá cung cấp cho các cơ quan của cây.

b)

Mạch rây gồm các tế bào sống, thiếu đi một số các bào quan.

c)

Mạch rây có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên thân và lá.

d)

Trong cây, mạch rây vận chuyển các chất theo dòng đi xuống.

27.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mạch gỗ?

a)

Mạch gỗ là các tế bào sống, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.

b)

Mạch gỗ gồm các tế bào chết, có vai trò vận chuyển nước và muối khoáng.

c)

Mạch gỗ gồm các tế bào chết, vận chuyển chất hữu cơ và nước cung cấp cho các cơ quan.

d)

A.  Mạch gỗ là các tế bào sống, có thành tế bào dày, có đầy đủ các bào quan.