wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

noatlat

Total questions: 137

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.
Ý nào sau đây không đúng với ngành nội thương nước ta
a)
hàng hóa ngày càng đa dạng, phong phú.
b)
cả nước hình thành một thị trường thống nhất.
c)
thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
d)
tất cả hàng hóa nước ta là hàng nội địa.
2.
Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm
a)
khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.
b)
địa hình, sinh vật, làng nghề, ẩm thực.
c)
địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
d)
địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.
3.
Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm
a)
khí hậu, nước, sinh vật, lễ hội.
b)
di tích, lễ hội, làng nghề, ẩm thực.
c)
địa hình, khí hậu, nước, sinh vật.
d)
địa hình, di tích, lễ hội, sinh vật.
4.
Thị trường nhập khẩu chủ yếu của nước ta là
a)
Châu Á Thái Bình Dương và châu Âu.
b)
Trung Quốc và các nước Đông Nam Á.
c)
Nhật Bản và Trung Quốc.
d)
các nước Đông Nam Á và Nhật Bản.
5.
Các vùng du lịch của nước ta là
a)
Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ.
b)
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
c)
Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên.
d)
Bắc Bộ, Tây Nguyên, Duyên Hải Miền Trung.
6.
Hạn chế lớn nhất đối với các mặt hàng xuất khẩu của nước ta là:
a)
chất lượng sản phẩm chưa cao.
b)
số lượng sản phẩm chưa nhiều.
c)
tỉ trọng hàng gia công còn lớn.
d)
lợi nhuận ít do giá rẻ.
7.
Hoạt động du lịch biển của các tỉnh phía Nam có thể diễn ra quanh năm vì
a)
giá cả hợp lý.
b)
nhiều bãi biển đẹp.
c)
không có mùa đông lạnh.
d)
cơ sở lưu trú tốt.
8.
Từ sau đổi mới trở lại đây, hoạt động nội thương đã trở nên nhộn nhịp chủ yếu là do
a)
nâng cấp qui mô các chợ ở các địa phương.
b)
cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông vận tải được cải thiện.
c)
hàng hóa bên ngoài tràn vào nước ta, nhất là hàng Trung Quốc.
d)
tác động của chính sách vĩ mô, nhất là cơ chế quản lí.
9.
Nguyên nhân chính làm dẫn tới tăng trưởng xuất khẩu của nước ta trong thời gian vừa qua là
a)
chính sách hướng ra xuất khẩu và tự do hóa thương mại.
b)
bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kì.
c)
giá thành sản phẩm xuất khẩu thấp.
d)
hàng hóa của nước ta được nhiều nước ưa dùng.
10.
Một trong những đổi mới quan trọng nhất về cơ chế hoạt động xuất nhập khẩu của nước ta sau đổi mới là
a)
mở rộng thị trường buôn bán theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá.
b)
tạo nên các mặt hàng chủ lực và các thị trường trọng điểm.
c)
mở rộng quyền hoạt động xuất nhập khẩu cho các ngành và địa phương.
d)
tăng cường xuất khẩu các mặt hàng công nghiệp nặng và khoáng sản.
11.
Từ sau đổi mới trở lại đây, hoạt động nội thương đã trở nên nhộn nhịp chủ yếu là do
a)
cơ sở hạ tầng, nhất là giao thông vận tải được cải thiện.
b)
tác động của chính sách vĩ mô, nhất là cơ chế quản lí.
c)
hàng hóa bên ngoài tràn vào nước ta, nhất là hàng Trung Quốc.
d)
nâng cấp qui mô các chợ ở các địa phương.
12.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho du lịch biển – đảo nước ta ngày càng phát triển?
a)
Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt hơn, nhu cầu du lịch tăng.
b)
Có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, giao thông thuận lợi.
c)
Khí hậu nhiệt đới, số giờ nắng cao, có đảo, quần đảo, bãi biển đẹp.
d)
Dân số đông, lao động trong ngành du lịch dồi dào, đã qua đào tạo.
13.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh trong thời gian gần đây?
a)
Nhu cầu du lịch tăng, có nhiều di sản thế giới.
b)
Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở lưu trú tốt.
c)
Chính sách phát triển, nhu cầu du lịch tăng.
d)
Thu hút vốn đầu tư, nâng cấp sơ sở hạ tầng.
14.
Các tỉnh nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không có đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc?
a)
Quảng Ninh, Lạng Sơn.
b)
Sơn La, Bắc Kạn.
c)
Cao Bằng, Lai Châu.
d)
Hà Giang, Lào Cai.
15.
Tỉnh nào của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc của nước ta?
a)
Phú Thọ.
b)
Thái Nguyên.
c)
Yên Bái.
d)
Quảng Ninh.
16.
Cây công nghiệp chính của Trung du và miền núi Bắc Bộ là:
a)
Thuốc lá
b)
Cây Cao su
c)
Cà phê
d)
Chè
17.
Một trong các thế mạnh về kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là phát triển
a)
Cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới.
b)
Cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả nhiệt đới.
c)
Cây lương thưc, cây thực phẩm, cây đặc sản vụ đông.
d)
Cây công nghiệp hàng năm, cây ăn quả, trồng rừng.
18.
Nhận định nào đúng khi nói về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Tất cả các tỉnh đều có chung đường biên giới với Trung Quốc.
b)
Là vùng lãnh thổ có diện tích lớn nhất nước ta.
c)
Là vùng có số dân đông nhất cả nước.
d)
Giáp với cả ba nước: Trung Quốc, Lào và Cam Pu Chia
19.
Công suất thiết kế của nhà máy thủy điện Hòa Bình là:
a)
2400MW.
b)
400MW.
c)
700MW.
d)
D.1920MW
20.
Đây là một đặc điểm quan trọng của Trung du miền núi Bắc Bộ.
a)
Có diện tích tự nhiên lớn nhất trong các vùng kinh tế của nước ta.
b)
Là một trong hai vùng kinh tế của nước ta không giáp biển.
c)
Là vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn ngày lớn nhất nước ta.
d)
Tiếp giáp với khu vực có kinh tế năng động của Trung Quốc và Lào.
21.
Khu vực thuận lợi nhất để trồng các cây tam thất, đương quy, đỗ trọng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
vùng núi biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, vùng núi cao Hoàng Liên Sơn.
b)
vùng núi biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn.
c)
vùng núi biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La.
d)
vùng núi cao Hoàng Liên Sơn, Sơn La.
22.
Nhận định không đúng về đặc điểm tự nhiên của Trung du và miền núi Bắc Bộ.
a)
Phần lớn là đất feralit, ngoài ra còn có đất phù sa cổ ở trung du
b)
Địa hình Tây Bắc hiểm trở, Đông Bắc chủ yếu là đồi núi thấp hình cánh cung
c)
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh
d)
Phần lớn diện tích là đất đỏ badan.
23.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tổng đàn lợn tăng nhanh là do
a)
Thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.
b)
Cơ sở thức ăn (hoa màu lương thực) dồi dào.
c)
Công nghiệp chế biến phát triển mạnh.
d)
Cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi khá tốt.
24.
Các loại khoáng sản chính có ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
Than bùn, apatít, đá vôi, thiếc, đồng.
b)
Than đá, crôm, đồng, thiếc, mangan.
c)
Than đá, thiếc, sắt, apatít, đá vôi, sét.
d)
Than nâu, sắt, apatít, pirít, chì, kẽm.
25.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh về chăn nuôi
a)
Trâu, bò, lợn
b)
Ngựa, dê, lợn
c)
Trâu, bò, gia cầm.
d)
Lợn, gia cầm.
26.
Thế mạnh để phát triển các loại cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là do:
a)
Có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới nổi tiếng.
b)
Khí hậu nhiệt đới ấm gió mùa với một mùa đông lạnh.
c)
Có đất phù sa cổ và đất phù sa mới.
d)
Phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác.
27.
Nhận định nào sau đây chưa chính xác khi đánh giá về thế mạnh của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Phát triển kinh tế biển, du lịch.
b)
Phát triển các loại cây công nghiệp nhiệt đới.
c)
Phát triển thủy điện.
d)
Phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản
28.
Vùng biển Quảng Ninh có thế mạnh về
a)
khai thác khoáng sản, du lịch, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
b)
khai thác khoáng sản, giao thông, du lịch.
c)
du lịch, giao thông vận tải biển, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
d)
khai thác khoáng sản, giao thông , nuôi trồng, đánh bắt thủy sản.
29.
Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho
a)
nhiệt điện và xuất khẩu.
b)
luyện kim và xuất khẩu.
c)
nhiệt điện và hóa chất.
d)
nhiệt điện và luyện kim.
30.
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn nhất đến việc hình thành các vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
địa hình đồi núi và khí hậu có một mùa đông lạnh.
b)
đất feralit phát triển trên đá vôi.
c)
nguồn nước dồi dào.
d)
có một số cao nguyên.
31.
Khó khăn chủ yếu về mặt tự nhiên khi phát triển ngành trồng trọt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
hiện tượng rét đậm, rét hại, sương muối.
b)
thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ quét.
c)
đất thường xuyên bị rửa trôi, xói mòn.
d)
địa hình núi cao, hiểm trở.
32.
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
khả năng vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới nơi tiêu thụ hạn chế.
b)
trình độ chăn nuôi thấp kém.
c)
địa hình hiểm trở, khí hậu lạnh.
d)
công tác thú y chưa phát triển.
33.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do
a)
địa hình dốc, lưu lượng nước lớn.
b)
địa hình dốc, lắm thác ghềnh.
c)
nhiều sông ngòi, mưa nhiều.
d)
đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.
34.
Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp khó khăn chủ yếu do
a)
thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.
b)
thiếu nguồn nước tưới tiêu vào mùa khô.
c)
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
d)
thiếu quy hoạch đồng bộ.
35.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một số ngành công nghiệp nặng do có
a)
nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.
b)
nguồn thủy sản, lâm sản to lớn.
c)
nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.
d)
sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.
36.
Trung du miền núi Bắc Bộ có tiềm năng phát triển du lịch mạnh nhất ở tỉnh
a)
Quảng Ninh
b)
Điện Biên.
c)
Yên Bái.
d)
Thái Nguyên.
37.
Ngành kinh tế biển nổi bật cuả vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là
a)
du lịch biển.
b)
khai thác sinh vật biển.
c)
giao thông vận tải biển.
d)
khai thác khoáng sản biển.
38.
Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
địa hình đồi núi, đất feralit giàu dinh dưỡng.
b)
nguồn nước dồi dào.
c)
địa hình đồi núi và có một mùa đông lạnh nhất nước ta.
d)
có một số cao nguyên rộng lớn.
39.
Khó khăn chủ yếu đối với việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở vùng Trung Du và miền núi Bắc Bộ là
a)
diện tích rộng lớn.
b)
dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.
c)
địa hình chủ yếu là đồi núi.
d)
ít đồng cỏ rộng lớn, cở sở chăn nuôi còn hạn chế.
40.
Nhiệt độ trung bình tháng I của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn các vùng khác là do
a)
chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.
b)
nằm ở các vĩ độ cao nhất của nước ta.
c)
có sự giảm nhiệt độ theo độ cao địa hình.
d)
vị trí gần biển, nên nhiệt độ được điều hòa từ biển.
41.
Ý nghĩa lớn nhất của việc xây dựng các công trình thủy điện lớn ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là
a)
tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng.
b)
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên nước.
c)
điều tiết dòng chảy, cung cấp nước tưới cây trồng.
d)
cung cấp năng lượng phát triển công nghiệp khai thác.
42.
Khó khăn lớn nhất đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
cơ sở hạ tầng kém phát triển.
b)
nơi tập trung của nhiều dân tộc ít người.
c)
khí hậu phân hóa phức tạp.
d)
lãnh thổ quá rộng.
43.
Ở Trung du miền núi Bắc Bộ chăn nuôi trâu phát triển hơn chăn nuôi bò vì
a)
trâu khỏe hơn, chịu ẩm giỏi, dễ chăn thả trong rừng.
b)
đồng bào dân tộc có tập quán ăn thịt trâu, ít ăn thịt bò.
c)
trâu khỏe hơn nên đáp ứng tốt hơn về nhu cầu sức kéo.
d)
trâu dễ nuôi hiệu quả kinh tế cao hơn.
44.
Việc phát huy thế mạnh của Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa về mặt kinh tế là
a)
cung cấp năng lượng, khoáng sản cho thị trường.
b)
đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu.
c)
nâng cao thu nhập cho người dân.
d)
tạo tập quán sản xuất mới cho đồng bào.
45.
Trung du và miền núi Bắc Bộ ngày càng thuận lợi trong việc giao lưu với các vùng khác và thực hiện kinh tế mở nhờ
a)
vị trí địa lý thuận lợi, hệ thống giao thông vận tải được nâng cấp.
b)
có thế mạnh về nông phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
c)
có nguồn tài nguyên khoáng sản và thủy điện phong phú.
d)
thế mạnh về kinh tế biển, chăn nuôi gia súc và cây công nghiệp.
46.
Nguyên nhân nào sau đây khiến mật độ dân số của Tây Bắc thấp hơn nhiều so với Đông Bắc ?
a)
Công nghiệp khai thác là chủ yếu, địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt.
b)
Giao thông chậm phát triển, lịch sử khai thác muộn, nền kinh tế còn chậm phát triển.
c)
Nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, kinh tế phát triển chậm.
d)
Nền kinh tế còn lạc hậu, khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai.
47.
Việc đẩy mạnh cây công nghiệp và cây đặc sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có tác động chủ yếu nào sau đây đối với phát triển kinh tế - xã hội ?
a)
Tăng cường xuất khẩu lao động.
b)
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp.
c)
Mở rộng các hoạt động dịch vụ.
d)
Phát triển nông nghiệp hàng hóa.
48.
Xét về mặt an ninh quốc phòng, Trung du và miền núi Bắc Bộ có vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng, vì
a)
là vùng giàu tài nguyên thiên nhiên, có thế mạnh phát triển thủy điện.
b)
là vùng dân cư của nhiều dân tộc ít người.
c)
là căn cứ địa cách mạng, giáp với Lào với Trung Quốc.
d)
là vùng có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế.
49.
Hiện nay, yếu tố kinh tế - xã hội gây khó khăn chủ yếu cho việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
giao thông gặp nhiều khó khăn gây ảnh hưởng đến khâu tiêu thụ .
b)
giống vật nuôi chưa đảm bảo nên năng suất thấp.
c)
thiếu thức ăn cho chăn nuôi.
d)
dịch vụ thú y chưa phát triển
50.
Hiện nay, vùng đồng bằng sông Hồng gồm mấy tỉnh, thành phố?
a)
8.
b)
9.
c)
10.
d)
11.
51.
Tỉ lệ đất nông nghiệp so với tổng diện tích đất tự nhiên của Đồng bằng sông Hồng là
a)
58,9%.
b)
59,7%.
c)
67,5%.
d)
51,2%.
52.
Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với
a)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
b)
Bắc Campuchia.
c)
Biển Đông.
d)
Đông Nam Lào.
53.
Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng đồng bằng sông Hồng?
a)
Bắc Giang.
b)
Vĩnh Phúc.
c)
Hưng Yên.
d)
Ninh Bình.
54.
Diện tích tự nhiên của vùng đồng bằng sông Hồng khoảng
a)
12 nghìn km2.
b)
13 nghìn km2.
c)
14 nghìn km2.
d)
15 nghìn km2.
55.
Hai trung tâm công nghiệp tiêu biểu của Đồng bằng sông Hồng là
a)
Hà Nội – Hải Phòng.
b)
Hà Nội – Hải Dương.
c)
B. Hà Nội – Vĩnh Yên.
d)
Hà Nội – Bắc Ninh.
56.
Trung tâm công nghiệp lớn thứ hai ở đồng bằng sông Hồng là
a)
Hà Nội.
b)
Nam Định.
c)
Hưng Yên.
d)
Hải Phòng.
57.
Mật độ dân số của đồng bằng sông Hồng năm 2006 là(người/km²)
a)
1225 người/km².
b)
1522 người/km².
c)
1252 người/km².
d)
1223 người/km².
58.
Tỉnh nào của đồng Đồng bằng sông Hồng không giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ?
a)
Vĩnh Phúc.
b)
Bắc Ninh.
c)
Hà Nam.
d)
Hải Phòng.
59.
Lãnh thổ của Đồng bằng sông Hồng gồm
a)
đồng bằng châu thổ và phần rìa vùng núi trung du.
b)
châu thổ sông Hồng và sông Mã.
c)
các đồng bằng và đồi núi xen kẽ.
d)
nằm hoàn toàn trong Đồng bằng châu thổ sông Hồng và vùng Trung du Bắc Bộ.
60.
Ý nào dưới đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?
a)
Dân số đông, mật độ dân số cao nhất cả nước.
b)
Nghèo tài nguyên khoáng sản.
c)
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch nhưng chậm.
d)
Phía bắc tiếp giáp với Trung Quốc.
61.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong khu vực I của đồng bằng sông Hồng là
a)
Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản.
b)
Giảm tỉ trọng ngành trổng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
c)
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản.
d)
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản.
62.
Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?
a)
Tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
b)
Là vùng chịu tác động của nhiều thiên tai nhiệt đới.
c)
Là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
d)
Một số tài nguyên thiên nhiên (đất, nước trên mặt, nước ngầm...) bị xuống cấp.
63.
Chuyên môn hóa sản phẩm công nghiệp chủ yếu của Hưng Yên là
a)
Cơ khí, vật liệu xây dựng, dệt may.
b)
Cơ khí, điện tử, hóa chất.
c)
Cơ khí, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng.
d)
Cơ khí, sản xuất ô tô.
64.
Các tỉnh thành giáp biển của vùng ĐBSH là
a)
Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định.
b)
Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam.
c)
Hải Phòng, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định.
d)
Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
65.
Trong cơ cấu sử dụng đất ở đồng bằng sông Hồng, loại đất nào chiếm tỉ lệ cao nhất?
a)
Đất lâm nghiệp.
b)
Đất ở và đất chuyên dùng.
c)
Đất nông nghiệp.
d)
Đất chưa sử dụng.
66.
Ở Đồng bằng sông Hồng, việc sử dụng hợp lí tài nguyên đất phải gắn liền với
a)
thâm canh, tăng vụ.
b)
cải tạo đất hoang hóa, đất mặn, đất chua phèn.
c)
giải quyết nước tưới vào mùa khô.
d)
phát triển thủy lợi.
67.
Đồng bằng Sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do
a)
có nền kinh tế phát triển nhanh.
b)
có lịch sử khai thác lâu đời với nền sản xuất phát triển.
c)
có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.
d)
có chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.
68.
Vấn đề quan trọng hàng đầu của Đồng bằng sông Hồng cần giải quyết là
a)
thiên tai khắc nghiệt.
b)
đất nông nghiệp khan hiếm.
c)
dân số đông.
d)
tài nguyên không nhiều.
69.
Ý nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của vùng đồng bằng sông Hồng?
a)
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm.
b)
Giáp với các vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
c)
Giáp Vịnh Bắc Bộ (Biển Đông ).
d)
Giáp với Thượng Lào.
70.
Tài nguyên du lịch nhân văn ở đồng bằng sông Hồng đa dạng và phong phú, tập trung nhiều
a)
di tích, lễ hội, làng nghề truyền thống.
b)
làng nghề truyền thống, thắng cảnh.
c)
các di tích lịch sử - văn hóa.
d)
lễ hội, di sản văn hóa thế giới.
71.
Thiên tai chủ yếu thường gặp và gây thiệt hại lớn đối với Đồng bằng sông Hồng là
a)
đất bạc màu.
b)
bão, lũ lụt, hạn hán.
c)
triều cường, lũ ống
d)
hạn hán, lũ lụt.
72.
Ở đồng bằng sông Hồng nơi tập trung đông dân nhất là
a)
Ninh Bình.
b)
Hưng Yên.
c)
Hà Nội.
d)
Hà Nam.
73.
Tỉnh phát triển mạnh du lịch biển đảo của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
a)
Hải Phòng.
b)
Thái Bình.
c)
Nam Định.
d)
Ninh Bình.
74.
Trong nông nghiệp, loại cây trồng, vật nuôi phổ biến của Đồng bằng sông Hồng là
a)
cây lương thực (lúa), bò.
b)
cây lương thực (lúa), lợn và gia cầm.
c)
cây lương thực (lúa), trâu.
d)
cây ăn quả, cây công nghiệp và lợn.
75.
Khoáng sản có giá trị đồng bằng sông Hồng là
a)
đá vôi, sét, bô xít, khí tự nhiên, cát thủy tinh.
b)
đá vôi, sét, cao lanh, khí tự nhiên, cát thủy tinh.
c)
đá vôi, sét, sắt, than đá.
d)
đá vôi, sét, cao lanh, khí tự nhiên, than nâu.
76.
Tỉ lệ đất phù sa màu mỡ của Đồng bằng sông Hồng là
a)
50 %.
b)
60 %.
c)
70 %.
d)
80 %.
77.
Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của
a)
hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
b)
hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.
c)
hệ thống sông Hồng và sông Thương.
d)
hệ thống sông Hồng và sông Cầu.
78.
Đây là biện pháp có ư nghĩa hàng đầu đối với việc sử dụng hợp lí đất đai ở Đồng bằng sông Hồng?
a)
Đẩy mạnh thâm canh.
b)
Quy hoạch thuỷ lợi.
c)
Khai hoang và cải tạo đất.
d)
Trồng rừng và xây dựng thuỷ lợi.
79.
Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
a)
Trồng lúa nước cần nhiều lao động.
b)
Vùng mới được khai thác gần đây.
c)
Có nhiều trung tâm công nghiệp.
d)
Có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và cư trú.
80.
Thế mạnh nổi bật về dân cư, lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng là
a)
cơ cấu dân số trẻ.
b)
mật độ dân số cao nhất cả nước.
c)
tỉ lệ dân thành thị cao.
d)
lao động dồi dào, có kinh nghiệm và trình độ.
81.
Ngành không được coi là ngành công nghiệp trọng điểm của Đồng bằng sông Hồng là
a)
công nghiệp luyện kim.
b)
công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm.
c)
công nghiệp dệt may và da giày.
d)
công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và cơ khí – điện tử.
82.
Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế không đúng đối với khu vực III của Đồng bằng sông Hồng là
a)
phát triển ngành du lịch.
b)
đã có những bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị.
c)
phát triển các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo...
d)
trong tương lai, du lịch sẽ có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế của vùng.
83.
Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều hướng tích cực của đồng bằng sông Hồng là
a)
Tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III.
b)
Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
c)
Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
d)
Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực III.
84.
Sản lượng lương thực bình quân đầu người ở đồng bằng sông Hồng thấp hơn mức trung bình của cả nước do
a)
diện tích đất canh tác khá lớn.
b)
người dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống canh tác.
c)
dân số thuộc loại đông của cả nước.
d)
đất chuyên dùng và đất thổ cư có xu hướng giảm.
85.
Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?
a)
Là vùng chịu tác động của nhiều thiên tai nhiệt đới.
b)
Tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
c)
Là vùng thiếu nguyên liệu cho việc phát triển công nghiệp.
d)
Một số tài nguyên thiên nhiên (đất, nước trên mặt, nước ngầm...) bị xuống cấp.
86.
Sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt của đồng bằng sông Hồng được thể hiện bằng việc
a)
giảm tỉ trọng cây cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm và cây ăn quả.
b)
tăng tỉ trọng cây công nghiệp, giảm tỉ trọng cây thực phẩm và cây lương thực.
c)
giảm tỉ trọng cây lương thực, cây thực phẩm và tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả.
d)
giảm tỉ trọng cây lương thực, cây thực phẩm và tăng tỉ trọng cây ăn quả.
87.
Nhận định nào không đúng về các hạn chế chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Hồng?
a)
Mùa khô kéo dài làm tăng độ chua, độ mặn trong đất.
b)
Dân số đông, mật độ dân số lớn.
c)
Chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai.
d)
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
88.
Điều kiện thuận lợi để có thể đưa vụ đông thành vụ chính ở Đồng bằng sông Hồng là
a)
tài nguyên sinh vật đa dạng.
b)
diện tích đất nông nghiệp lớn.
c)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
d)
nguồn nước dồi dào.
89.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?
a)
Chất lượng lao động chưa đáp ứng được yêu cầu.
b)
Phân bố dân cư và lao động chưa hợp lí.
c)
Có nhiều đô thị tập trung dân cư dân cư đông đúc.
d)
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
90.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
a)
Tăng trưởng kinh tế nhanh, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
b)
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
c)
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
d)
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề tài nguyên, môi trường.
91.
Biện pháp cơ bản để đưa Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa là
a)
phát triển mạnh cây vụ đông, phát triển thủy lợi.
b)
chú ý đến môi trường và bảo vệ tài nguyên đất.
c)
quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường.
d)
thay đổi cơ cấu giống cây trồng và cơ cấu mùa vụ.
92.
Thế mạnh cơ bản về dân cư và nguồn lao động của Đồng bằng sông Hồng so với các vùng khác là
a)
chất lượng nguồn lao động vào loại dẫn đầu cả nước.
b)
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
c)
nguồn lao động đông đảo với kinh nghiệm sản xuất phong phú.
d)
dân cư có truyền thống thâm canh lúa nước.
93.
Đặc điểm không đúng đối với ngành dịch vụ của đồng bằng sông Hồng là
a)
Hà Nội là trung tâm dịch vụ lớn nhất của vùng.
b)
chiếm tỉ trọng cao nhất trong GDP của vùng.
c)
tập trung chủ yếu ở các vùng ngoại thành.
d)
cơ cấu khá đa dạng.
94.
Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với khu vực II của Đồng bằng sông Hồng là
a)
xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường.
b)
tăng tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng nhóm ngành công nghiệp khai thác, sản xuất điện, khí đốt và nước.
c)
đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
d)
quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
95.
Ngành chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng là do nguyên nhân nào sau đây?
a)
Có điều kiện khí hậu ổn định.
b)
Ven biển có nghề cá phát triển.
c)
Có mật độ dân số cao.
d)
Là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm và đông dân.
96.
Ranh giới tự nhiên giữa vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
dãy núi Hoành Sơn.
b)
dãy núi Bạch Mã.
c)
sông Bến Hải.
d)
sông Gianh.
97.
Bắc Trung Bộ, rừng giàu chủ yếu tập trung ở các tỉnh
a)
Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
b)
Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình.
c)
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.
d)
Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế.
98.
Ý nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải đường bộ ở Bắc Trung Bộ
a)
Đẩy mạnh giao lưu với Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh.
b)
Hình thành các khu kinh tế cảng biển tạo thế phát triển kinh tế mở.
c)
Làm tăng vai trò trung chuyển, nối các tỉnh miền Bắc với miền Nam.
d)
Tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.
99.
Một số bãi biển nổi tiếng ở Bắc Trung Bộ là
a)
Cát Bà, Đồ Sơn, Trà Cổ, Non Nước.
b)
Nha Trang, Phan Rang, Mũi Né, Đá Nhảy.
c)
Cửa Lò, Thiên Cầm, Đá Nhảy, Lăng Cô.
d)
Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Vân Phong.
100.
Các tỉnh, thành phố không thuộc vùng Bắc Trung Bộ là
a)
Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Trị.
b)
Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Bình.
c)
Thanh Hoá, Hà Tỉnh, Thừa Thiên – Huế.
d)
Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.
101.
Ý nghĩa nổi bật của việc xây dựng đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
a)
tạo thế mở cho nền kinh tế, thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước.
b)
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực đồi núi phía tây.
c)
góp phần hình thành cơ cấu liên hoàn nông - lâm - ngư nghiệp.
d)
tạo thuận lợi cho việc xây dựng các cửa khẩu với Lào và Campuchia.
102.
Việc trồng rừng ven biển và rừng ngập mặn ở Bắc Trung Bộ sẽ không có tác dụng
a)
chắn gió, chắn bão.
b)
hạn chế tác hại của lũ đầu nguồn.
c)
ngăn không cho cát bay, cát chảy.
d)
chắn sóng, nuôi trồng thuỷ sản
103.
Tại sao các nhà máy thuỷ điện ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có công suất nhỏ?
a)
Các sông suối luôn ít nước quanh năm.
b)
Phần lớn sông ngắn, trữ năng thuỷ điện ít.
c)
Thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô lớn.
d)
Thiếu nguồn nhân lực để vận hành.
104.
Khó khăn đối với việc đánh bắt thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ hiện nay là
a)
thiếu lực lượng lao động.
b)
phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ.
c)
ngư dân chưa có kinh nghiệm đánh bắt.
d)
mưa bão diễn ra quanh năm.
105.
Cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển vùng Bắc Trung Bộ đang có sự thay đổi khá rõ nét, chủ yếu là do
a)
phát triển nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn.
b)
phát triển chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.
c)
phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.
d)
phát triển vốn rừng, mở rộng các vùng thâm canh.
106.
Để phát huy thế mạnh công nghiệp của Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng hàng đầu cần giải quyết là
a)
điều tra trữ lượng các loại khoáng sản.
b)
tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
c)
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.
d)
thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
107.
Khó khăn đối với việc đánh bắt thuỷ sản ở Bắc Trung Bộ hiện nay là
a)
thiếu lực lượng lao động.
b)
phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ.
c)
ngư dân chưa có kinh nghiệm đánh bắt.
d)
mưa bão diễn ra quanh năm.
108.
Ý nào không đúng khi nói về ý nghĩa của việc phát triển CSHT (GTVT: đường bộ) ở Bắc Trung Bộ?
a)
Làm tăng vai trò trung chuyển, nối các tỉnh miền Bắc với miền Nam.
b)
Đẩy mạnh giao lưu với Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh.
c)
Tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và cho sự phân công lao động mới.
d)
Hình thành các khu kinh tế cảng biển tạo thế phát triển kinh tế mở.
109.
Ý nghĩa nổi bật của việc xây dựng đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là
a)
tạo thế mở cho nền kinh tế, thu hút đầu tư cả trong và ngoài nước.
b)
thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực đồi núi phía tây.
c)
góp phần hình thành cơ cấu liên hoàn nông – lâm – ngư nghiệp.
d)
tạo thuận lợi cho việc xây dựng các cửa khẩu với Lào và Campuchia.
110.
Việc hình thành cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp có ý nghĩa lớn đối với vùng Bắc Trung Bộ là do
a)
lãnh thổ kéo dài theo hướng Bắc – Nam.
b)
không có khả năng phát triển công nghiệp.
c)
phát triển kinh tế - xã hội của vùng còn nhiều khó khăn.
d)
khai thác hiệu quả lãnh thổ các khu vực đồi núi thấp, đồng bằng ven biển và biển.
111.
Để phát huy thế mạnh công nghiệp của Bắc Trung Bộ, vấn đề quan trọng hàng đầu cần giải quyết là
a)
điều tra trữ lượng các loại khoáng sản.
b)
tăng cường đào tạo đội ngũ nhân lực chất lượng cao.
c)
đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và cơ sở năng lượng.
d)
thực hiện các chính sách ưu đãi đối với các nhà đầu tư nước ngoài.
112.
Đặc điểm nổi bật vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
tất cả các tỉnh đều giáp biển.
b)
phía Tây giáp Lào.
c)
phía Bắc giáp vùng Bắc Trung Bộ.
d)
phía Nam giáp vùng Đông Nam Bộ.
113.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng to lớn về
a)
phát triển tổng hợp kinh tế biển.
b)
phát triển nghề muối.
c)
khai thác thuỷ sản.
d)
khai thác tài nguyên khoáng sản biển.
114.
Ngành nào sau đây phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Ngành thủy sản.
b)
Ngành lâm nghiệp.
c)
Ngành trồng cây lương thự
d)
Ngành trồng rừng.
115.
Các cánh đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Cà Ná, Văn Lí.
b)
Sa Huỳnh, Cà Ná.
c)
Sa Huỳnh, Văn Lí.
d)
Cà Ná, Thuận An.
116.
Trung tâm du lịch quan trọng nhất của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
Quảng Ngãi.
b)
Quy Nhơn.
c)
Nha Trang.
d)
Đà Nẵng.
117.
Đặc điểm nào không đúng về vị trí địa lí của Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Cầu nối giữa Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
b)
Tiếp giáp với vùng trọng điểm sản xuất lương thực.
c)
Giáp với biển Đông rộng lớn.
d)
Cửa ngõ thông ra biển của Tây Nguyên.
118.
Nguồn thực phẩm được tạo ra ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ chủ yếu là ngành
a)
chăn nuôi gia súc.
b)
thủy hải sản.
c)
chăn nuôi gia cầm.
d)
trồng cây hoa mùa.
119.
Nuôi tôm hùm, tôm sú ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển mạnh ở các tỉnh
a)
Phú Yên, Khánh Hòa.
b)
Quảng Nam, Quảng Ngãi.
c)
Bình Định, Phú Yên.
d)
Ninh Thuận, Bình Thuận.
120.
Nguồn tài nguyên dầu mỏ vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phân bố chủ yếu ở vùng thềm lục địa thuộc tỉnh
a)
Khánh Hòa.
b)
Bình Định.
c)
Phú Yên.
d)
Bình Thuận.
121.
Điều kiện thuận lợi chủ yếu cho việc nuôi trồng thủy sản ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
a)
bờ biển dài, nhiều vũng, vịnh, đầm phá.
b)
có nhiều loại hải sản quí.
c)
nhiều ngư trường lớn.
d)
hoạt động chế biến thủy sản đa dạng
122.
Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện xây dựng các cảng nước sâu chủ yếu là do
a)
bờ biển có nhiều vũng, vịnh, mực nước sâu.
b)
có nhiều vũng, vịnh rộng.
c)
chính sách đâỷ mạnh phát triển các cảng biển.
d)
nhu cầu vận tải đường biển lớn.
123.
Một trong những vấn đề quan trọng để đẩy mạnh phát triển kinh tế ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
b)
phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.
c)
đẩy mạnh ngành trồng cây lương thực.
d)
đẩy mạnh ngành trồng cây công nghiệp ngắn ngày.
124.
Nguồn vốn đầu tư nước ngoài vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang được sử dụng có hiệu quả để
a)
phát triển công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao.
b)
hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực, cây công nghiệp.
c)
phát triển nông nghiệp, thủy sản.
d)
hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất.
125.
Việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa quan trọng nhất là
a)
tạo ra thế mở cửa hơn nữa của vùng và cho sự phân công lao động mới.
b)
đẩy mạnh trung chuyển hàng hóa theo hướng Bắc - Nam, Đông- Tây.
c)
phát triển ngành thủy sản và khai thác khoáng sản biển.
d)
tăng cường giao lưu về kinh tế- xã hội với các nước.
126.
Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong việc phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay là
a)
hạn chế nuôi trồng để bảo vệ môi trường ven biển.
b)
giảm việc khai thác để duy trì trữ lượng hải sản.
c)
khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi.
d)
không khai thác ven bờ, chỉ khai thác xa bờ.
127.
Nguyên nhân chính nào sau đây phải đẩy mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Ven biển có nhiều vũng, vịnh đầm phá.
b)
Vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng phát triển.
c)
Tập trung nhiều nguồn vốn đầu tư.
d)
Chính sách kinh tế hướng ra biển của nhà nước.
128.
Ngành nào sau đây sẽ có vai trò ngày càng lớn trong giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Ngành trồng cây lương thực.
b)
Ngành khai thác muối.
c)
Ngành thủy sản.
d)
Ngành trồng cây công nghiệp.
129.
Hướng giải quyết nào sau đây không đúng với vấn đề năng lượng (điện) ở Duyên hải Nam Trung Bộ
a)
Sử dụng điện lưới quốc gia qua đường dây 500 KV.
b)
Xây dựng một số nhà máy thủy điện có quy mô trung bình.
c)
Nghiên cứu xây dựng nhà máy điện nguyên tử
d)
Mua điện của Lào, Thái Lan.
130.
Giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển các khu công nghiệp tập trung ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
mở rộng các thị trường xuất khẩu.
b)
thu hút các nguồn vốn đầu tư.
c)
phát triển khoa học công nghệ.
d)
nâng cao trình độ người lao động.
131.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển sản xuất thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa và giải quyết việc làm.
b)
tạo ra các nghề mới và làm thay đổi bộ mặt nông thôn.
c)
góp phần phát triển công nghiệp và phân hóa lãnh thổ.
d)
thu hút các nguồn đầu tư và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
132.
Điều kiện thuận lợi nhất cho đánh bắt thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?
a)
Tất cả các tỉnh đều giáp biển, có nhiều bãi cá, tôm và các hải sản khác
b)
Ngoài khơi có nhiều đảo, quần đảo và các bãi cá có giá trị kinh tế cao.
c)
Thời tiết khá ổn định, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc và bão.
d)
Ven biển có nhiều vũng, vịnh sâu, kín gió để xây dựng cảng cá.
133.
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng to lớn hơn Bắc Trung Bộ về
a)
khai thác rừng và chế biến lâm sản.
b)
sản xuất lương thực, cây công nghiệp.
c)
khai thác và chế biến khoáng sản.
d)
nuôi trồng và khai thác thủy sản.
134.
Tại sao ven biển Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để sản xuất muối?
a)
Bờ biển có nhiều vụng, đầm phá.
b)
Bờ biển dài và vùng biển sâu nhất nước ta.
c)
Nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có ít sông nhỏ đổ ra biển.
d)
Biển nông, không có sông suối đổ ra ngoài biển.
135.
Hướng cơ bản để giải quyết vấn đề lương thực, thực phẩm ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
a)
đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc ở vùng đồi núi.
b)
thâm canh lúa, đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm lợi thế của vùng với các vùng trọng điểm lương thực.
c)
tăng thêm khẩu phần cá, thịt và các sản phẩm rau màu trong bữa ăn.
d)
mở rộng diện tích trồng cây lương thực, thực phẩm
136.
Các vùng gồ đồi của Duyên hải Nam Trung Bộ là nơi có điều kiện thuận lợi cho phát triển
a)
chăn nuôi bò, dê, cừu.
b)
trồng cây công nghiệp lâu năm.
c)
trồng cây hoa màu, lương thực
d)
kinh tế vườn, rừng.
137.
Thế mạnh nổi bật của Duyên hải Nam Trung Bộ trong phát triển phát triểi giao thông vận tải biển so với Bắc Trung Bộ là
a)
có nhiều đảo thuận lợi cho các tàu thuyền neo đậu, trú ẩn.
b)
vùng biển ít chịu ảnh hưởng của bão, gió mùa Đông Bắc.
c)
có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng tổng hợp.
d)
nhiều vũng, vịnh nước sâu và gần tuyến hàng hải quốc tế