wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hiuz Sử 12 KTCK2

Total questions: 65

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.
<NB> Mục đích của Mĩ trong việc thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam là
a)
giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả  của chiến tranh.
b)
thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ  mà Pháp chưa thi hành.
c)
biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
d)
thực hiện ý đồ kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương của Mĩ.
2.
<NB> Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Giơ -ne-vơ năm 1954 về vấn đề Đông Dương là:
a)
tiến hành cách mạng ruộng đất.
b)
tiến hành kháng chiến chống Pháp.
c)
tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
d)
tiếp tục cuộc cách mạng dân chủ nhân dân,chống Mĩ - Diệm.
3.
<TH> Để biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới,thành căn cứ quân sự ở Đông Dương và Đông Nam Á, Mĩ đã làm gì ?
a)
giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả  của chiến tranh.
b)
thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ -ne-vơ  mà Pháp chưa thi hành.
c)
viện trợ cho Pháp để  kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương .
d)
dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
4.
<TH> Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ cách mạng của 2 miền Nam-Bắc sau Hiệp định Giơ -ne-vơ
a)
đất nước thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất.
c)
miền Bắc tiến hành hàn gắn vết thương, khôi phục kinh tế.
d)
miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân.
5.
<TH> Điều khoản nào của Hiệp định Giơ -ne-vơ chưa được thực hiện khi Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam tháng 5-1956 ?<$ >lấy vĩ tuyến 17( sông Bến Hải-Quảng Bình) làm giới tuyến quân sự tạm thời.
a)
các bên thực hiện ngừng bắn,  lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
b)
tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử để thống nhất hai miền Nam - Bắc.
c)
các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
d)
lấy vĩ tuyến 17( sông Bến Hải-Quảng Bình) làm giới tuyến quân sự tạm thời.
6.
<VD> Sau khi kí Hiệp định Giơnevơ nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mĩ - Diệm chủ yếu bằng hình thức nào ?
a)
Đấu tranh vũ trang đòi Mĩ - Diệm thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ.
b)
Đấu tranh chính trị, hòa bình đòi Mĩ - Diệm thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ.
c)
Dùng bạo lực cách mạng đòi Mĩ - Diệm thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ.
d)
Đấu tranh vũ trang, kết hợp với đấu tranh chính trị hòa bình đòi Mĩ - Diệm thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ.
7.
<NB> Hãy xác định lực lượng tham gia trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam ?
a)
Được tiến hành bằng quân đội tay sai.
b)
Được tiến hành bằng quân đội Sài gòn.
c)
Được tiến hành bằng lực lượng đồng minh của Mĩ, quân đội Sài gòn.
d)
Được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài gòn.
8.
<NB> Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở Hội nghị Pari?
a)
Trong “chiến tranh đặc biệt”.
b)
Trong “Việt Nam hóa chiến tranh”.
c)
Trong “chiến tranh cục bộ”.
d)
Trong chiến tranh phá hoại Miền Bắc lần thứ 2.
9.
<NB> Đến cuối tháng 6 - 1972, quân ta đã chọc thủng ba phòng tuyến mạnh nhất của địch là
a)
Huế, Đà Nẵng, Sài Gòn.
b)
Huế, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ.
c)
Đà Nẵng, Sài Gòn, Đông Nam Bộ.
d)
Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
10.
<TH> Ý nghĩa lịch sử của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là:
a)
Đánh dấu sự xụp đổ hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
b)
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mỹ.
c)
Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
d)
Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sài Gòn.
11.
<TH> Ý nghĩa lịch sử của việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973 đối với nhân dân Việt Nam là:
a)
Việt Nam hoàn toàn độc lập.
b)
Kết thúc thắng lợi của cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.
c)
Khẳng định thắng lợi to lớn của nhân dân ba nước Đông dương trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
d)
Mở ra bước ngoặt mới cho cách mạng Việt Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
12.
<TH> Quân Mĩ vừa mới vào Miền Nam đã mở ngay cuộc hành quân “ tìm diệt” nhờ dựa vào
a)
sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế.
b)
ưu thế quân sự với quân số đông, vũ khí hiện đại.
c)
sự tham gia nhiệt tình của quân đồng minh.
d)
ưu thế về chính trị trong nước.
13.
<VDC> Vì sao nói thắng lợi của quân dân miền Bắc trong việc đập tan cuộc tập kích chiến lược bằng đường không của đế quốc Mĩ là chiến thắng “Điện Biên phủ trên không”.
a)
Vì cuộc chiến đấu sảy ra trên bầu trời Điên Biên Phủ.
b)
Vì máy bay Mĩ bị bắn rơi nhiều nhất ở bầu trời Điện Biên Phủ
c)
Vì chiến dịch đáng trả máy bay Mĩ mang tên “Điện Biên Phủ trên không”.
d)
Vì  tầm vóc chiến thắng của quân và dân miền Bắc nên thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”
14.
<VD> Âm mưu giống nhau trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam và chiến lược Việt Nam hoa chiến tranh của Mĩ là gì ?
a)
Tiếp tục thực hiện âm mưu dùng người Việt trị người Việt.
b)
Nhằm giành lại thế chủ động trên chiến trường.
c)
Mở rộng cuộc chiến tranh ra toàn Đông Dương, đánh phá miền Bắc.
d)
Được tiến hành bằng quân đội Mĩ là chủ yếu.
15.
<NB> Kế hoạch được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra trong năm 1975 và 1976 là:
a)
giải phóng hoàn toàn miền Bắc.
b)
giải phóng hoàn toàn miền Trung.
c)
giải phóng hoàn toàn Việt Nam.
d)
giải phóng hoàn toàn miền Nam.
16.
<NB> Ba chiến dịch lớn trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân năm 1975 là:
a)
Tây Nguyên, Buôn Ma Thuột, Huế - Đà Nẵng.
b)
Tây Nguyên, Buôn Ma Thuột, Hồ Chí Minh.
c)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
d)
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Xuân Lộc.
17.
<TH> Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong bối cảnh thuận lợi nào?
a)
Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.
b)
Khả năng chi viện của miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam suy giảm.
c)
Quân Mĩ và quân Đồng minh đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.
d)
So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.
18.
<TH> Sự kiện nổi bật nào diễn ra lúc 11 giờ 30 phút ngày 30-4-1975 ở Sài Gòn ?
a)
Nội các Sài Gòn bị bắt toàn bộ.
b)
Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng.
c)
Xe tăng ta tiến vào Dinh Độc Lập.
d)
Tổng thống Dương Văn Minh đầu hàng.
19.
<TH> Một trong những ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là:
a)
cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.
b)
đem đến hội chứng “sau Việt Nam” đối với nước Mĩ.
c)
làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
d)
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở các nước.
20.
<VD> Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ?
a)
là trận quyết chiến chiến lược.
b)
ta chủ động tiến công.
c)
tập trung lực lượng đến mức cao nhất
d)
thực hiện phương châm thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
21.
<VD> Nhận định sau nói về ý nghĩa của thắng lợi nào ? “Thắng lợi đó mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất,…, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Đó là ?"
a)
Giải phóng Huế - Đà Nẵng.
b)
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
c)
Giải phóng Sài Gòn – Gia Định.
d)
Kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
22.
<VD> Phương châm tác chiến chủ yếu của chiến dịch Hồ Chí Minh năm1975 là
a)
chớp thời cơ, đánh úp địch.
b)
bao vây, chia cắt, tiêu diệt địch.
c)
tiến chắc, đánh chắc, thắng chắc.
d)
thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng.
23.
<VD> Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ?
a)
đều là chiến dịch quyết chiến chiến lược.
b)
đều là chiến dịch tạo ra thế bao vây địch và tiêu diệt.
c)
đều là chiến dịch tiêu diệt cơ quan đầu não của địch.
d)
đều là chiến dịch quyết định giải phóng hoàn toàn miền Nam.
24.
<VD> Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam đã sử dụng phương châm đấu tranh chủ yếu nào ?
a)
Kết hợp giữa tiến công với nổi dậy.
b)
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
c)
Kết hợp đấu tranh chính trị - quân sự - ngoại giao.
d)
Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
25.
<VDC> Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong xây dựng Mặt trận Tổ quốc hiện nay ?
a)
Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân.
b)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
c)
Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn.
d)
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
26.
<VDC> Bài học kinh nghiệm nào của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được vận dụng trong giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay ?
a)
Phát huy sức mạnh đoàn kết toàn dân.
b)
Sự lãnh đạo của Đảng với đường lối đúng đắn.
c)
Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
d)
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước và quốc tế.
27.
<VDC> Điểm giống nhau cơ bản giữa chiến dịch Điện Biên Phủ và chiến dịch Hồ Chí Minh là gì ?
a)
Ta chủ động tiến công và mang tính chất của cuộc chiến tranh nhân dân, chiến tranh giải phóng dân tộc.
b)
Đều được diễn ra khi ta đã buộc địch kí Hiệp định, công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.
c)
Phương châm tác chiến là thần tốc, táo bạo, bất ngờ.
d)
Hình thức tiến công quan sự của lực lượng vũ trang.
28.
<NB> Ngày 25/4/1976, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện chính trị nào sau đây ?
a)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.
b)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức ở Sài Gòn.
c)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
d)
Quốc hội khóa VI bắt đầu họp kỳ đầu tiên tại thủ đô Hà Nội.
29.
<NB> Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam được đề ra tại
a)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
b)
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI.
c)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn.
d)
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
30.
<NB> Nội dung chủ yếu của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) là thông qua
a)
nhiệm vụ vủa cách mạng miền Bắc và miền Nam sau năm 1975.
b)
chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
c)
nhiệm vụ tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.
d)
kế hoạch 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
31.
<NB> Sự kiện lịch sử nào sau đây không thuộc quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975- 1976)?
a)
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
b)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI tiến hành trong cả nước.
c)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn.
d)
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
32.
<NB> Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, ở Việt Nam vấn đề thống nhất đất nước về mặt nhà nước trở nên cấp thiết vì
a)
đó là điều kiện để thực hiện thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
b)
yêu cầu của công cuộc giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
c)
lãnh thổ thống nhất nhưng mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
d)
nhu cầu thống nhất thị trường dân tộc để phát triển kinh tế hàng hóa.
33.
<TH> Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) đã hoàn thành?
a)
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975).
b)
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước (1976).
c)
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) thành công.
d)
Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa XHCN Việt Nam (1976).
34.
<TH> Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là gì ?
a)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
b)
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
c)
Bầu ra các cơ quan Quốc hội.
d)
Bầu ra Ban Dự thảo Hiến pháp.
35.
<TH> Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) là
a)
tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
b)
mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên CNXH.
c)
điều kiện quyết định trực tiếp để được gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
d)
là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
36.
<TH> Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) là
a)
đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân cả nước.
b)
đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực.
c)
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
d)
là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
37.
<TH> Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) là
a)
tạo hên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
b)
đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân cả nước.
c)
tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ ngoại giao.
d)
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
38.
<VD>Tinh thần gì được phát huy qua hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976 ?
a)
Đại đoàn kết dân tộc.
b)
Đoàn kết quốc tế vô sản.
c)
Yêu nước chống ngoại xâm.
d)
Kiên cường vượt qua khó khăn gian khổ.
39.
<VD> So với thời điểm sau năm 1954, tình hình miền Nam sau năm 1975 có gì nổi bật ?
a)
Hoàn toàn giải phóng.
b)
Là thuộc địa kiểu mới của Mĩ.
c)
Mĩ dựng lên chế độ Ngô Đình Diệm.
d)
Bị tàn phá nặng nề bởi chiến tranh phá hoại của Mĩ.
40.
<VD> Điều nào sau đây không phải là điểm giống nhau giữa kì bầu cử Quốc hội 1976 với kì bầu cử Quốc hội 1946 ?
a)
Phát huy tinh thần yêu nước và ý thức công dân.
b)
Được tiến hành ngay sau  những thắng lợi to lớn của cách mạng.
c)
Được tiến hành trên cả nước bằng phương pháp phổ thông đầu phiếu.
d)
Nhằm củng cố chế độ dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
41.
<VDC> Điểm giống nhau về hoàn cảnh lịch sử diễn ra hai cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội năm 1946 và 1976 ?
a)
Đối mặt với những nguy cơ đe dọa của thù trong, giặc ngoài.
b)
Tình hình đất nước có những điều kiện thuận lợi về kinh tế - xã hội.
c)
Được sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân loại trên thế giới.
d)
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi to lớn của kháng chiến chống ngoại xâm.
42.
<NB> Trong những năm 1975-1979, nhân dân Việt Nam đã thực hiện các cuộc chiến tranh nhằm
a)
mở rộng biên giới phía Bắc.
b)
bảo vệ lãnh thổ của Tổ quốc.
c)
tiếp tục kháng chiến chống Mĩ.
d)
Đánh đổ đế quốc và phong kiến.
43.
<NB> Trong những năm 1975-1979, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào nào đây ?
a)
Đấu tranh giải phóng dân tộc.
b)
Đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
c)
tiếp tục kháng chiến chống Mĩ.
d)
Đánh đổ đế quốc và phong kiến.
44.
<NB> Trong những năm 1975-1979, quân đội Việt Nam đã phối hợp với lực lượng cách mạng Campuchia thực hiện nhiệm vụ nào sau đây ?
a)
Bảo vệ biên giới phía Bắc Việt Nam.
b)
Giúp đỡ nhân dân Lào kháng chiến chống Mĩ.
c)
Xây dựng hành lang chiến lược Đông - Tây.
d)
Xóa bỏ chế độ diệt chủng Pôn Pốt.
45.
<NB> Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào nào đây ?
a)
Xây dựng quỹ độc lập.
b)
Bảo vệ biên giới phía Bắc.
c)
Bầu Quốc hội khóa I.
d)
Xây dựng hội Liên Việt.
46.
<NB> Năm 1978, quân dân Việt Nam tổ chức phản công quân Khơ-me đỏ ở biên giới Tây Nam là để
a)
thực hiện thỏa hiệp với tổ chức Liên hợp quốc.
b)
thực hiện quyền tự vệ chính đáng của dân tộc.
c)
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
d)
đáp lại yêu cầu giúp đỡ của nhân dân Cam-pu-chia.
47.
<NB> Năm 1979, hành động xâm lấn biên giới phía Bắc Việt Nam của Trung Quốc đã
a)
làm tổn hại đến tình hữu nghị của nhân dân hai nước.
b)
gây nên tình trạng chiến tranh kéo dài giữa hai nước.
c)
làm gián đoạn công cuộc đổi mới của nước ta.
d)
gây ra tình trạng chia cắt hai miền Nam – Bắc nước ta.
48.
<NB> Ngày 18-3-1979, diễn ra sự kiện lịch sử nào ở nước ta ?
a)
Trung Quốc tấn công 6 tỉnh biên giới phía Bắc
b)
Tập đoàn Pôn Pốt tấn công phía Tây Nam của nước ta.
c)
Miền Trung được giải phóng hoàn toàn.
d)
Quân Trung Quốc rút ra khỏi nước ta.
49.
<TH> Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những hành động của Trung Quốc làm tổn hại đến tình hữu nghị Việt - Trung cuối 1978 đầu 1979 ?
a)
Cho quân khiêu khích dọc biên giới phía Bắc của Việt Nam.
b)
Dựng lên sự kiện “nạn kiều”.
c)
Cắt viện trợ, rút hết các chuyên gia về nước.
d)
Giúp đỡ Việt Nam trong cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.
50.
<TH> Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?
a)
Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
b)
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.
c)
Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
d)
Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.
51.
<TH> Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ và hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước, Việt Nam chuyển sang giai đoạn:
a)
đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
b)
khắc phục những hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại.
c)
đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa tư bản.
d)
đấu tranh để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
52.
<TH> Chiến thắng biên giới phía Bắc (1979) của Việt Nam có ý nghĩa như thế nào ?
a)
Tạo ra bước ngoặt để cả nước tiến hành đổi mới đất nước.
b)
Bảo vệ vững chắc vùng biên giới phía Bắc.
c)
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
d)
Đưa đất nước bước vào thời kì bình ổn, tăng trưởng nhanh
53.
<NB> Nội dung nào dưới đây thuộc chủ trương đổi mới về chính trị của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12/1986)?
a)
Xây dựng nền kinh tế quốc dân với cơ cấu nhiều ngành, nghề.
b)
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, hình thành cơ chế thị trường.
d)
Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền lực thuộc về nhân dân.
54.
<NB> Nội dung đường lối đổi mới đi lên CNXH ở Việt Nam (đề ra từ năm 1986) là
a)
đổi mới toàn diện, đồng bộ trọng tâm là đổi mới chính trị.
b)
đổi mới toàn diện, đồng bộ trọng tâm là đổi mới kinh tế.
c)
thay đổi mục tiêu chiến lược đi lên CNXH.
d)
đổi mới lần lượt từ kinh tế đến chính trị, văn hóa, tư tưởng.
55.
<NB> Trong quá trình thực hiện kế hoạch nhà nước ( 1976 - 1985) Đất nước ta vẫn còn có những khó khăn nào?
a)
Không hề còn khó khăn.
b)
Khủng hoảng về kinh tế - xã hội.
c)
Khủng hoảng về chính trị - xã hội.
d)
Khủng hoảng về kinh tế - chính trị.
56.
<NB> Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra đầu tiên tại Đại hội nào?
a)
Đại hội IV
b)
Đại hội V.
c)
Đại hội VI.
d)
Đại hội VII.
57.
<TH> Nội dung cơ bản nhất của đường lối đổi mới của Đảng diễn ra trong lĩnh vực kinh tế - xã hội là
a)
Đổi mới toàn diện đồng bộ, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới xã hội, trọng tâm là đổi mới về kinh tế.
b)
Đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, trọng tâm là đổi mới chính trị.
c)
Đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới chính trị gắn liền đổi mới tư tưởng, trọng tâm là đổi mới về chính trị.
d)
Đổi mới toàn diện và đồng bộ, đổi mới kinh tế phải gắn liền đổi mới chính trị, nhưng trọng tâm là đổi mới về kinh tế.
58.
<TH> Tình hình thế giới và trong nước những năm 80 của thế kỉ XX đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Việt Nam ?
a)
Hoàn thành tập thể hóa nông nghệp.
b)
Tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện.
c)
Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
d)
Tập trung phát triển công nghiệp nặng.
59.
<TH> Nguyên nhân quyết định để Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới năm 1986 là
a)
cuộc khủng hoảng ở Liên Xô ngày càng trầm trọng.
b)
tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa.
c)
thành công của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc.
d)
đất nước lâm vào cuộc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - xã hội.
60.
<TH> Những thành tựu đạt được trong công cuộc đổi mới của Đảng ta hiện nay chứng tỏ
a)
Đường lối đổi mới chưa phù hợp với hòan cảnh đất nước.
b)
Đường lối đổi mới không đúng.
c)
Đường lối đổi mới là đúng nhưng bước đi chưa phù hợp.
d)
Đường lối đổi mới là đúng, bước đi cơ bản là phù hợp.
61.
<TH> Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu CNXH mà phải làm gì?
a)
Làm cho CNXH ngày càng tốt đẹp hơn.
b)
Làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả.
c)
Làm cho mục tiêu đã đề ra nhanh chóng được thực hiện.
d)
Làm cho mục tiêu đã đề ra phù hợp với thực tiễn đất nước.
62.
<VD> Trong đường lối đổi mới đề ra từ năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm
a)
thực hiện chủ trương chung của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
b)
tập trung sức mạnh để phát triển công nghiệp nặng và xuất khẩu.
c)
phục vụ cho công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa.
d)
khơi xây dậy được tiềm năng và sức sáng tạo của quần chúng.
63.
<VD> Điểm khác biệt cơ bản giữa nền kinh tế Việt Nam trước và sau thời điểm đổi mới (1986) là gì ?
a)
Xóa bỏ nền kinh tế thị trường hình thành nền kinh tế mới.
b)
Xóa bỏ nền kinh tế tập trung bao cấp hình thành nền kinh tế mới.
c)
Chuyển từ nền kinh tế thị trường sang tập trung quan liêu bao cấp.
d)
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung bao cấp hình thành cơ chế thị trường.
64.
<VDC> Bài học xuyên suốt của tiến trình cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 2000 là
a)
nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
b)
kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
c)
cô lập, phân hóa cao độ hàng ngũ kẻ thù.
d)
không ngừng tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.
65.
<VDC> Yếu tố quyết định dẫn đến thành công công cuộc đổi mới từ năm 1986 đến nay là đổi mới:
a)
kinh tế chính trị.
b)
văn hóa xã hội.
c)
tư duy kinh tế.
d)
ngoại giao.