NEW
Font size
WorksheetsTHUẬT TOÁN TÌM KIẾM NHỊ PHÂN_LỚP 7
Total questions: 30
Worksheet time: 28mins
Tìm kiếm nhị phân là:
Tìm kiếm lần lượt từ đầu tới cuối dãy.
Tìm kiếm ở đầu dãy.
Tìm kiếm bằng cách chia dãy làm hai nửa, loại bỏ nửa dãy chắc chắn không chứa phần tử cần tìm, chỉ tìm kiếm trong nửa dãy còn lại.
Tìm kiếm ở cuối dãy.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân bắt đầu thực hiện ở vị trí nào trong danh sách?
Vị trí đầu tiên.
Vị trí cuối cùng.
Vị trí giữa.
Bất kì vị trí nào.
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về thuật toán tìm kiếm nhị phân?
Thuật toán tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng được cho dãy đã sắp xếp thứ tự.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân áp dụng được cho mọi bài toán.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân áp dụng được cho dãy đã sắp xếp thứ tự và dãy không sắp xếp thứ tự .
Thuật toán tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng được cho dãy không sắp xếp thứ tự.
Trong bài toán tìm kiếm nhị phân, đối với dãy đã sắp xếp tăng dần khi nào phạm vi tìm kiếm nằm ở nửa sau của dãy:
Khi số cần tìm nhỏ hơn phần tử giữa của phạm vi tìm kiếm.
Khi số cần tìm lớn hơn phần tử giữa của phạm vi tìm kiếm
Khi số cần tìm lớn hơn phần tử đầu tiên của dãy.
Khi số cần tìm nhỏ hơn phần tử cuối cùng của dãy.
Cho dãy số 2, 4, 6, 8, 9. Bài toán “Tìm vị trí của số 8 trong dãy”, có phạm vi tìm kiếm là:
Nửa dãy đầu.
Tất cả dãy.
Nửa dãy sau.
Không có phạm vi.
Điều gì xảy ra khi thuật toán tìm kiếm nhị phân không tìm thấy giá trị cần tìm trong danh sách?
Tiếp tục tìm kiếm và không bao giờ kết thúc.
Thông báo “Tìm thấy” và tìm tiếp xem còn phần tử nào khác nữa không.
Thông báo “Tìm thấy” và kết thúc.
Thông báo “Không tìm thấy” và kết thúc.
Để tìm kiếm một số trong dãy số bằng thuật toán tìm kiếm nhị phân, ta thực hiện:
So sánh số cần tìm với số ở giữa dãy số.
Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần.
So sánh lần lượt từ số đầu tiên trong dãy số với số cần tìm.
Lấy ngẫu nhiên một số trong dãy số để so sánh với số cần tìm.
Để tìm kiếm một số trong dãy số bằng thuật toán tìm kiếm nhị phân, ta thực hiện:
So sánh số cần tìm với số ở giữa dãy số.
Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần.
So sánh lần lượt từ số đầu tiên trong dãy số với số cần tìm.
Lấy ngẫu nhiên một số trong dãy số để so sánh với số cần tìm.
Cho dãy số 2, 4, 6, 8, 9. Bài toán “Tìm vị trí của số 8 trong dãy”, cho kết quả là:
1
2
3
4
Cho dãy số 0, 1, 2, 4, 6, 8, 9. Bài toán “Tìm vị trí của số 8 trong dãy” có phần tử giữa là:
2
4
6
8
Trong bài toán tìm kiếm nhị phân, đối với dãy đã sắp xếp tăng dần khi nào phạm vi tìm kiếm nằm ở nửa đầu của dãy:
Khi số cần tìm lớn hơn phần tử giữa của phạm vi tìm kiếm.
Khi số cần tìm nhỏ hơn phần tử giữa của phạm vi tìm kiếm.
Khi số cần tìm lớn hơn phần tử đầu tiên của dãy.
Khi số cần tìm nhỏ hơn phần tử cuối cùng của dãy.
Tại mỗi bước lặp, thuật toán tìm kiếm nhị phân sẽ:
A. Thu hẹp danh sách tìm kiếm chỉ còn một nửa.
B. Danh sách sẽ được sắp xếp lại.
C. Các phần tử trong danh sách sẽ giảm một nửa.
D. Đáp án khác.
Thuật toán tìm kiếm nhị phân thực hiện trên danh sách nào?
A. Đã được hoán đổi.
B. Đã được sắp xếp.
C. Đã được chỉnh sửa
Danh sách bất kì
Thuật toán tìm kiếm nhị phân bắt đầu thực hiện ở vị trí nào trong danh sách?
A. Vị trí đầu tiên.
B. Vị trí cuối cùng.
C. Vị trí giữa.
D. Bất kì vị trí nào.
Điều kiện dừng trong thuật toán tìm kiếm nhị phân là gì?
A. Khi tìm đến giá trị cuối cùng trong danh sách.
B. Khi chưa tìm thấy
C. Khi đã chưa tìm thấy và chưa hết danh sách.
D. Khi đã tìm thấy hoặc khi đã hết danh sách.
Lợi ích của việc sắp xếp trong tìm kiếm là?
A. Giúp tìm kiếm chính xác hơn.
B. Giúp tìm kiếm nhanh hơn.
C. Giúp tìm kiếm đầy đủ hơn.
D.Tất cả đáp án trên
Sử dụng thuật toán tìm kiếm nhị phân sẽ phù hợp trong trường hợp nào dưới đây?
A. Tìm một số trong một danh sách.
B. Tìm một từ tiếng anh trong quyển từ điển.
C. Tìm tên một bài học trong quyển sách.
D. Tìm tên một nước trong danh sách.
Khi so sánh giá trị cần tìm với giá trị của vị trí giữa, nếu giá trị cần tìm nhỏ hơn giá trị giữa thì:
A. Tìm trong nửa đầu của danh sách.
B. Tìm trong nửa sau của danh sách.
C. Dừng lại.
D. Tìm trong nửa đầu hoặc nửa sau của danh sách.
A. Vị trí 1
B. Vị trí 4
C. Vị trí 5
D. Vị trí 9
Vị trí giữa của vùng tìm kiếm được tính như thế nào?
A. Vị trị cuối – vị trí đầu +1
B. (Vị trị cuối – vị trí đầu)/2
C. (Vị trị cuối + vị trí đầu)/2
D. Vị trị cuối + vị trí đầu -1
Trong mô tả thuật toán tìm kiếm nhị phân bằng ngôn ngữ tự nhiên thì tại bước “Xác định vị trí giữa của vùng tìm kiếm” là bước thứ mấy?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
