NEW
Font size
WorksheetsLSuHK2-Lop10
Total questions: 51
Worksheet time: 9hrs 30mins
Triều đại nào mở đầu cho thời kỳ phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam?
Triều Lý.
Triều Ngô.
Triều Lê.
Triều Nguyễn.
Các nhà nước phong kiến Việt Nam được tổ chức theo thể chế
quân chủ lập hiến.
chiếm hữu nô lệ.
dân chủ chủ nô.
quân chủ chuyên chế.
Nhà nước phong kiến thời Lý, Trần đã sử dụng tiền bằng
kim loại.
giấy.
Polime.
lá, da thú.
Hai loại hình văn học chính của văn minh Đại Việt là
văn học nhà nước và văn học dân gian
văn học chữ Hán và văn học truyền miệng.
văn học nhà nước và văn học tự do.
văn học dân gian và văn học viết.
Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống của dân tộc Việt Nam dưới triều đại phong kiến nào?
Triều Lý.
Triều Trần.
Triều Lê sơ.
Triều Tây Sơn
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về văn minh Đại Việt?
Chủ thể là cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Là nền văn minh đầu tiên của dân tộc Việt Nam.
Phát triển rực rỡ trên các lĩnh vực đời sống xã hội.
Hình thành và phát triển cùng với quốc gia Đại Việt.
Dưới thời Lý – Trần, tôn giáo nào đã trở thành quốc giáo ở nước ta?
Nho giáo
Phật giáo
Thiên Chúa giáo.
Hinđu giáo.
Từ thế kỉ XV – XVI, các tôn giáo nào được du nhập vào nước ta là
Phật giáo và Hinđu giáo.
Phật giáo và Hồi giáo.
Hồi giáo và Thiên Chúa giáo.
Thiên chúa giáo và Hinđu giáo.
Hình thức tuyển chọn quan lại chủ yếu dưới thời Lê Sơ là
tiến cử.
tập ấm.
khoa cử.
tự ứng cử.
Để biên soạn lịch sử, nhà Trần đã cho thành lập cơ quan nào?
Quốc sử quán.
Quốc sử viện
Viện sử học.
Hàn lâm viện.
Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Tiền Lê.
Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.
Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.
Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.
Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.
Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.
Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức “Quan xưởng” trong thủ công nghiệp nhà nước?
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao để trao đổi buôn bán ngoài nước.
Huy động lực lượng thợ thủ công tay nghề cao phục vụ chế tác.
Tạo ra sản phẩm chất lượng cao phục vụ nhu cầu của triều đình.
Tạo ra các hình mẫu hỗ trợ thủ công nghiệp cả nước phát triển.
Trong tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam, nền văn minh Đại Việt không mang ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo của nhân dân.
Chứng minh sự phát triển của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.
Góp phần tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.
Là nền tảng để Việt Nam sánh ngang với các cường quốc trên thế giới.
Việc đề cao Nho giáo của các nhà nước phong kiến Đại Việt không dẫn đến hệ quả nào sau đây?
Giữ ổn định trật tự kỷ cương của nhà nước phong kiến.
Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi xã hội.
Nguy cơ tụt hậu, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.
Tạo điều kiện giao lưu giữa các tôn giáo, làm đậm đà bản sắc dân tộc.
Địa bàn cư trú chủ yếu của người Kinh là khu vực
đồng bằng.
ven biển.
đồi núi.
trung du.
Tín ngưỡng, tôn giáo nào sau đây được người Việt tiếp thu từ bên ngoài?
Phật giáo.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ Thành hoàng.
Thờ cúng tổ tiên.
Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam dùng nguyên liệu nào để may trang phục?
Vải lụa, vải thổ cẩm, vải lanh.
Vải thổ cẩm, vải lụa, vải tơ tằm.
Vải lanh, vải phi bóng, vải thổ cẩm.
Vải bông, vải tơ tằm, vải lanh.
Căn cứ theo thành phần dân số, các dân tộc ở Việt Nam được chia thành mấy nhóm?
Hai nhóm.
Ba nhóm.
Bốn nhóm.
Năm nhóm.
Căn cứ vào tiêu chí phân chia thành phần dân tộc theo dân số thì dân tộc Kinh ở Việt Nam thuộc nhóm
dân tộc đa số.
dân tộc thiểu số.
dân tộc vùng thấp.
dân tộc vùng cao.
Dựa trên sự phân chia tộc người theo ngữ hệ, ở Việt Nam dân tộc Kinh thuộc ngữ hệ nào dưới đây?
Ngữ hệ Nam Á.
Ngữ hệ Bắc Á.
Ngữ hệ Đông Á.
Ngữ hệ Tây Á.
Hoạt động sản xuất chủ đạo trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp của dân tộc Kinh ở Việt Nam là hoạt động
trồng lúa nước.
trồng cây lúa mì.
trồng cây lúa mạch.
trồng cây lúa nương.
Người Khmer canh tác lúa nước chủ yếu ở khu vực nào?
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng duyên hải miền Trung.
Các sườn núi ở Tây Nguyên.
Ở Việt Nam, các lễ hội của dân tộc thiểu số chủ yếu được tổ chức với quy mô
theo từng làng/bản và tộc người.
ở nhiều làng/bản hay cả khu vực.
tập trung ở các đô thị lớn.
diễn ra trên phạm vi cả nước.
Hoạt động sản xuất nông nghiệp của các dân tộc thiểu số ở vùng cao (Việt Nam) có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
Lúa nước được trồng ở ruộng bậc thang.
Phát triển mô hình nuôi trồng thủy – hải sản.
Phải thường xuyên tiến hành đắp đê ngăn lũ lụt
Phải thường xuyên tiến hành tháo chua rửa mặn.
Ở Việt Nam, những nghề thủ công ra đời sớm và phát triển mạnh ở vùng các dân tộc thiểu số chủ yếu là
nghề dệt và nghề đan.
nghề rèn, đúc và nghề mộc.
nghề gốm và nghề rèn đúc.
nghề gốm và làm đồ trang sức.
Ở Việt Nam, dân tộc thiểu số nào thường tổ chức các lễ hội liên quan đến chùa chiền?
Người Khmer.
Người Kinh.
Người Chăm.
Người Mường.
Vì sao hoạt động kinh tế chính của người Kinh là sản xuất nông nghiệp trồng cây lúa nước?
Do cư trú chủ yếu ở vùng đồng bằng.
Do cư trú ở các sườn núi và đồi cao.
Do cú trú chủ yếu ở các thung lũng.
Do cư trú chủ ở vùng có địa hình cao.
Vì sao cư dân các dân tộc thiểu số ở miền núi (Việt Nam) chủ yếu đi bộ và vận chuyển đồ bằng gùi?
Địa hình phức tạp, độ dốc lớn, hẹp.
Địa hình bằng phẳng, lộ xi măng.
Địa hình phức tạp, độ dốc thấp, rộng.
Có nhiều cây cối chặn các lối đi.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng đặc điểm sắp xếp các dân tộc vào nhóm cùng một Ngữ hệ ở Việt Nam?
Có sự tương đồng về nhóm dân tộc.
Giống nhau về hệ thống từ vựng cơ bản.
Giống nhau về thanh điệu và ngữ âm.
Giống nhau về ngữ pháp.
Yếu tố nào không phải là đặc điểm trong hoạt động sản xuất chủ yếu của tộc người Kinh?
Trồng lúa trên ruộng bậc thang.
Phát triển mô hình nuôi trồng thủy – hải sản.
Thường xuyên đắp đê ngăn lũ lụt.
Trồng lúa và cây lương thực khác.
Điểm tương đồng về phong tục, tập quán, lễ hội của người Kinh và cư dân các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là
không ngừng giao lưu, tiếp thu, phát triển văn hóa tiên tiến bên ngoài.
lễ hội chủ yếu được tổ chức với quy mô làng/bản và tộc người.
lễ hội được tổ chức tại cộng đồng làng, của vùng, quốc gia, quốc tế.
tổ chức nhiều nghi lễ cũng tế cầu mong cho cây trồng, vật nuôi tốt tươi.
Sản phẩm của nhiều ngành nghề rất đa dạng và tinh xảo, không chỉ đáp ứng nhu cầu của người dân trong nước mà còn được xuất khẩu. Đây là nhận xét về hoạt động kinh tế nào của cộng đồng dân tộc Việt Nam?
Thủ công nghiệp.
Nông nghiệp.
Thương nghiệp.
Lâm – Ngư nghiệp.
Nguyên tắc cơ bản trong quan điểm, đường lối về chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay là gì?
Thực hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc trên mọi lĩnh vực.
Bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triển.
Phát huy truyền thống đoàn kết trong lịch sử dụng và giữ nước.
Các dân tộc cùng giúp nhau phát triển kinh tế, chính trị, xã hội.
Trong chính sách dân tộc, trên lĩnh vực kinh tế, Đảng và nhà nước Việt Nam hiện nay ưu tiên việc
củng cố, bảo vệ vững chắc các vùng và địa bàn chiến lược.
phổ cập giáo dục, đào tạo đội ngũ trí thức dân tộc thiểu số.
đầu tư phát triển kinh tế các vùng dân tộc và miền núi.
bảo tồn di sản văn hóa của đồng bào các dân tộc thiểu số.
Khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam được hình thành từ bao giờ?
Từ thời kì đầu dựng nước Văn Lang – Âu Lạc
Trong cuộc đấu tranh hàng nghìn năm chống phong kiến phương Bắc.
Trong kỉ nguyên phong kiến độc lập, từ thời Đinh đến thời Nguyễn.
Trong phong trào đấu tranh chống thực dân, đế quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước Việt Nam hiện nay?
Mở rộng quan hệ đối ngoại với các quốc gia, khu vực.
Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển sản xuất.
Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế các vùng miền núi.
Đào tạo cán bộ và đội ngũ trí thức dân tộc thiểu số.
Ngoài mục tiêu kinh tế, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay đặc biệt chú trọng lĩnh vực nào?
Chăm sóc y tế.
Giáo dục và đào tạo.
Xây dựng hệ thống giao thông.
Xây dựng các công trình văn hóa.
. Trong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, một trong những nhân tố hàng đầu quyết định sự thành công là
vũ khí chiến đấu hiện đại.
sự viện trợ từ bên ngoài.
thành lũy, công sự kiên cố.
truyền thống đoàn kết.
Khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam không hình thành từ nhu cầu nào?
Nhu cầu chống giặc ngoại xâm.
Nhu cầu phát triển kinh tế nông nghiệp.
Nhu cầu trị thủy.
Nhu cầu phát động chiến tranh xâm lược.
Truyền thuyết nào là minh chứng về khối đại đoàn kết dân tộc ngay từ thuở bình minh lịch sử?
Truyền thuyết Thánh Gióng.
Truyền thuyết Chử Đồng Tử.
Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.
Truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh.
Tổ chức nào có vai trò to lớn trong việc củng cố, mở rộng và phát huy khối đại đoàn kết dân tộc ở Việt Nam hiện nay?
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Hội cựu chiến binh Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Hội phụ nữ Việt Nam.
Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, khối đại đoàn kết dân tộc có vai trò gì?
Công việc cần phải được nhà nước quan tâm chú ý.
Cơ sở để hoàn thành thống nhất đất nước về nhà nước.
Cơ sở để huy động sức mạnh của toàn dân tộc.
Sách lược quan trọng cần được vận dụng linh hoạt.
“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết – Thành công, thành công, đại thành công” là câu nói nổi tiếng của ai?
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
Thủ tướng Phạm Văn Đồng.
Tổng Bí thư Nguyễn Phú trọng.
“Các dân tộc Việt Nam, dù có sự khác nhau về số dân, trình độ phát triển, phong tục tập quán, … song đều có quyền ngang nhau” – đó là nội dung của nguyên tắc nào trong chính sách dân tộc?
Tự quyết.
Đoàn kết.
Cùng giúp nhau phát triển.
Bình đẳng.
Ở Việt Nam, việc xây dựng các trường Phổ thông Dân tộc nội trú, miễn giảm học phí cho học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là biểu hiện cụ thể của chính sách dân tộc trên lĩnh vực nào?
An ninh – quốc phòng.
Kinh tế.
Y tế.
Văn hóa – giáo dục.
Đối với việc củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Tạo nên sự đa dạng về văn hóa giữa các dân tộc.
Góp phần nâng cao vị thế quốc tế của Việt Nam.
Thúc đẩy kinh tế quốc gia phát triển nhanh, bền vững.
Góp phần nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc.
Khai thác tư liệu dưới đây và cho biết chính sách của nhà nước phong kiến Việt Nam thế kỉ XII?
“Giáp Tý [1144], gả Công chúa Thiều Dung cho Dương Tự Minh [một thủ lĩnh người dân tộc Tày ở Thái Nguyên], phong Tự Minh làm Phò mã lang,... Tháng 5, cho Mậu Du Đô làm Thái sư, xa lĩnh việc các khê động dọc biên giới về đường bộ”
Triều đình gả công chúa cho thủ lĩnh người dân tộc Tày ở Thái Nguyên.
Triều đình nhà Lý phong tước, giao quyền quản lí miền biên giới cho thủ lĩnh địa phương.
Triều đình nhà Lý thực hiện nhiều biện pháp củng cố khối đại đoàn kết dân tộc với các tộc người thiểu số miền biên giới
Triều đình nhà Lý quan tâm chăm lo đến các dân tộc thiểu số miền biên giới.
Một trong những nhân tố quan trọng nhất quyết định sự thành công của công cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm trong lịch sử dân tộc được thể hiện thông qua tư liệu dưới đây là gì?
“Noi theo lá cờ đại nghĩa của Hai Bà Trưng, nhân dân các quận, huyện nhất tề nổi dậy hưởng ứng “đánh phá các châu, quận” (Giao châu ngoại vực kì)... Khi Hai Bà Trưng “đánh hạ quận Giao Chỉ” thì người Man Lý ở Cửu Chân, Nhật Nam, Hợp Phố đều hưởng ứng, cướp được 65 thành (Hậu Hán thư)...”
Truyền thống yêu nước.
Truyền thống đoàn kết.
Đường lối lãnh đạo đấu tranh đúng đắn.
Lực lượng tham gia đông đảo.
Đâu không phải chương trình vận động Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã tổ chức để phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân?
Ngày vì người nghèo.
Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.
Người Việt dùng hàng Việt.
Trái tim cho em.
Ý nào sau đây không phản ánh đúng nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước trên lĩnh vực kinh tế?
Phát triển các ngành sản xuất phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng vùng dân tộc.
Phổ cập giáo dục, dạy nghề đào tạo cán bộ và đội ngũ trí thức dân tộc thiểu số.
Có chính sách hỗ trợ đồng bào về đất đai, thuế và vay vốn để phát triển sản xuất.
Hỗ trợ đồng bào mua giống cây trồng, phân bón, vật tư, gia súc.
