Font size
Worksheetsnhư là thk đàn ông
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
kJ
kJ/mol
mol/kJ
J
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là
ΔfHo298
ΔfH
ΔfHo273
ΔfHo1
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?
chất lỏng
chất rắn
chất khí
cả 3 trạng thái
Ý nghĩa của enthapy:
Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình đẳng áp
Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình đẳng áp, đẳng nhiệt
Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình đẳng nhiệt
Xác định hiệu ứng nhiệt phản ứng trong quá trình phản ứng
Biến thiên enthalpy chuẩn được xác định ở nhiệt độ nào?
0oC
25oC
298oC
100oC
Phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là
nhiệt lượng tỏa ra
nhiệt lượng thu vào
biến thiên enthalpy
biến thiên năng lượng
Phương trình nhiệt hóa học là phương trình hóa học kèm theo
giá trị ΔrH
trạng thái các chất và giá trị ΔrH
trạng thái các chất
giá trị ΔrHo298
Sự bay hơi là ví dụ cho phản ứng?
Phản ứng thủy phân
Phản ứng nhiệt phân
Phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng thu nhiệt
Hằng số tốc độ phản ứng k chỉ phụ thuộc vào
bản chất của phản ứng
nồng độ các chất
nhiệt độ
bản chất của phản ứng và nhiệt độ
Để xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm người ta có thể dung dụng cụ nào?
nhiệt lượng kế
nhiệt kế
vôn kế
ampe kế
Sự thay đổi năng lượng trong một quá trình hóa học phụ thuộc vào yếu tố nào?
trạng thái của các chất ban đầu và sản phẩm
cách phản ứng xảy ra
các sản phẩm trung gian
chất xúc tác
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Cho phản ứng nhiệt phân đá vôi để điều chế vôi sống trong công nghiệp:
CaCO3 (s) -> CaO (s) + CO2 (g), ΔrHo298 = 179,2 kJ.
Ở điều kiện chuẩn cần cung cấp bao nhiêu nhiệt lượng để điều chế được 280 kg vôi sống?
179200 kJ
896000 kJ
716800 kJ
50176 kJ
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng
giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
giải phóng ion dưới dạng nhiệt
hấp thụ ion dưới dạng nhiệt
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng
+1 kJ/mol
-1 kJ/mol
0 kJ/mol
+2 kJ/mol
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết đúng là?
∆rHo298=2.∑∆fHo298(sp)−∑∆fHo298(cđ).
∆rHo298=∑∆fHo298(cđ)−2.∑∆fHo298(sp).
∆rHo298=2.∑Eb(sp)−∑Eb(cđ).
∆rHo298=∑Eb(cđ)−∑Eb(sp).
Biến thiên enthalpy của phản ứng phụ thuộc vào yếu tố nào?
điều kiện xảy ra phản ứng
trạng thái vật lý của các chất.
số lượng chất tham gia phản ứng.
cả A và B.
Cho các quá trình sau:
(1) Đốt một ngọn nến.
(2) Nước đóng băng.
(3) Hòa tan muối ăn vào nước thấy nước mát hơn.
(4) Luộc chin quả trứng.
(5) Hòa tan một ít bột giặt vào tay thấy tay ấm lên.
Quá trình tỏa nhiệt là:
(1), (2), (5)
(1), (3), (4)
(1), (3), (4), (5)
(3), (4), (5)
Cho phản ứng: C3H6 (g) + H2 (g) -> C3H8 (g).
Biết Eb(H-H) = 436 kJ/mol, Eb(C-H) = 418 kJ/mol, Eb(C-C) = 346 kJ/mol, Eb(C=C) = 612 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là:
-126 KJ
-134 kJ
-215 kJ
-206 kJ
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2 (g) + O2 (g) -> 2NO (g), ΔrHo298 = +179,20 kJ.
Kết luận nào sau đây đúng?
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau: N2 (g) + O2 (g) -> 2NO (g), ΔrHo298 = +179,20 kJ. Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt
tỏa nhiệt
không có sự thay đổi năng lượng
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái bền vững nhất ở một điều kiện xác định
Nhiệt tạo thành chuẩn là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng một
Biến thiên enthalpy của phản ứng được xác định bằng hiệu số giữa tổng nhiệt tạo thành các sản phẩm và tổng
Cho phản ứng: CH4 (g) + 2O2 (g) -> CO2 (g) + 2H2O (g), ΔrHo298 = -890,3 kJ/mol.
Nếu tăng gấp 2 lần lượng chất tham gia thì nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng là:
445,15 kJ
1780,6 kJ
890,3 kJ
-890,3 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt
Các phản ứng hóa học xảy ra luôn kèm theo sự giải phóng hoặc hấp thu năng lượng
Phản ứng trong lò nung clinker xi măng là phản ứng thu nhiệt
Với cùng một phản ứng, ở điều kiện khác nhau về nhiệt độ, áp suất thì lượng nhiệt kèm theo như nhau
Cho phản ứng đơn giản có dạng: aA + bB ⟶ cC + dD. Mối quan hệ giữa nồng độ và tốc độ tức thời của phản ứng hóa học được biểu diễn bằng biểu thức
ν = k.CAa.CBb.
ν = k.CA.CB.
ν = CAa.CBb.
ν = k.CAa.CBb.CCc.CDd.
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt
hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt
giải phóng ion dưới dạng nhiệt
hấp thụ ion dưới dạng nhiệt
Cho phản ứng: CH4 (g) + 2O2 (g) -> CO2 (g) + 2H2O (g), ΔrHo298 = -890,3 kJ/mol.
Nếu tăng gấp 2 lần lượng chất tham gia thì nhiệt lượng tỏa ra của phản ứng là:
445,15 kJ
1780,6 kJ
890,3 kJ
-890,3 kJ
Yếu tố nào sau đây làm giảm tốc độ phản ứng?
Sử dụng enzyme cho phản ứng
Thêm chất ức chế vào hỗn hợp chất tham gia
Tăng nồng độ chất tham gia
Nghiền chất tham gia dạng khối thành bột
Các phản ứng tỏa nhiệt thường diễn ra
thuận lợi hơn các phản ứng thu nhiệt
khó khăn hơn các phản ứng thu nhiệt
thuận lợi hơn khi càng tỏa nhiều nhiệt
thuận lợi hơn khi càng tỏa ít nhiệt
Cho các phản ứng dưới đây: (1) CO (g) + O2 (g) -> CO2 (g), ΔrHo298 = -283 kJ
(2) C (s) + H2O (g) -> CO (g) + H2 (g), ΔrHo298 = +131,25 kJ
(3) H2 (g) + F2 (g) -> 2HF (g), ΔrHo298 = -546 kJ
(4) H2 (g) + F2 (g) -> 2HF (g), ΔrHo298 = -184,62 kJ
Phản ứng xảy ra thuận lợi nhất là:
(1)
(2)
(3)
(4)
Cho các phản ứng sau:
(1) 2Na(s) + 1/2O2(g) → Na2O(s) = -417,98 kJ
(2) 1/2H2(g) + 1/2I2(r) → HI(g) = 26,48 kJ
Nhận định nào sau đây là đúng?
Phản ứng (2) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều phản ứng (1).
Phản ứng (1) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều phản ứng (2).
Phản ứng (1) và (2) mức độ diễn ra thuận lợi như nhau.
Không xác định được phản ứng nào diễn ra thuận lợi hơn.
Phát biều nào sau đây sai?
ΔrH > 0 thì phản ứng thu nhiệt.
ΔrH < 0 thì phản ứng tỏa nhiệt.
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng ít.
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là phản ứng tỏa nhiệt, các phản ứng thu nhiệt thường xảy ra khi đun nóng.
Cho phương trình hóa học:
2KMnO4 (aq) + 10FeSO4 (aq) + 8H2SO4 (aq) -> 5Fe2(SO4)3 (aq) + K2SO4 (aq) + 2MnSO4 (aq) + 8H2O (L).
Với cùng một lượng các chất tham gia phản ứng, chất phản ứng nhanh nhất là:
KMnO4
FeSO4
H2SO4
Cả 3 chất hết cùng lúc.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng vôi tôi
Phản ứng đốt than và củi
Phản ứng phân hủy đá vôi
phản ứng đốt nhiên liệu
Các enzyme là chất xúc tác, có chức năng:
giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
tăng năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
tăng nhiệt độ của phản ứng.
giảm nhiệt độ của phản ứng.
Cho phản ứng: Cu(OH)2 (s) -> CuO (s) + H2O (l) , ΔrHo298 = +9,0kJ. Phản ứng trên thuộc loại nào sau đây?
tỏa nhiệt
thu nhiệt
vừa thu nhiệt, vừa tỏa nhiệt
không thu nhiệt, không tỏa nhiệt
Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn:
(1) N2 (g) + O2 (g) 2NO (g), ΔrHo298 (1)
(2) 2NO (g) + ½ O2 (g) NO2 (g), ΔrHo298 (2)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Enthalpy tạo thành chuẩn của NO là ½ ΔrHo298 (1) kJmol-1.
Enthalpy tạo thành chuẩn của NO2 là ΔrHo298 (2) kJmol-1.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol N2 với 1 mol O2 tạo thành 2 mol NO là ½ ΔrHo298 (1) kJmol-1.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng giữa 1 mol NO với 0,5 mol O2 tạo thành 1 mol NO2 là ΔrHo298 (2) kJmol-1.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Nước bay hơi
Nước đóng băng
Quá trình quang hợp
Phản ứng thủy phân
Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình 0,5 mol H2 (g) phản ứng với 0,5 mol I2 (s) để thu được 1 mol HI (g). Như vậy, enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là:
26,48 kJ/mol
-26,48 kJ/mol
13,24 kJ/mol
-13,24 kJ/mol
Khi tăng nồng độ chất tham gia, thì
tốc độ phản ứng tăng
tốc độ phản ứng giảm
không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
có thể tang hoặc giảm tốc độ phản ứng
Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:
(1) C (s) + H2O (g) -> CO (g) + H2 (g) , ΔrHo298 = + 121,25 kJ
(2) CuSO4 (aq) + Zn (s) -> ZnSO4 (aq) + Cu (s) , ΔrHo298 = -230,04 kJ
Chọn phát biểu đúng.
(1) là phản ứng tỏa nhiệt, (2) là phản ứng thu nhiệt
(1) là phản ứng thu nhiệt, (2) là phản ứng tỏa nhiệt
(1) và (2) là phản ứng thu nhiệt
(1) và (2) là phản ứng tỏa nhiệt
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình.
Tính biến thiên enthalpy của phản ứng sau: 2NO (g) -> N2O4(g)
57,24 kJ
24,04 kJ
-57,24 kJ
-24,04 kJ
Cho các yếu tố sau: (a) Nồng độ, (b) Nhiệt độ, (c) Chất xúc tác, (d) Áp suất, (e) Khối lượng chất rắn, (f) Diện tích bề mặt chất rắn.
Số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:
3.
4.
5.
6.
Đồ thị biểu diễn đường cong động học của phản ứng giữa oxygen và hydrogen tạo thành nước:
O2 (g) + 2H2 (g) -> 2H2O (g). Đường cong nào của hydrogen?
(1)
(2)
(3)
Cặp phản ứng thu nhiệt là:
(1) CS2 (L) + 3O2 (g) -> CO2 (g) + 2SO2(g), = -1110,21 kJ.
(2) CO2 (g) -> CO (g) + ½ O2 (g), = +280,0 kJ
(3) Na (s) + 2H2O (L) -> NaOH (aq) + H2 (g), ΔrHo298 = -367,50 kJ
(4) ZnSO4 (s) -> ZnO (s) + SO3(g), ΔrHo298 = +235,21 kJ
(1) và (2)
(3) và (4)
(1) và (3)
(2) và (4)
Hiện tượng nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng?
Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn;
Quạt gió vào bếp than để thanh cháy nhanh hơn;
Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh;
Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể.
Biến thiên enthalpy tính theo năng lượng liên kết của phản ứng là: Cho phản ứng:
C4H10 (g) -> C2H4 (g) + C2H6 (g).
-2428 kJ
80 kJ
346 kJ
-526 kJ
Biến thiên enthalpy của phản ứng nào sau đây có giá trị âm?
phản ứng thu nhiệt
phản ứng oxi hóa - khử
phản ứng phân hủy
phản ứng tỏa nhiệt
Kết luận nào sau đây sai?
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng;
Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng;
Đối với tất cả các phản ứng, tốc độ phản ứng tăng khi áp suất tăng;
Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc của chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
Việc làm nào dưới đây thể hiện sự ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Tăng nồng độ HCl
Đập nhỏ đá vôi
Thêm chất xúc tác
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Phương trình hóa học nào viết sai?
Br2 + Cu -> CuBr2
2HCl + Na2CO3 -> 2NaCl+ H2O + CO2
NaBr + AgNO3 -> AgBr + NaNO3
Cl2 + Fe -> FeCl2
Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do
Nồng độ của các chất khí tăng lên.
Nồng độ của các chất khí giảm xuống.
Chuyển động của các chất khí tăng lên.
Nồng độ của các chất khí không thay đổi.
Halogen tồn tại thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine
bromine
iodine
chlorine
Cho hiện tượng sau: Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất. Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng?
Nồng độ
Nhiệt độ
Diện tích bề mặt tiếp xúc
Chất xúc tác
Đơn chất halogen ở thể khí, màu vàng lục là
chlorine
iodine
Bromine
Fluorine
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, halogen thuộc nhóm
IA
IIA
VIIA
VIIIA
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa PVC?
A. chlorine.
B. iodine.
C. Bromine.
D. Fluorine.
Cho phản ứng: Br2 (l) + HCOOH (aq)⟶ 2HBr (aq) + CO2 (s). Nồng độ ban đầu của Br2 là aM, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,02M. Tốc độ trung bình của phản ứng trên là 4.10-5M/s. Giá trị của a là
0,02 M
0,07 M
0,02 M
0,022 M
Cấu hình electron nào của nguyên tử halogen?
A. 1s22s22p6.
B. 1s22s22p63s2.
C. 1s22s22p63s23p5.
D. 1s22s22p63s23p64s23d7.
Halogen không có tính khử là
A. fluorine.
B. chlorine.
C. bromine.
D. iodine.
Cấu hình electron nguyên tử thuộc nhóm VIIA là:
A. ns2np2.
B. ns2np3.
C. ns2np5.
D. ns2np6.
Điều kiện chuẩn của biến thiên enthalpy là:
Áp suất 1bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ 25oC (298K).
Áp suất 1atm (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ 0oC (273K).
Áp suất 1bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ 0oC (273K).
Áp suất 1atm (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/L (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ 25oC (298K).
Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
chlorine
iodine
Bromine
Fluorine
Viết biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng: 2NO(g) + O2(g) → 2NO2(g).
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO2
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = 2k.CNO2.CO2
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO2.CO2
Công thức tính tốc độ tức thời của phản ứng là: v1 = k.CNO.CO22
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: 2H2 (g) + O2 (g) ⟶ 2H2O (g) = − 483,64 kJ
So sánh đúng là
∑∆fHo298(cđ) > ∑∆fHo298(sp)
∑∆fHo298(cđ) = ∑∆fHo298(sp)
∑∆fHo298(cđ) < ∑∆fHo298(sp)
∑∆fHo298(cđ) ≤ ∑∆fHo298(sp)
Nước chlorine có tính tẩy màu là do
HCl có tính acid mạnh
Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
HClO có tính oxi hóa mạnh
Cl2 có tính oxi hóa mạnh
Cho phản ứng. 2KClO3 (s) 2KCl (s)+ 3O2 (g). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là
Kích thước các tinh thể KClO3.
Áp suất
Chất xúc tác
Nhiệt độ
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC thì tốc độ phản ứng tăng 3 lần. Khi nhiệt độ tăng từ 20oC lên 80oC thì tốc độ phản ứng tăng lên:
18 lần.
27 lần.
243 lần.
729 lần.
Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là:
chlorine
iodine
Bromine
Fluorine
Cho phản ứng. 2NO + O2 → 2NO2. Tốc độ phản ứng tăng lên 4 lần khi nào?
Tăng nồng độ NO lên 2 lần
Tăng nồng độ NO nên 4 lần
không thay đổi
tăng gấp 2 lần
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2CO (g) + O2 (g) ⟶ 2CO2 (g).
Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu tăng nồng độ CO gấp 2 lần, nồng độ O2 không đổi.
tăng gấp 4 lần.
tăng gấp 8 lần.
không thay đổi.
tăng gấp 2 lần.
Từ một miếng đá vôi và một lọ đựng dung dịch acid HCl 1 M, thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện nào sau đây sẽ thu được một lượng CO2 lớn nhất trong một khoảng thời gian xác định?
A. Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HC 1 M, không đun nóng.
B. Tán nhỏ miếng đá vôi, cho vào dung dịch HCl 1 M, đun nóng.
C. Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1 M, không đun nóng.
D. Cho miếng đá vôi vào dung dịch HCl 1 M, đun nóng.
Phát biểu nào sau đây sai?
Nồng độ các chất tham gia phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn
Áp suất của các chất khí tham gia phản ứng càng lớn, tốc độ phản ứng càng lớn
Diện tích bề mặt càng nhỏ, tốc độ phản ứng càng lớn
Nhiệt độ càng cao, tốc độ phản ứng càng lớn
Đối với phản ứng: A + 3B -> 2C, phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3/2 tốc độ tạo thành chất C
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 2/3 tốc độ tạo thành chất C
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 3 tốc độ tạo thành chất C
Tốc độ tiêu hao chất B bằng 1/3 tốc độ tạo thành chất C
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào?
NaCl
HCl
KMnO4
KClO3
Chlorine chỉ thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
O2
H2O
Fe
NaOH
Hệ số nhiệt độ Van't Hoff γ có ý nghĩa gì?
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng nhỏ;
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng nhỏ;
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Giá trị γ càng lớn thì ảnh hưởng của áp suất đến tốc độ phản ứng càng mạnh.
Cho phản ứng hóa học. A(g) + 2B(g) + nhiệt → AB2(g). Tốc độ phản ứng sẽ tăng nếu
Tăng áp suất.
Tăng thể tích của bình phản ứng.
Giảm áp suất.
Giảm nồng độ của A
Trong phòng thí nghiệm, chlorine được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất
A. NaCl
B. HCl
C. KMnO4
D. KClO3
Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2?
Xử lí nước bể bơi
Sát trùng vết thương trong y tế
Sản xuất nhựa PVC
sản xuất bột tẩy trắng
Cho các yếu tố sau: (1) nồng độ; (2) áp suất; (3) nhiệt độ; (4) diện tích tiếp xúc; (5) chất xúc tác. Nhận định nào dưới đây là đúng?
Chỉ có các yếu tố (1), (2), (3), (4) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Chỉ có các yếu tố (1), (3), (5) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Chỉ có các yếu tố (2), (3), (4), (5) ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Các các yếu tố (1), (2), (3), (4), (5) đều có thể làm ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
Vai trò của chất X là:
chất xúc tác.
làm tăng năng lượng hoạt hóa của chất tham gia phản ứng.
làm giảm năng lượng hoạt hóa của chất tham gia phản ứng.
làm tăng nồng độ chất tham gia phản ứng.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
trong tự nhiên, không tồn tại đơn chất halogen.
tính oxi hóa của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2.
khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.
Fluorine có tính oxi hóa mạnh hơn chlorine, oxi hóa Cl- trong dung dịch NaCl thành Cl2.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen tồn tại ở dạng gì?
Một nguyên tử
Phân tử hai nguyên tử
Phân tử ba nguyên tử
Phân tử bốn nguyên tử
Liên kết trong phân tử đơn chất halogen là liên kết
A. van der Waals
B. cộng hóa trị
C. ion
D. cho - nhận
Tính tẩy màu của nước chlorine là do gì?
HClO có tính oxi hóa mạnh
Cl2 có tính oxi hóa mạnh
HCl là acid mạnh
HCl có tính khử mạnh
Phương trình hóa học nào dưới đây là không chính xác?
H2 + Cl2 -> 2HCl
Cl2 + 2NaBr -> 2NaCl + Br2
Cl2 + 6KOH(đặc) -> 5KCl + KClO3 + 3H2O
I2 + 2KCl -> 2KI + Cl2
Tính tẩy màu của nước chlorine là do:
A. HClO có tính oxi hóa mạnh.
B. Cl2 có tính oxi hóa mạnh.
C. HCl là acid mạnh.
D. HCl có tính khử mạnh.
Phản ứng giữa đơn chất halogen nào sau đây với hydrogen diễn ra mãnh liệt, nổ ngay cả trong bóng tối hoặc ở nhiệt độ thấp?
I2
Br2
Cl2
F2
Halogen nào tạo liên kết ion bền nhất với sodium?
A. chlorine
B. iodine
C. Bromine
D. Fluorine
Một bạn học sinh tự thiết kế một thí nghiệm điện phân đơn giản như sau:
-Cho hai lõi bút chì làm hai điện cực và nối với một nguồn điện một chiều 9V và nhúng với dung dịch muối ăn (nồng độ 20%) đã khuấy đều. Dung dịch thu được có tính tẩy màu.
-Phương trình hóa học điện phân dung dịch muối ăn: 2NaCl + 2H2O -Điện phân-> 2NaOH + H2 + Cl2
-Dung dịch thu được có tên gọi là
A. Xút ăn da
B. Nước chlorine
C. Nước Javel
D. Nước muối sinh lý
Khi tiến hành điều chế và thu khí Cl2 vào bình, để ngăn khí Cl2 thoát ra ngoài gây độc, cần đậy miệng bình thu khí Cl2 bằng bông có tẩm dung dịch nào dưới đây?
A. NaCl
B. HCl
C. NaOH
D. KCl
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn là:
A. chlorine.
B. iodine.
C. Bromine.
D. Fluorine.
Theo chiều từ F → Cl → Br →I, giá trị độ âm điện của các nguyên tố
A. không đổi
B. tăng dần
C. giảm dần
D. không có quy luật chung
Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn là:
A. chlorine
B. iodine
C. Bromine
D. Fluorine
Vì sao các halogen có tính chất hóa học gần giống nhau?
Có cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau
Có cùng số electron độc thân
Có cùng số lớp e
Có tính oxi hóa mạnh
Cho các phương trình hóa học sau:
(1) 2Ag + F2 -> 2AgF.
(2) 2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3.
(3) 2Al + 3I2 -> 2AlI3.
(4) Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O.
Các halogen chỉ thể hiện tính oxi hóa được thể hiện qua những phương trình nào?
A. (1), (2), (3)
B. (1), (2), (4)
C. (1), (3), (4)
Khi đun nóng, đơn chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
A. F2.
B. I2.
C. Cl2.
D. Br2.
Chỉ ra nội dung sai: "Trong nhóm halogen, từ florine đến iodine ta thấy..."
Trạng thái tập hợp: từ thể khí chuyển sang thể lỏng và rắn
Màu sắc: đậm dần
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: tăng dần
Độ âm điện: tăng dần
Dãy tăng dần tính phi kim của các nguyên tố trong nhóm VIIA là gì?
Br, F, I, Cl
F, Cl, Br, I
I, Br, F, Cl
I, Br, Cl, F
Khi bắt đầu phản ứng, nồng độ một chất là 0,024mol/l. Sau 10 giây xảy ra phản ứng, nồng độ của chất đó là 0,022mol/l. Tốc độ phản ứng trong trường hợp này là:
0,0003mol/s.
0,00025mol/s.
0,00015mol/s.
0,0002mol/s.
Trong phản ứng: Cl2 + 6KOH -> KClO3 + 5KCl + 3H2O. Thì Cl2 đóng vai trò là:
Chất oxi hóa
Chất khử
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
Môi trường
Chlorine thể hiện vừa tính oxi hóa, vừa tính khử trong thí nghiệm nào?
Đốt cháy sắt trong khí chlorine
Dẫn khí chlorine vào dung dịch sodium hydroxide
Cho khí chlorine trộn lẫn với khí hydrogen trong bình thủy tinh rồi chiếu tia tử ngoại
Dẫn khí chlorine qua dung dịch potassium bromide
Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nhiêt độ chất phản ứng
Thể vật lí của phản ứng (rắn, lỏng, kích thước lớn, nhỏ,…)
Nồng độ chất phản ứng
Tỉ trọng của chất phản ứng
Bromine lỏng hay bay hơi đều rất độc. Để hủy hết lượng bromine lỏng chẳng may bị đổ với mục địch bảo vệ môi trường, có thể dùng một hóa chất thông thường dễ kiếm là:
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch NaOH
Dung dịch NaI
Dung dịch KOH
Theo chiều từ F -> Cl -> Br -> I, bán kính của nguyên tử
tăng dần
giảm dần
không thay đổi
không có quy luật
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIIA?
Tính chất đặc trưng là tính oxi hoá
Màu sắc đậm dần từ fluorine đến iodine
Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn
Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine
Hệ số nhiệt độ Van't Hoff của một phản ứng là γ=3. Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào khi giảm nhiệt độ phản ứng từ 80°C về 60°C?
giảm 9 lần
tăng 3 lần
giảm 6 lần
tăng 9 lần
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của một phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là
nhiệt lượng tỏa ra
nhiệt lượng thu vào
biến thiên enthalpy
biến thiên năng lượng
Để xác định biến thiên enthalpy bằng thực nghiệm người ta có thể dung dụng cụ nào?
nhiệt lượng kế
nhiệt kế
vôn kế
ampe kế
Enthalpy tạo thành của một chất là
nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất kém bền nhất ở một điều kiện
nhiệt kèm theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất bền nhất ở một điều kiện
nhiêt tỏa ra theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất kém bền nhất ở một điều kiện
nhiệt thu vào theo phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất kém bền nhất ở một điều kiện
Phát biểu đúng khi nói về biến thiên enthalpy
biến thiên enthalpy càng lớn thì lượng nhiệt thu vào hoặc tỏa ra càng nhỏ
biến thiên enthalpy càng nhỏ thì lượng nhiệt thu vào hoặc tỏa ra càng lớn
biến thiên enthalpy càng lớn thì lượng nhiệt thu vào hoặc tỏa ra càng lớn
biến thiên enthalpy càng lớn thì lượng nhiệt thu vào hoặc tỏa ra không đổi
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau: N2 (g) + O2 (g) -> 2NO (g), ΔrHo298 = +179,20 kJ. Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt
không có sự thay đổi năng lượng
tỏa nhiệt
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn: CH4 (g) + 2O2 (g) -> CO2 (g) + 2H2O (g). Biết nhiệt tạo thành của CH4 (g), CO2 (g), H2O (g) lần lượt là: -74,9 kJ/mol, -393,5 kJ/mol, -285,8 kJ/mol.
-74,9 kJ
-961,1 kJ
-890,2 kJ
1040 kJ
Cho phản ứng: C3H6 (g) + H2 (g) -> C3H8 (g)
Biết Eb (H-H) = 436 kJ/mol, Eb (C-H) = 418 kJ/mol, Eb (C-C) = 346 kJ/mol, Eb (C=C) = 612 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là:
-126 kJ
-134 kJ
-215 kJ
-206 kJ
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu đốt cháy 2 mol methanol cần nhiệt lượng là 1450 kJ
Nếu đốt cháy 1 mol methanol nhiệt lượng tỏa ra là 1450 kJ
Nếu đốt cháy 1 mol methanol cần nhiệt lượng là 1450 kJ
Nếu đốt cháy 2 mol methanol nhiệt lượng tỏa ra là 1450 kJ
Cho phản ứng: 1/2N2(g) + 3/2H2(g) → NH3(g). Biết enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là –45,9 kJ mol-1. Để thu được 2 mol NH3 ở cùng điều kiện phản ứng thì
lượng nhiệt tỏa ra là -45,9 kJ
lượng nhiệt thu vào là 45,9 kJ
lượng nhiệt tỏa ra là 91,8 kJ
lượng nhiệt thu vào là 91,8 kJ
Cho phản ứng sau: CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(g) có = 178,29 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Để tạo thành 1 mol CaO thì phản ứng giải phóng một lượng nhiệt là 178,29 kJ
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt
Phản ứng diễn ra thuận lợi
Phản ứng diễn ra không thuận lợi
Tốc độ của một phản ứng hóa học
chỉ phụ thuộc vào nồng độ các chất tham gia phản ứng
tăng khi nhiệt độ của phản ứng tăng
càng nhanh khi giá trị năng lượng hoạt hóa càng lớn
không phụ thuộc vào diện tích bề mặt
Phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3 (g) + Cl2 (g) -> CCl4 (g) + HCl (g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
tăng gấp đôi
giảm một nửa
tăng 4 lần
giảm 4 lần
Phương trình tổng hợp ammonia (NH3): N2 (g) + 3H2 (g) -> 2NH3 (g). Nếu tốc độ tạo thành NH3 là 0,3450 M/s thì tốc độ của chất phản ứng H2 là
0,3450 M/s
0,6900 M/s
0,1725 M/s
0,5175 M/s
Cho phản ứng ở 45°C: 2N2O5 (g) ⟶ O2 (g) + 2N2O4 (g)
Sau 275 giây đầu tiên, nồng độ của O2 là 0,188 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng theo O2 trong khoảng thời gian trên.
1463 M / giây
6,8.10−4 M / giây
8,6.10−4 M / giây
6,8.104 M / giây
Cho phản ứng: A+ 2B → C
Nồng độ ban đầu các chất: [A] = 0,3M; [B] = 0,5M. Hằng số tốc độ k = 0,4. Tính tốc độ phản ứng lúc ban đầu.
V = 0,06 mol/s
V = 0,02 mol/s
V = 0,03 mol/s
V = 0,018 mol/s
Đặc điểm của halogen là
nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hóa học
tạo liên kết cộng hóa trị với nguyên tử hydrogen
nguyên tử có số oxi hóa -1 trong tất cả hợp chất
nguyên tử có 5 electron hóa trị
Nguyên tắc chung để điều chế clo là
oxi hóa Cl2 thành ion Cl-1
khử ion Cl-1 thành Cl2
oxi hóa ion Cl-1 thành Cl2
khử Cl2 thành ion Cl-1
Trong các halogen, chlorine là nguyên tố
tồn tại trong vỏ trái đất (dưới dạng hợp chất) với trữ lượng lớn nhất
có tính phi kim mạnh nhất
có độ âm điện lớn nhất
có số oxi hoá -1 trong mọi hợp chất
Nguyên tắc chung để điều chế clo là
oxi hóa Cl2 thành ion Cl-
oxi hóa ion Cl- thành Cl2
khử Cl2 thành ion Cl-
khử ion Cl- thành Cl2
Chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine, phản ứng chứng minh điều đó là
Cl2 + 2NaBr -> Br2 + 2NaCl
Br2 + 2NaCl -> Cl2 + 2NaBr
F2 + 2NaBr -> Br2 + 2NaF
I2 + 2NaBr -> Br2 + 2NaI
Hiện tượng quan sát được khi cho nước chlorine màu vàng rất nhạt vào dung dịch sodium bromide không màu là
Tạo ra dung dịch màu tím đen
Tạo ra dung dịch màu vàng tươi
Thấy có khí thoát ra
Tạo ra dung dịch màu vàng nâu
Câu 125. Cho những thông tin sau, có bao nhiêu thông tin đúng về các nguyên tố nhóm halogen?
Ở nhiệt độ 200C, fluorine và bromine tồn tại ở thể khí.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các halogen F, Cl, Br, I theo thứ tự lần lượt là 5s25p5, 2s22p5, 4s24p5, 3s23p5.
Từ iodine đến fluorine, nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy giảm dần.
Ở nhiệt độ 200C, fluorine và chlorine tồn tại ở thể khí.
1
2
3
4
