Font size
WorksheetsHóa CKII
Total questions: 128
Worksheet time: 4hrs 16mins
Trong phản ứng oxi hóa – khử
A. chất bị oxi hóa nhận electron và chất bị khử cho electron
B. quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời.
C. chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.
D. quá trình nhận electron gọi là quá trình oxi hóa.
Chọn phát biểu sai.
A. Sự oxi hóa là quá trình chất khử cho electron.
B. Trong các hợp chất số oxi hóa H luôn là +1.
C. Cacbon có nhiều mức oxi hóa (âm hoặc dương) khác nhau
D. Chất oxi hóa gặp chất khử chưa chắc đã xảy ra
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
B. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố.
C. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất.
D. Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
Số oxi hóa của S trong H2S, S, SO2, H2SO4 lần lượt là
A. -1, 0, +1, +3.
B. -2, 0, +4, +6.
C. -2, 0, +2, +6.
D. +2, 0, +4, +6.
1. Số oxi hóa của N trong NH3, N2, N2O, NO, NO2 lần lượt là
A. -3, 0, +1, +2, +4.
B. -3, 0, +2, -2, +4.
C. -3, 0, 0, +2, +4
D. -3, +1, +1, +2, +4.
1. Số oxi hóa của S trong SO32-, HSO3-, SO42- và HSO4- lần lượt là
A. +4, +4, +6, +6
B. -2, -1, -2, -1.
C. +4, +4, +4, +4.
D. +6, +6, +6, +6.
1. Trong phản ứng nào dưới đây HCl thể hiện tính oxi hoá?
A. HCl+ AgNO3 AgCl+ HNO3
B. 2HCl + Mg MgCl2+ H2.
C. 8HCl + Fe3O4 FeCl2 +2 FeCl3 +4H2O.
D. 4HCl + MnO2 MnCl2+ Cl2 + 2H2O.
1. Cho kim loại Zn phản ứng với dung dịch CuSO4. Vai trò của các chất phản ứng:
A. Zn là chất khử.
B. CuSO4 là môi trường.
C. CuSO4 là chất oxi hóa.
D. Cả A và C
1. Trong phản ứng MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là
A. chất oxi hóa
B. chất khử.
C. tạo môi trường
D. chất khử và môi trường.
1. Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl. Trong đó, NH3 đóng vai trò
A. là chất khử
B. vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
C. là chất oxi hoá.
D. không phải là chất khử, không là chất oxi hoá.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra
A. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+
1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?
1. Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
A. AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3.
B. NaOH + HCl → NaCl + H2O
C. 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
D. CaO + CO2 → CaCO3.
1. Trong phản ứng nào dưới đây cacbon thể hiện đồng thời tính oxi hoá và tính khử?
1. Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hoá - khử?
1. Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng không phải phản ứng oxi hoá – khử là
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
6FeCl2 + KClO3 + 6HCl → 6FeCl3 + KCl + 3H2O
1. Cho phản ứng hoá học sau: KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 ® K2SO4 + Fe2(SO4)3 + MnSO4 + H2O. Trong phản ứng trên, số oxi hoá của sắt:
tăng từ +2 lên +3.
giảm từ +3 xuống +2.
không thay đổi.
tăng từ – 2 lên +3.
1. Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 ® PbCl2 + Cl2 + 2H2O
(b) HCl + NH4HCO3 ® NH4Cl + CO2 + H2O
(c) 2HCl + 2HNO3 ® 2NO2 + Cl2 + 2H2O
(d) 2HCl + Zn ® ZnCl2 + H2
2
3
4
1
1. Cho phản ứng aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + e H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những hệ số nguyên đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng:
3
4
5
6
1. Cho các phản ứng sau (ở đk thích hợp):
1. SO2 + Na2SO3 + H2O → 2NaHSO3
2. SO2 + O3 → SO3 + H2O
3. SO2 + H2S → 3S + 2H2O
4. SO2 + C → S + CO2
5. 2KMnO4 + 5SO2 + 2H2O → 2MnSO4 + K2SO4 + 2H2SO4
Hãy cho biết những phản ứng nào SO2 đóng vai trò chất oxi hóa ?
1, 3, 5
3, 4
2, 3, 4
2, 4
1. Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm: Al + Fe2O3 → Al2O3 + Fe. Phát biểu nào sau đây sai?
Al là chất khử.
Tỉ lệ giữa chất bị khử: chất bị oxi hóa là 2:1
Fe2O3 là chất oxi hóa
Sản phẩm khử là Fe
1. Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
1. Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t= 25oC)?
1. Thế nào là phản ứng thu nhiệt?
Là phản ứng phóng năng lượng dạng nhiệt
Là phản ứng hấp thụ năng lượng dạng nhiệt
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
1. Trong các quá trình sao quá trình nào là quá trình thu nhiệt:
Đốt than đá.
Nung đá vôi.
Đốt cháy cồn.
Vôi sống tác dụng với nước
1. Phát biểu nào sau đây là sai?
Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất ở một điều kiện xác định;
Nhiệt tạo thành chuẩn là nhiệt tạo thành ở điều kiện chuẩn;
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng một;
Biến thiên enthapy của phản ứng được xác định bằng hiệu số giữa tổng nhiệt tạo thành các sản phẩm và tổng nhiệt tạo thành các chất đầu.
1. Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
1. Nhiệt kèm theo phản ứng trong điều kiện chuẩn là
enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ;
biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ;
biến thiên enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là ;
enthalpy chuẩn (hay nhiệt phản ứng chuẩn) của phản ứng đó, kí hiệu là
1. Sự bay hơi là ví dụ cho phản ứng?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng nhiệt phân.
Phản ứng thủy phân.
1. Phản ứng nhiệt nhôm hàn đường ray là ví dụ cho phản ứng nào?
Phản ứng oxi hóa khử
Phản ứng phân hủy.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng thu nhiệt.
1. Dưới đây mô tả thí nghiệm về phản ứng thu nhiệt. Đó là:
Phản ứng nhiệt phân Potassium chloride.
Phản ứng phân hủy Kali chloride.
Phản ứng nhiệt phân Potassium chlorate
Phản ứng đốt cháy muối Kali chloride.
1. Sự phá vỡ liên kết cần …. năng lượng, sự hình thành liên kết ….. năng lượng. Cụm từ tích hợp điền vào chỗ chấm trên lần lượt là
cung cấp, giải phóng
giải phóng, giải phóng
giải phóng, cung cấp
cung cấp, cung cấp
Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là
kJ
kJ/mol
mol/kJ
J
1. Cho phản ứng có dạng: aA (g) + bB (g) ⟶ mM (g) + nN (g)
Công thức tính biến thiên enthalpy phản ứng theo năng lượng liên kết Eb là
= Eb(A)+ Eb(B) - Eb(M) - Eb (N).
= a Eb (A) + bEb(B) - mEb(M) - nEb(N).
= Eb(M) + Eb(N) - Eb(A) - Eb(B).
= m Eb(M) + n Eb(N) + a Eb(A) – b Eb(B).
1. Vì sao khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò?
Để rút ngắn thời gian nung vôi.
Vì phải ứng nung vôi là phản ứng thu nhiệt, cần nhiệt từ quá trình đốt cháy than
Vì than hấp thu bớt lượng nhiệt tỏa ra của phản ứng nung vôi.
Vì phản ứng nung vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
1. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết khi các chất ở trạng thái nào?
Chất lỏng
Chất rắn
Chất khí
Cả 3 trạng thái trên.
1. Phát biểu nào sau đây sai?
Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng khi xảy ra kèm theo sự truyền nhiệt từ chất phản ứng ra môi trường;
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng khi xảy ra kèm theo sự truyền nhiệt từ môi trường vào chất phản ứng;
Phản ứng phân hủy là phản ứng thu nhiệt;
Phản ứng phân hủy là phản ứng tỏa nhiệt.
1. Nung KNO3 lên 5500C xảy ra phản ứng:
Phản ứng nhiệt phân KNO3 là phản ứng
1. Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau:
N2(g) + O2(g) -> 2NO(g) = +180kJ
Kết luận nào sau đây đúng?
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng hóa học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
Phản ứng tỏa nhiệt.
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
1. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
Phản ứng trên là phản ứng
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng.
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh
thu nhiệt.
1. Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
Phản ứng trên là phản ứng
A. thu nhiệt
B. không có sự thay đổi năng lượng.
C. tỏa nhiệt
D. có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
1. Số lượng mỗi loại liên kết trong phân tử CH3Cl là
1 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl;
2 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl;
3 liên kết C – H, 1 liên kết H – Cl;
3 liên kết C – H, 1 liên kết C – Cl.
1. Cho các phản ứng sau:
(1) 2Na(s) + 1/2O2(g) → Na2O(s) = -417,98 kJ
(2) 1/2H2(g) + 1/2I2(r) → HI(g) = 26,48 kJ
Nhận định nào sau đây là đúng?
Phản ứng (2) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều phản ứng (1)
Phản ứng (1) diễn ra thuận lợi hơn rất nhiều phản ứng (2).
Phản ứng (1) và (2) mức độ diễn ra thuận lợi như nhau.
Không xác định được phản ứng nào diễn ra thuận lợi hơn.
1. Cho phản ứng sau: CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(g) có = 178,29 kJ. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Để tạo thành 1 mol CaO thì phản ứng giải phóng một lượng nhiệt là 178,29 kJ.
Phản ứng là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng diễn ra thuận lợi.
Phản ứng diễn ra không thuận lợi.
1. Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO3 và P, xảy ra các phản ứng sau:
2NaHCO3(s) -> Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(g) (1)
4P(s) + 5O2(g) -> 2P2O5(s) (2)
Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
phản ứng (1) toả nhiệt, phản ứng (2) thu nhiệt.
phản ứng (1) thu nhiệt, phản ứng (2) toả nhiệt.
cả 2 phản ứng đều toả nhiệt.
cả 2 phản ứng đều thu nhiệt.
1. Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân muối KNO3.
Phản ứng phân huỷ khí NH3.
Phản ứng oxi hoá glucose trong cơ thể
Phản ứng hoà tan NH4Cl trong nước.
1. Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện thường?
Phản ứng đốt cháy cồn.
Phản ứng giữa Zn và dung dịch H2SO4.
Phản ứng giữa H2 và O2 trong hỗn hợp khí.
Phản ứng nhiệt phân Cu(OH)2.
1. Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
1. Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
Phản ứng tạo gỉ kim loại
Phản ứng quang hợp
Phản ứng nhiệt phân
Phản ứng đốt cháy.
+140 kJ
-1120 kJ.
+560 kJ
420 kJ.
A. -275,40 kJ.
B. -137,70 kJ.
C. -45,90 kJ.
D. -183,60 kJ.
A. -26,32 kJ.
B. +13,16 kJ.
C. +19,74 kJ.
D. -10,28 kJ.
Hoàn thành phát biểu về tốc độ phản ứng sau: "Tốc độ phản ứng được xác định bởi độ biến thiên..(1).. của..(2).. trong một đơn vị..(3).."
(1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thể tích.
(1) nồng độ, (2) một chất phản ứng hoặc sản phẩm, (3) thời gian.
(1) thời gian, (2) một chất sản phẩm, (3) nồng độ.
(1) thời gian, (2) các chất phản ứng, (3) thể tích.
1. So sánh tốc độ của 2 phản ứng sau (thực hiện ở cùng nhiệt độ, khối lượng Zn sử dụng là như nhau).
Zn (bột) + dung dịch CuSO4 1M (1)
Zn (hạt) + dung dịch CuSO4 1M (2)
Kết quả thu được là.
(1) nhanh hơn (2).
(2) nhanh hơn (1).
ban đầu như nhau, sau đó (2) nhanh hơn(1).
như nhau.
1. Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây ?
Dạng viên nhỏ
Dạng tấm mỏng.
Dạng bột mịn, khuấy đều
Dạng nhôm dây.
1. Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ ancol (rượu) ?
Chất xúc tác
áp suất.
Nồng độ.
Nhiệt độ
1. Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kỹ thức ăn. Lí do nào sau đây không đúng khi giải thích cho việc sử dụng nồi áp suất ?
Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn.
Giảm hao phí năng lượng.
Giảm thời gian nấu ăn.
Tăng diện tích tiếp xúc thức ăn và gia vị.
Nồng độ H2O2
B. Thời gian
C. Nhiệt độ.
D. Chất xúc tác MnO2.
1. Trong phòng thí nghiệm, có thể điều chế khí oxi từ muối kali clorat. Người ta sử dụng cách nào sau đây nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng ?
Nung kaliclorat ở nhiệt độ cao.
Nung hỗn hợp kali clorat và mangan đioxit ở nhiệt độ cao.
Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxi
Dùng phương pháp dời không khí để thu khí oxi.
1. Khi cho axit clohiđric tác dụng với kali pemanganat (rắn) để điều chế clo, khí clo sẽ thoát ra nhanh hơn khi dùng
axit clohiđric đặc và đun nhẹ hỗn hợp
axit clohiđric loãng và đun nhẹ hỗn hợp.
axit clohiđric đặc và làm lạnh hỗn hợp.
axit clohiđric loãng và làm lạnh hỗn hợp.
Cốc 1 tan nhanh hơn.
Cốc 2 tan nhanh hơn.
Tốc độ tan ở 2 cốc như nhau.
BaSO3 tan nhanh nên không quan sát được
A. Thí nghiệm 1
A. Thí nghiệm 2
A. Thí nghiệm 3
A. Cả 3 như nhau
1. cùng một nồng độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra chậm nhất.
Al + dd NaOH ở 25oC
Al + dd NaOH ở 30oC
Al + dd NaOH ở 40oC
Al + dd NaOH ở 50oC
Kích thước các tinh thể KClO3.
Chất xúc tác.
Áp suất.
Nhiệt độ
66.Khi đốt củi, để tăng tốc độ cháy, người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?
Thổi không khí khô.
Thổi hơi nước.
Xếp củi chặt khít
Đốt trong lò kín.
1. Tốc độ phản ứng của chất khí sẽ giảm khi:
Tăng nồng độ chất tham gia
Giảm áp suất của chất khí
Tăng nhiệt độ
Thêm chất xúc tác.
1. Cho một mẩu đá vôi nặng 10 gam vào 200 ml dung dịch HCl 2 M. Tốc độ phản ứng ban đầu sẽ giảm khi
nghiền nhỏ đá vôi trước khi cho vào
thêm 100 ml dung dịch HCl 4 M.
giảm nhiệt độ của phản ứng.
cho thêm 500 ml dung dịch HCl 1 M vào hệ ban đầu.
1. Phát biểu nào sau đây đúng?
1. Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa, lửa sẽ cháy mạnh hơn. Như vậy dầu hỏa là chất xúc tác cho quá trình này.
2. Trong quá trình sản xuất rượu (ancol) từ gạo người ta rắc men lên gạo đã nấu chín (cơm) trước khi đem ủ vì men là chất xúc tác có tác dụng làm tăng tốc độ phản ứng chuyển hóa tinh bột thành rượu.
3. Một chất xúc tác có thể xúc tác cho tất cả các phản ứng.
4. Có thể dùng chất xúc tác để làm giảm tốc độ của phản ứng.
1
2
3
4
1. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của ion halogenua là?
ns2np4.
ns2np6.
ns2np5.
ns2np3.
1. Cho bốn đơn chất F2; Cl2; Br2; I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là:
I2
Br2
Cl2.
F2
1. Ứng dụng nào sau đây không phải của chlorine?
Tẩy trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất thuốc trừ sâu 666, axit sunfuric.
Sản xuất nước Javel
Tẩy trắng sợi, giấy, vải.
1. Tính oxi hóa của các halogen biến đổi theo dãy nào sau đây?
Cl > Br > F > I.
Br > Cl > F > I.
I > Br > Cl > F.
F > Cl > Br > I
Số oxi hóa của nguyên tố chlorine trong các chất: NaCl, HCl, HClO, KClO3 lần lượt là:
-1; -1; +1; +5.
+1; +1; -1; +3
-1; -1; +1; +3
-1; +1; -1; +5.
1. Nước Javel dùng để tẩy trắng vải, sợi vì:
Có tính oxi hóa mạnh.
Có khả năng hấp thụ màu.
Có tính axit mạnh
Có tính khử mạnh.
Ở điều kiện thường halogen nào sau đây tồn tại ở trạng thái rắn?
F2.
Br2.
Cl2.
I2.
1. Người ta thường dùng iodine để làm chất thử nhận biết:
Bromine
Benzen.
Hồ tinh bột.
Chlorine.
1. Không dùng bình thủy tinh để chứa dung dịch axit nào sau đây?
HCl
HF
H2SO4.
HNO3.
1. Muối nào có nhiều nhất trong nước biển với nồng độ khoảng 3%
NaBr
CaCl2.
NaCl.
NaF
80.Halogen nào sau đây được dùng để khử trùng nước sinh hoạt?
Br2.
Cl2.
I2.
F2.
1. Trong cơ thể người, nguyên tố iodine tập trung ở tuyến nào dưới đây?
Tuyến thượng thận.
Tuyến giáp trạng.
Tuyến tụy.
Tuyến yên..
1. Halogen nào được dùng trong sản xuất nhựa Teflon?
Bromine.
Fluorine.
Iodine.
Chlorine.
1. Nguyên tố halogen được dùng trong sản xuất nhựa PVC là
carbon.
phosphorus
bromine.
chlorine.
1. Halogen được điều chế bằng cách điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn là
fluorine.
bromine.
chlorine.
Iodine.
1. Nguyên tố halogen dùng làm gia vị, cần thiết cho tuyến giáp và phòng ngừa khuyết tật trí tuệ là
fluorine.
bromine.
iodine.
chlorine.
1. Hít thở không khí có chứa khí nào sau đây vượt ngưỡng 30μg/m3 không khí (QCVN 06:2009/BTNMT) sẽ tiềm ẩn nguy cơ gây viêm đường hô hấp, co thắt phế quản, khó thở?
O3
N2
F2.
Cl2.
1. Nước Javel là hỗn hợp nào sau đây?
NaCl, NaClO4, H2O.
NaCl, NaClO, H2O
NaCl, NaClO3, H2O
HCl, HClO, H2O.
1. Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Cl2 cho cùng loại muối clorua kim loại?
Ag
Cu.
Fe.
Zn.
A
B
C
D
Ứng dụng nào sau đây không phải của Cl2 ?
Xử lí nước bể bơi.
Sát trùng vết thương trong y tế.
Sản xuất nhựa PVC.
Sản xuất bột tẩy trắng.
1. Đặc điểm của halogen là
nguyên tử chỉ nhận thêm 1 electron trong các phản ứng hoá học
nguyên tố có số oxi hoá -1 trong tất cả hợp chất.
tạo liên kết cộng hoá trị với hydrogen.
nguyên tử có 5 electron hoá trị.
1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong tự nhiên không tồn tại đơn chất halogen.
Tính oxi hoá của đơn chất halogen giảm dần từ F2 đến I2.
Khí chlorine ẩm và nước chlorine đều có tính tẩy màu.
Fluorine có tính oxi hoá mạnh hơn chlorine, oxi hoá Cl- trong dung dịch NaCl thành Cl2
1. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA?
Có 7 electron hoá trị.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì độ âm điện giảm
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì khả năng hút cặp electron liên kết giảm.
Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân nguyên tử thì bán kính nguyên tử giảm.
93.Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine,
khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng
tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.
khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm.
độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đơn chất nhóm VIA?
Khả năng phản ứng với nước tăng từ fluorine đến iodine.
Từ fluorine đến bromine rồi iodine, trạng thái của các đơn chất chuyển từ khí đến lỏng rồi rắn.
Màu sắc đậm dần từ fluorine đến iodine.
Tính chất đặc trưng là tính oxi hoá.
1. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về tính chất và phản ứng của đơn chất nhóm VIA?
Tính oxi hoá giảm dần từ fluorine đến iodine.
Phản ứng với nhiều kim loại, tạo thành hợp chất ion. Phản ứng với một số phi kim, tạo thành hợp chất cộng hoá trị.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, các đơn chất nhóm VIIA thể hiện tính khử.
Khi phản ứng với đơn chất hydrogen, mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
1. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phản ứng của đơn chất halogen với hydrogen?
Các phản ứng đều phát nhiệt mạnh và kèm hiện tượng nổ.
Phản ứng giữa fluorine với hydrogen diễn ra mãnh liệt nhất.
Điều kiện và mức độ phản ứng phù hợp với xu hướng giảm dần tính oxi hoá từ fluorine đến iodine.
Do hợp chất hydrogen iodide sinh ra kém bền (giá trị năng lượng liên kết nhỏ) nên phản ứng giữa iodine với hydrogen là phản ứng hai chiều.
1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với nước?
Iodine tan rất nhiều và phản ứng mạnh với nước.
Phản ứng của bromine hoặc chlorine với nước đều là phản ứng thuận nghịch.
Fluorine phản ứng rất mạnh với nước tạo dung dịch có tính oxi hoá mạnh, có thể dùng để sát khuẩn.
Các đơn chất nhóm VIIA vừa thể hiện tính oxi hoá, vừa thể hiện tính khử; mức độ phản ứng giảm dần từ fluorine đến iodine.
1. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về phản ứng của đơn chất nhóm VIIA với dung dịch muối halide?
Bromine phản ứng dễ dàng với dung dịch sodium fluoride để tạo ra đơn chất fluorine.
Khi cho vào dung dịch sodium chloride, fluorine sẽ ưu tiên phản ứng với nước.
Có thể sục khí chlorine vào dung dịch chứa potassium iodide để thu được iodine.
Iodine khó tan trong dung dịch sodium chloride.
1. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về một số ứng dụng của đơn chât chlorine?
Khí chlorine có thể được dùng để tạo môi trường sát khuẩn cho nguồn nước cấp.
Khí chlorine phản ứng với dung dịch sodium hydroxide tạo dung dịch nước Javel dùng để sát khuẩn trong công nghiệp và trong gia đình.
Khí chlorine được sử dụng để sản xuất hydrogen chloride, từ đó tạo hydrochloric acid.
Do có độc tính, khí chlorine được sử dụng để trừ sâu trong nông nghiệp.
1. Iodine là chất rắn, ít tan trong nước, nhưng lại tan khá dễ dàng trong dung dịch potassium iodide là do phản ứng sau: I2(s) + KI(aq) -> KI2(aq). Vai trò của KI trong phản ứng trên là gì?
Chất oxi hoá
Chất khử.
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử.
Không phải chất oxi hoá cũng không phải chất khử
1. Calcium chloride hypochlorite (CaOC12) thường được sử dụng làm chất khử trùng bể bơi do có tính oxi hoá mạnh tương tự nước Javel. Tìm hiểu về công thức cấu tạo của CaOCl2, từ đó, biết được số oxi hoá của nguyên tử chlorine trong hợp chất trên là
0
0 và −1.
-1.
+ 1 và −1
1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong hợp chất với hydrogen và kim loại, các halogen luôn thể hiện số oxi hóa -1.
Trong tất cả các hợp chất, các halogen chỉ có số oxi hóa -1.
Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ fluorine đến iodine.
Trong tất cả các hợp chất, fluorine chỉ có số oxi hóa -1.
1. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của các nguyên tố halogen (F, Cl, Br, I)?
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron.
Có số oxi hóa –1 trong mọi hợp chất.
Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hydrogen.
Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1 electron.
104.Câu nào sau đây không đúng?
Tính oxygen hoá của các halogen giảm dần từ fluorine đến iodine.
Các halogen đều có 7 electron lớp ngoài cùng thuộc phân lớp s và p
Các halogen đều có số oxi hóa là -1; 0; +1; +3; +5; +7.
Các halogen là những phi kim mạnh nhất trong mỗi chu kỳ.
1. Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của thuốc sát trùng. Đó chính là chlorine và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do
chlorine độc nên có tính sát trùng.
chlorine có tính oxi hóa mạnh.
chlorine tác dụng với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
1. Cho các phát biểu sau:
(1) Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa mạnh.
(2) Đi từ fluorine đến iodine, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của các halogen tăng dần.
(3) Trong hợp chất, các halogen có các số oxi hóa: -1, +1, +3, +5, +7.
(4) Trong tự nhiên, halogen chủ yếu tồn tại dạng đơn chất.
(5) Ở điều kiện thường, brom lỏng màu nâu đỏ, dễ bay hơi và thăng hoa.
Số phát biểu đúng là:
3
4
2
1
1. Có các nhận xét sau về chlorine và hợp chất của chlorine
(1) Nước Javel có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.
(2) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước chlorine thì quì tím chuyển màu hồng sau đó lại mất màu.
(3) Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử.
(4) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
4
3
1
2
1. Chất nào được dùng để khắc hoa văn lên thủy tinh?
Dung dịch HCl.
Dung dịch H2SO4 đặc.
Dung dịch HF.
Dung dịch NaOH.
1. Hiện tượng quan sát được khi cho nước chlorine màu vàng rất nhạt vào dung dịch sodium bromide không màu là:
Thấy có khí thoát ra.
Tạo ra dung dịch màu vàng nâu.
Tạo ra dung dịch màu vàng tươi.
Tạo ra dung dịch màu tím đen.
1. Đặc điểm nào không phải đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm VIIA?
Đều có tính oxi hóa mạnh.
Tác dụng được với hydrogen.
Đều có số oxi hóa -1
Đều là chất khí ở điều kiện thường
1. Ở điều kiện thường, đơn chất chlorine có màu:
Tím đen.
Nâu đỏ
Vàng lục.
Lục nhạt.
1. Từ HF đến HI, xu hướng phân cực như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần
Tăng sau đó giảm.
Giảm sau đó tăng.
1. Từ HF đến HI, tính acid của các dung dịch hydrogen halide biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Tăng sau đó giảm.
Không xác định được.
1. Để phân biệt các dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI ta dùng thuốc thử nào dưới đây?
Dung dịch HCl.
Quỳ tím
Dung dịch BaCl2.
Dung dịch AgNO3.
1. Brom lỏng hay bay hơi đều rất độc. Để hủy hết lượng brom lỏng chẳng may bị đổ với mục địch bảo vệ môi trường, có thể dùng một hóa chất thông thường dễ kiếm là:
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch NaI.
Dung dịch KOH.
1. Hydrohalic acid thường được dùng để đánh sạch bề mặt kim loại trước khi sơn, hàn, mạ điện là:
HCl
HI.
HF.
HBr
117.Hydrohalic acid được dùng làm nguyên liệu để sản xuất hợp chất chống dính teflon là:
HI.
HBr.
HCl.
HF.
1. X là một loại muối chloride, là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp hóa chất để điều chế Cl2, H2, NaOH, nước Javel,.. đặc biệt quan trọng trong bảo quản thực phẩm và làm gia vị thức ăn. X là
ZnCl2
AlCl3
NaCl
KCl
119.Dung dịch nào sau đây không phản ứng với dung dịch AgNO3?
BaCl2
NaCl.
KF.
NaBr.
1. Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây có hiện tượng kết tủa màu vàng nhạt?
NaCl.
NaF.
NaNO3.
NaBr.
121.Cho các phát biểu sau:
(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa.
(b) HF là acid mạnh.
(c) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7.
(d) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F-, Cl-, Br-, I-.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
1. Cho các phát biểu sau:
(a) Dãy các chất sau: Fe2O3, KMnO4, Fe, CuO, AgNO3 đều tác dụng với dung dịch acid HCl.
(b) Tính oxi hóa của nhóm halogen giảm dần từ fluorine đến iodine.
(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng.
(d) Muối iodine dùng để phòng bệnh bướu cổ do thiếu iodine.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
1. Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu theo hình vẽ bên. Phản ứng nào sau đây không áp dụng được với cách thu khí này?
1. Quan sát mô hình thí nghiệm thực hành dưới đây với các dung dịch loãng cùng nồng độ:
Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong từng ống nghiệm
ống 1 không thấy hiện tượng gì, ống 2 cho kết tủa trắng, ống 3 cho kết tủa vàng nhạt, ống 4 cho kết tủa vàng.
ống 1,2 cho kết tủa trắng, ống 3 cho kết tủa vàng nhạt, ống 4 cho kết tủa vàng.
ống 1, 2 cho kết tủa trắng, ống 3, 4 cho kết tủa vàng.
ống 1 không thấy hiện tượng gì, ống 2 cho kết tủa trắng xanh, ống 3, 4 cho kết tủa vàng nhạt.
125.Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ cao vượt trội so với các hydrogen halide còn lại do
Fluorine có nguyên tử khối nhỏ
Năng lượng liên kết H – F bền vững làm cho HF khó bay hơi hơn
Các nhóm phân tử HF được tạo thành dó có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
Fluorine là phi kim mạnh nhất.
tính acid của H2SO4 yếu hơn HBr và HI.
NaBr và NaI đắt tiền, khó kiếm
HBr và HI sinh ra là chất độc.
Br-, I- có tính khử mạnh bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc, nóng.
1. Cho các phát biểu sau:
(1) Acid HF hòa tan được thủy tinh.
(2) Phương pháp điều chế HF là cho CaF2 tác dụng với H2SO4 đặc, nóng.
(3) AgF tan trong nước còn AgCl không tan.
(4) Tính acid của HF mạnh hơn HCl.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
2
3
4
1
