NEW
Font size
Worksheetssu ne may cuc cut
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Điền thêm từ còn thiếu trong câu sau: “Trong bất cứ tình hình nào cũng phải tiếp tục con đường ...................., phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đánh địch trên cả ba mặt trận: quân sự, chính trị, ngoại giao" (Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21, tháng 7/1973).
A. cách mạng bạo lực.
B. chiến tranh cách mạng.
C. đấu tranh thống nhất đất nước.
D. cách mạng giải phóng dân tộc.
: Mĩ có phản ứng như thế nào sau khi quân Sài Gòn để mất Phước Long (6 – 1 – 1975)?
A. Phản ứng mạnh.
B. Không phản ứng gì.
C. Phản ứng yếu ớt.
D. Phản ứng mang tính chất thăm dò.
: Thắng lợi tiêu biểu nhất trong các hoạt động quân sự Đông – Xuân 1974 – 1975 của ta là
A. chiến thắng Tây Nguyên.
B. chiến thắng Đường 14 – Phước Long.
C. chiến thắng Huế – Đà Nẵng.
D. đánh bại cuộc hành quân “Lam Sơn – 719”.
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng, từ cuối năm 1973, quân dân ta ở miền Nam đã thực hiện nhiều hoạt động, ngoại trừ
A. bảo vệ vùng giải phóng.
B. mở rộng vùng giải phóng.
C. kiên quyết đánh trả địch.
D. giành thắng lợi ở Vạn Tường.
: Sau khi để mất Buôn Ma Thuột, chính quyền Sài Gòn có quyết định gì?
. Quyết tâm tử thủ để giữ toàn bộ Tây Nguyên.
Kêu gọi viện binh từ Mĩ hòng lật ngược thế cờ.
Rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung.
Chấp nhận bỏ Buôn Ma Thuột để bảo vệ các vùng còn lại của Tây Nguyên.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, ta mở đợt hoạt động quân sự Đông – Xuân, trong đó trọng tâm là ở đâu?
A. Đồng bằng Nam Bộ.
B. Trung Bộ và Khu V.
C. Mặt trận Trị – Thiên.
D. Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Từ ngày 9/4 đến ngày 30/4/1975.
Từ ngày 16/4 đến ngày 30/4/1975.
Từ ngày 21/4 đến ngày 30/4/1975.
D. Từ ngày 26/4 đến ngày 30/4/1975.
: Cuối năm 1974 đầu 1975, Bộ Chính trị đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong thời gian
A. hai năm 1974 – 1975.
B. trước mùa mưa năm 1975.
C. hai năm 1975 – 1976.
D. trước mùa mưa năm 1976.
: Hình thức đấu tranh của cách mạng miền Nam sau khi kí Hiệp định Pari năm 1973 có gì khác so với thời kì sau khi kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954?
B
A. Miền Nam không có đấu tranh quân sự.
B. Miền Nam chỉ tập trung đấu tranh chính trị.
C. Miền Nam tập trung đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
D. miền Nam đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.
Câu 10: Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?
A. Là chiến dịch kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta.
B. Là chiến thắng có ý nghĩa quyết định nhất cho sự nghiệp giải phóng miền Nam.
C. Là trận trinh sát chiến lược, mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
D. Chuyển cuộc kháng chiến sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
: Sau chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế – Đà Nẵng, Trung ương Đảng đã họp và ra nghị quyết khẳng định: “Phải tập trung nhanh nhất lực lượng, binh khí kĩ thuật và vật chất giải phóng miền Nam ....................”.
A. sau mùa xuân 1976.
B. trước mùa mưa 1976.
C. vào cuối năm 1975.
D. trước mùa mưa 1975.
Điểm nào dưới đây phản ánh tính đúng đắn và linh hoạt trong chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng?
A. Trong năm 1975 tiến công địch trên quy mô rộng lớn.
B. Năm 1976, tiến hành giải phóng hoàn toàn miền Nam.
C. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
D. Nếu thời cơ đến đầu hoặc cuối năm 1975, lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Sau Hiệp định Pari 1973, so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng vì
A. quân Mĩ và đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta.
B. vùng giải phóng được mở rộng và phát triển về mọi mặt.
C. miền Nam nhận được chi viện từ các nước xã hội chủ nghĩa.
D. miền Nam có hai chính quyền, hai quân đội và hai vùng kiểm soát.
Trong năm 1975, tinh thần “đi nhanh đến, đánh nhanh thắng” và khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” được thể hiện trong chiến dịch nào của ta?
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
B. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Sau Hiệp định Pari được ký kết (27 – 1 – 1973), biểu hiện nào dưới đây chứng tỏ Mĩ vẫn ngoan cố tiếp tục chiến tranh ở miền Nam Việt Nam?
A. Giữ lại cố vấn quân sự.
B. Duy trì cơ quan ngoại giao.
C. Để lại lực lượng quân đội.
D. Không trao trả tù binh chiến tranh.
: Mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 là chiến dịch nào?
chien dich TAY NGUYEN
B. Chiến dịch Huế – Đà Nẵng.
C. Chiến dịch Hồ Chí Minh.
D. Chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
Nguyên nhân khách quan nào đã trở thành truyền thống, góp phần đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?
A. Sự giúp đỡ của Liên Xô và Trung Quốc.
B. Tinh thần đoàn kết, phối hợp chiến đấu của ba dân tộc Đông Dương.
C. Mâu thuẫn sâu sắc trong nội bộ nước Mĩ vì cuộc chiến tranh Việt Nam.
D. Phong trào phản chiến của nhân dân tiến bộ trên thế giới.
Thực chất của những hành động phá hoại Hiệp định Pari 1973 của chính quyền Sài Gòn là
A. hỗ trợ cho chiến tranh phá hoại miền Bắc.
B. một liệu pháp tâm lý cho quân đội Sài Gòn.
C. thực hiện chiến lược phòng ngự “quét và giữ”.
D. tiếp tục chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Nội dung nào dưới đây phản ánh điểm tương đồng giữa chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975?
A. Đều là những thắng lợi mở ra bước ngoặt cuộc kháng chiến.
B. Đều là những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
C. Đều là những cuộc khởi nghĩa từng phần, tạo cơ sở cho thắng lợi sau cùng.
D. Đều là những cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
A. Đều là những thắng lợi mở ra bước ngoặt cuộc kháng chiến.
B. Đều là những thắng lợi có ý nghĩa quyết định kết thúc cuộc kháng chiến.
C. Đều là những cuộc khởi nghĩa từng phần, tạo cơ sở cho thắng lợi sau cùng.
D. Đều là những cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
Sau Hiệp định Pari 1973, nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
A. cùng với miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
B. tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, thống nhất đất nước.
C. đấu tranh chống địch, tạo thế và lực tiến tới giải phóng hoàn toàn miền Nam.
D. tập trung phát triển kinh tế, làm nghĩa vụ hậu phương lớn đối với Lào, Campuchia.
Ai là tổng thống cuối cùng của chính quyền Việt Nam Cộng hòa?
A. Nguyễn Văn Thiệu. B. Dương Văn Minh.
C. Ngô Đình Diệm. D. Trần Văn Hương.
A. Nguyễn Văn Thiệu.
B. Dương Văn Minh.
C. Ngô Đình Diệm.
D. Trần Văn Hương.
Câu 22: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Đường số 14 – Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta là gì?
A. Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
B. Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.
C. Giáng một đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.
D. Giúp Bộ Chính trị Trung ương Đảng hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.
So với chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 có sự khác biệt về kết quả và ý nghĩa là
A. xoay chuyển cục diện, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao thắng lợi.
B. đập tan hoàn toàn tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, kết thúc kháng chiến thắng lợi.
C. giải phóng hoàn toàn miền Bắc, tạo điều kiện để hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
D. kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân đế quốc trên đất nước ta.
: Nguyên nhân quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân ta là gì?
A. Sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.
B. Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.
. Có hậu phương vững chắc là miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
. Có hậu phương vững chắc là miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
Sự kiện nào đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước hoàn thành?
A. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử năm 1975.
B. Những quyết định của kỳ họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7 – 1976).
C. Lá cờ của Quân giải phóng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập (30 – 4 – 1975).
D. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam (27 – 1 – 1973).
: Hình ảnh lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập báo hiệu điều gì?
A
A. Mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh.
C. Miền Nam được hoàn toàn giải phóng. .
D. Châu Đốc – tỉnh cuối cùng được giải phóng.
: Nghệ thuật quân sự tiêu biểu của Đảng ta trong cuộc Tổng tiến công, nổi dậy Xuân 1975 là
A. sự hiệp đồng binh chủng và kết hợp giữa tiến công và nổi dậy.
B. luôn chú trọng đến công tác đấu tranh ngoại giao trên bàn đàm phán tại Pari.
C. thay đổi phương châm từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”.
D. thực hiện chủ trương “xã giải phóng xã, huyện giải phóng huyện, tỉnh giải phóng tỉnh”.
Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam (1930 – 1975) do Đảng ta đề ra và thực hiện thành công là
A. tự do và chủ nghĩa xã hội.
B. giải phóng giai cấp gắn với chủ
C. cải cách ruộng đất và chủ nghĩa xã hội.
D. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Hình thái phát triển của cách mạng miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 – 1975) là
A. kết hợp khởi nghĩa từng phần và chiến tranh du kích cục bộ đến tổng khởi nghĩa.
chủ động tiến công bao vây địch rồi tiến hành phản công và tiến công chiến lược.
C. từ tiến công chính trị của quần chúng nhân dân đến nổi dậy của lực lượng vũ trang.
D. từ đấu tranh chính trị phát triển lên khởi nghĩa từng phần rồi chiến tranh cách mạng.
Ai là Chủ tịch nước đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Tôn Đức Thắng.
B. Trường Chinh.
C. Hồ Chí Minh.
D. Võ Chí Công.
Nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 là gì?
B. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
C. Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô.
D. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Tên nước ta là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức có từ thời gian nào?
A. Ngày 2/7/1976.
C. Ngày 2/9/1945.
D. Ngày 25/4/1976.
D. Ngày 25/4/1976.
Địa phương cuối cùng của miền Nam Việt Nam được giải phóng là
tay ninh
B. Châu Đốc.
C. Ninh Thuận.
D. Sài Gòn – Gia Định.
: Năm 1986, Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới đất nước trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?
A. Thực dân Anh vừa rút quân khỏi Việt Nam.
B. Liên Xô lâm vào tình trạng khủng hoảng.
C. Phát xít Nhật vừa rút hết quân khỏi Việt Nam.
C. Phát xít Nhật vừa rút hết quân khỏi Việt Nam.
Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng quan điểm đổi mới đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ tháng 12 – 1986)?
A. Trọng tâm là đổi mới kinh tế.
A. Trọng tâm là đổi mới kinh tế.
C. Thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
: Nội dung trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam (từ tháng 12 – 1986) phù hợp với xu thế phát triển của thế giới là
A. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm. B. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
C. mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp. D. thiết lập quan hệ đồng minh với nước lớn.
A. lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
C. mở rộng hợp tác, đối thoại, thỏa hiệp.
B. tham gia mọi tổ chức khu vực và quốc tế.
D. thiết lập quan hệ đồng minh với nước lớn.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9 – 1975) đã đề ra nhiệm vụ gì?
A. Tiến hành đổi mới đất nước.
B. Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước.
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội, mở rộng quan hệ ngoại giao.
Tổng Bí thư gắn liền với sự khởi đầu công cuộc đổi mới đất nước tại Việt Nam là
A. Lê Duẩn.
B. Đỗ Mười.
C. Trường Chinh.
D. Nguyễn Văn Linh
Sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
A. Duy trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, không chấp nhận đa nguyên chính trị.
B. Thực hiện chính sách “đóng cửa” nhằm hạn chế những ảnh hưởng từ bên ngoài.
C. Xây dựng một nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa để phát triển nền kinh tế.
D. Cải tổ, đổi mới về kinh tế – xã hội trước tiên, sau đó mới đến cải tổ, đổi mới về chính trị.
: Nguyên nhân quyết định khiến Đảng ta phải tiến hành đổi mới đất nước là gì?
A. Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần hai.
B. Những thay đổi của tình hình thế giới và mối quan hệ giữa các nước lớn.
. Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế – xã hội.
D. Tác động mạnh mẽ của cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và Đông Âu.
Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước là
A. Đại hội thống nhất Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
tong tuyen cu bau quoc hoi chung trong ca nuoc
C. Hội nghị hiệp thương của đại biểu 2 miền Nam Bắc tại Sài Gòn.
D. Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất kỳ họp đầu tiên.
: Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước đã được đề ra lần đầu tiên tại
A. Hội nghị Liên tịch mở rộng tại Sài Gòn (11 – 1975).
B. Hội nghị Hiệp thương chính trị 2 miền Nam – Bắc (11 – 1975).
C. Hội nghị lần thứ 24 Ban chấp hành Trung ương Đảng (9 – 1975).
D. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng Cộng sản Việt Nam (12 – 1976).
Nội dung đường lối đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là
A. đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
B. thay đổi toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới chính trị.
C. đổi mới lần lượt trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội.
D. thay đổi toàn bộ mục tiêu chiến lược cho phù hợp với hoàn cảnh lịch sử mới.
Những thành tựu của nước ta đạt được trong 15 năm đầu đổi mới đã khẳng định
. vị thế và vai trò quan trọng của Việt Nam trên trường quốc tế.
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
D. đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.
ước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Tổ chức nào giữ vai trò tập hợp, đoàn kết toàn dân Việt Nam từ sau khi thống nhất đất nước về mặt nhà nước (1976) đến nay?
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Việt Nam độc lập đồng minh.
C. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
A. Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Việt Nam độc lập đồng minh.
Sự thành công của kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (6 – 7/1976) có ý nghĩa như thế nào?
A. Hoàn thành quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
B. Quyết định đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định thành Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam.
D. Bầu ra các chức vụ lãnh đạo cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nội dung nào dưới đây không phải là quyết định của kỳ họp thứ nhất Quốc hội Khóa VI về một nước Việt Nam thống nhất?
A. Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Đề ra đường lối đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế.
C. Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là Thành phố Hồ Chí Minh.
D. Thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nhà nước Việt Nam thống nhất.
Thắng lợi quan trọng trên mặt trận ngoại giao của ta trong năm 1977 là
A. thiết lập quan hệ với EU.
C. gia nhập tổ chức ASEAN.
B. gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
B. gia nhập tổ chức Liên hợp quốc.
Ngày nay, sức mạnh của mỗi quốc gia chủ yếu dựa vào những yếu tố nào?
A. Sản xuất, tài chính, công nghệ, quốc phòng.
B. Tài chính, công nghệ, quốc phòng, giáo dục.
C. Quốc phòng, giáo dục, phúc lợi xã hội, sản xuất.
D. Công nghệ, quốc phòng, giáo dục, phúc lợi xã hội.
Ta tiến hành cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975. Vậy, tiến công và nổi dậy có nghĩa là
A. quân dân nổi dậy, bộ đội tiến công.
C. bộ đội nổi dậy, quân dân tiến công.
B. bộ đội tiến công, nhân dân nổi dậy.
D. bộ đội tiến công, sinh viên nổi dậy.
