Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì 11
Total questions: 137
Worksheet time: 2hrs 39mins
Sinh trưởng là gì?
Tăng số lượng tế bào
Tăng kích thước tế bào
Tăng khối lượng tế bào
Tăng số lượng và kích thước tế bào
Sinh trưởng sơ cấp của cây là
sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh bên.
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm.
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm
sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Mô phân sinh là
loại mô có khả năng phân chia thành các mô trong cơ thể.
nhóm tế bào sơ khai trong cơ quan sinh dục.
nhóm tế bào không có khả năng phân chia thành các mô trong cơ thể.
nhóm tế bào đã phân hoá, duy trì được khả năng nguyên phân.
Sinh trưởng thứ cấp là
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra.
sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra.
Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây?
Ở đỉnh rễ.
Ở thân.
Ở chồi nách.
Ở chồi đỉnh.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự khác biệt giữa sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật?
Sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều cao của cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp làm tăng đường kính của cây Hai lá mầm.
Sinh trưởng sơ cấp làm tăng đường kính của cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp làm tăng chiều cao của cây Hai lá mầm.
Sinh trưởng sơ cấp do mô phân sinh bên có ở cây Một lá mầm, sinh trưởng thứ cấp do mô phân sinh ngọn có ở cây Hai lá mầm.
Sinh trưởng sơ cấp do mô phân sinh bên có ở cây Hai lá mầm, sinh trưởng thứ cấp do mô phân sinh ngọn có ở cây Một lá mầm.
Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ.
mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên.
mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên → mô phân sinh bên.
mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ.
Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh trưởng sơ cấp theo thứ tự đúng từ ngoài vào trong thân là:
Vỏ => Biểu bì => Mạch rây sơ cấp => Tầng sinh mạch à =>Gỗ sơ cấp => Tuỷ.
Biểu bì => Vỏ => Mạch rây sơ cấp => Tầng sinh mạch => Gỗ sơ cấp => Tuỷ.
Biểu bì => Vỏ => Gỗ sơ cấp => Tầng sinh mạch => Mạch rây sơ cấp => Tuỷ.
Biểu bì => Vỏ => Tầng sinh mạch => Mạch rây sơ cấp => Gỗ sơ cấp =>Tuỷ.
Trong cây Hai lá mầm, tầng sinh mạch có chức năng
tạo lớp vỏ bần bao bọc bên ngoài thân, cành.
làm cây tăng trưởng theo chiều cao.
tạo mạch rây sơ cấp và mạch gỗ sơ cấp.
tạo mạch rây thứ cấp và mạch gỗ thứ cấp.
Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái?
Bọ ngựa, cào cào.
Cánh cam, bọ rùa.
Cá chép, khỉ, chó, thỏ.
Bọ xít, ong, châu chấu, trâu.
Phát triển của ếch thuộc kiểu phát triển nào?
Phát triển không qua biến thái.
Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
Phát triển của châu chấu thuộc kiểu phát triển nào?
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn.
Phát triển không qua biến thái.
Phát triển qua biến thái hoàn toàn.
Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra gọi là gì?
Sinh trưởng.
Biến thái.
Phát triển.
Sinh sản.
Phát triển ở người thuộc kiểu phát triển
(a)
Quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào là:
Sinh trưởng.
Sinh sản.
Phát triển.
Biến dị
Phát triển bao gồm quá trình nào?
Sinh trưởng
Sinh sản
Phân hoá
Phát sinh hình thái
Lột xác
Nhóm động vật phát triển qua biến thái là
ruồi, chuồn chuồn, bướm, cá, ong
tôm, cua, ve sầu, bọ cánh cứng, bò sát
châu chấu, muỗi, ong, ruồi, cóc
côn trùng, lưỡng cư, động vật có vú
Phát triển qua biến thái là kiểu phát triển trong đó con non
có các đặc điểm, hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành
trải qua những biến đổi đột ngột về các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí
bắt buộc phải trải qua lột xác nhiều lần trong quá trình sống
giống con trưởng thành sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Ở sâu bướm, giai đoạn trưởng thành là giai đoạn
sâu
nhộng
bướm
ấu trùng
Bướm hai chấm không phá hoại mùa màng như sâu 2 vạch nhưng nông dân lại bẫy bướm, vì
bướm có thể đẻ ra hàng chục ngàn trứng
bướm ăn hết phấn hoa, cây không ra hoa, kết hạt được
sâu không sinh sản được nên không cần tiêu diệt
bướm ăn hết phấn hoa, cây không ra hoa, kết hạt được và sâu không sinh sản được nên không cần tiêu diệt
Trong 1 vòng đời của muỗi, có các giai đoạn kế tiếp nhau là
trứng -> dòi -> nhộng -> muỗi.
trứng -> muỗi con -> muỗi trưởng thành.
trứng -> cung quăng -> thiếu trùng -> muỗi.
trứng -> nhộng -> muỗi trưởng thành.
Quá trình phát triển ở ong là quá trình phát triển
biến thái hoàn toàn
biến thái không hoàn toàn
không qua biến thái
Sự phát triển của trâu, bò là kiểu phát triển:
Qua biến thái hoàn toàn
Qua biến thái không hoàn toàn
Không qua biến thái
Qua biến thái
Phát triển qua biến thái là kiểu phát triển trong đó con non
có các đặc điểm, hình thái, cấu tạo và sinh lí tương tự con trưởng thành
trải qua những biến đổi đột ngột về các đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí
bắt buộc phải trải qua lột xác nhiều lần trong quá trình sống
giống con trưởng thành sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Sự sinh trưởng ở động vật là
sự phân hoá về chức năng của các bộ phận, cơ quan trong cơ thể động vật.
sự gia tăng kích thước, khối lượng của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
sự biến đổi về hình thái và sinh lý từ hợp tử đến cơ thể trưởng thành.
quá trình phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan, cơ thể.
Hai loài động vật nào sau đây có kiểu phát triển giống như bướm?
Châu chấu và ruồi.
Châu chấu và tôm.
Ếch và ruồi.
Ruồi và tôm.
Sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành lại không gây hại cho cây trồng, vì:
Bướm chỉ ăn chồi lá non.
Bướm chỉ hút nhựa cây.
Bướm chỉ ăn thân cây.
Bướm chỉ hút mật hoa.
Nhóm động vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn?
Gà, chó, thỏ, khỉ.
Ve sầu, tôm, bướm, ếch.
Ve sầu, châu chấu, tôm, cua.
Ong, ve sầu, châu chấu, muỗi.
Ở động vật, sinh trưởng và phát triển không qua biến thái thường gặp ở
hầu hết động vật không xương sống.
hầu hết động vật có xương sống.
chân khớp, ruột khoang và giáp xác.
tất cả các loài thuộc giới động vật không xương sống và động vật có xương sống.
Sinh sản vô tính là kiểu sinh sản tạo ra cơ thể mới:
Từ một hoặc hai cơ thể gốc
Không qua thụ tinh
Từ một cơ thể gốc dựa trên cơ sở phân đôi
Từ một cơ thể gốc dựa trên cơ sở nguyên phân
•Trinh sinh là hình thức sinh sản có ở động vật:
Ong, kiến, mối
Sao biển, giun dẹp, trùng giày
Gà, cừu, voi
Chim, cá, ếch
Đâu hình thức sinh sản vô tính ở thực vật ?
Sinh sản bằng bào tử
Thụ phấn
Đẻ con
Đẻ trứng
Các hình thức sinh sản vô tính ở động vật gồm:
Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh.
Nuôi cấy mô tế bào, ghép cành, ghép chồi, giâm cành.
Tự thụ tinh, giao phối
Giao phấn, tự thụ phấn
Cây lá bỏng sinh sản bằng bộ phận nào?
Thân
Lá
Rễ
Củ
Sinh sản hữu tính cần có những quá trình nào?
Giảm phân, nguyên phân, thụ tinh
Phân đôi cơ thể, tái sinh cơ thể
Phân mảnh cơ thể thành nhiều phần, mỗi phần phát triển thành 1 cơ thể mới.
Không qua thụ tinh, trứng có thể tạo thành cơ thể mới.
Hạt phấn bao gồm:
Một tế bào đơn bội (n)
Hai tế bào đơn bội (n)
Ba tế bào đơn bội (n)
Bốn tế bào đơn bội (n)
Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua:
1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân
Hình thức sinh sản vô tính đơn giản nhất ở động vật là
Nảy chồi
Trinh sinh
Phân mảnh
Phân đôi
Thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài là vì
không nhất thiết phải cần môi trường nước.
không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.
hạn chế tiêu tốn năng lượng
cho hiệu quả thụ tinh cao
Những loài nào sau đây là sinh vật lưỡng tính?
giun đất, ốc sên, cá chép
giun đất, cá trắm
giun đất, ốc sên
tằm, ong, cá
Xét các đặc điểm sau:
(1) Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
(2) Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền
(3) Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
(4) Là hình thức sinh sản phổ biến
(5) Thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
Những đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật là:
(4) và (5)
(2) và (3)
(2) và (5)
(1) và (5)
Điều nào sau đây nói về hướng tiến hóa về sinh sản của động vật?
từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con
từ sinh sản hữu tính đến sinh sản vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con
từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, tự đẻ trứng đến đẻ con
từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng
Bản chất của quá trình thụ tinh ở động vật là sự kết hợp
của hai giao tử đực và giao tử cái
của nhiều giao tử đực với một giao tử cái
các nhân của nhiều giao tử đực với một nhân của giao tử cái
bộ NST đơn bội (n) của giao tử đực và giao tử cái tạo thành bộ NST lưỡng bội (2n) ở hợp tử
Trong thiên nhiên cây tre sinh sản bằng:
Rễ phụ
Lóng
Thân rễ
Thân bò
Sinh sản vô tính là:
Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
Phục chế những cây quý, hạ giá thanh cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất.
Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.
Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.
Dễ tạo ra nhiều biến dị đi truyền tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.
Sinh sản sinh dưỡng là:
Tạo ra cây mới từ một phần của cơ quan sinh dưỡng ở cây.
Tạo ra cây mới chỉ từ rễ của cây.
Tạo ra cây mới chỉ từ một phần thân của cây.
Tạo ra cây mới chỉ từ lá của cây.
Sinh sản hữu tính ở thực vật là:
Sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?
Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.
Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.
Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn.
Có khả năng thích nghỉ cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
Trong tổ ong, cá thể đơn bội là
Ong chúa.
Ong đực.
Ong đực và ong thợ.
Ong thợ.
Loài động vật nào dưới đây không có hình thức sinh sản trinh sinh? :)))))
Kiến.
Ong.
Rệp.
Gà.
Sinh sản theo kiểu giao phối tiến hoá hơn sinh sản vô tính là vì:
Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp và có khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Thế hệ sau có sự đồng nhất về mặt di truyền tạo ra khả năng thích nghi đồng loạt trước sự thay đổi ủa điều kiện môi trường.
Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có hại và tăng cường khả năng thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Thế hệ sau có sự tổ hợp vật chất di truyền có nguồn gốc khác nhau tạo ra sự đa dạng về mặt di truyền, làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp có lợi thích nghi với sự thay đổi của môi trường.
Điều nào không đúng khi nói về hình thức thụ tinh ở động vật?
Thụ tinh ngoài là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diễn ra bên ngoài cơ thể con cái.
Thụ tinh trong là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái diễn ra bên trong cơ thể con cái.
Thụ tinh trong làm tăng tỷ lệ sống sót của con non.
Thụ tinh ngoài làm tăng hiệu quả thụ tinh.
Thụ tinh trong tiến hoá hơn thụ tinh ngoài là vì?
(1). Không nhất thiết phải cần môi trường nước.
(2). Không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.
(3). Đỡ tiêu tốn năng lượng.
(4). Cho hiệu suất thụ tinh cao.
Số đáp án đúng là:
1
2
3
4
Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, câu con có thể được tạo ra từ những bộ phận nào sau đây của cây mẹ?
1- Lá 2- Hoa 3- Hạt
4- Rễ 5- Thân 6- Củ
7- Căn hành 8- Thân củ
1, 2, 6, 8
3, 4, 5, 6, 7, 8
1, 2, 4, 5, 6, 7, 8
1, 4, 5, 6, 7, 8
Sinh sản vô tính ở thực vật là cây non được sinh ra mang đặc tính
giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
Khi nói về ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô, phát biểu nào sau đây sai?
Phục chế được các giống cây quý
Nhân nhanh số lượng cây giống lớn
Duy trì các tính trạng tốt của cây mẹ.
Tạo ra các giống cây mới có năng suất cao hơn cây mẹ
Trong thiên nhiên cây tre có thể sinh sản bằng
thân bò
thân rễ
lóng
rễ phụ
Hình thức sinh sản của cây dương xỉ là sinh sản
bằng bào tử
phân đôi
dinh dưỡng
hữu tính
Đặc điểm của bào tử là tạo được:
nhiều cá thể của một thế hệ, được phát tán chỉ nhờ nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
ít cá thể của một thế hệ, được phát tán nhờ gió, nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
ít cá thể của một thế hệ, được phát tán chỉ nhờ gió, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
nhiều cá thể của một thế hệ, được phát tán nhờ gió, nước, đảm bảo mở rộng vùng phân bố của loài.
Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra
chỉ từ lá của cây
chỉ từ một phần thân của cây
chỉ từ rễ của cây
từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây
Đặc điểm không thuộc sinh sản vô tính là
cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu
tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi
tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn
tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
Từ một tế bào hoặc mô thực vật có thể nuôi cấy để phát triển thành một cây hoàn chỉnh là nhờ đặc tính nào của tế bào thực vật?
Phân hóa
Chuyên hóa cao
Toàn năng
Tự dưỡng
Trong các phương pháp sau, phương pháp nhân giống vô tính nào có hiệu quả nhất hiện nay?
Chiết cành
Gieo từ hạt
Nuôi cấy mô
Giâm cành
Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản
cần 2 cá thể
không có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái
có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái
chỉ cần giao tử cái
Sinh sản là:
Quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển của loài.
Quá trình tạo ra những cá thể mới.
Quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển không liên tục của loài.
Cả A và B
Ở thực vật có 2 kiểu sinh sản:
sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử.
sinh sản phân đôi và nảy chồi.
sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính.
sinh sản bằng thân củ và thân rễ.
Sinh sản vô tính là:
con sinh ra khác mẹ
con sinh ra khác bố, mẹ.
con sinh ra giống bố, mẹ.
Con sinh ra giống nhau và giống mẹ.
Ở Thực vật có 2 hình thức sinh sản vô tính là:
sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng.
sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng cành.
sinh sản bằng chồi và sinh sản bằng lá.
sinh sản bằng rễ và sinh sản bằng thân củ.
Khoai tây sinh sản bằng:
rễ củ
thân củ
thân rễ
lá
Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên gồm:
sinh sản bằng lá, rễ củ, thân củ, thân bò, thân rễ
giâm, chiết, ghép cành
rễ củ, ghép cành, thân hành
Thân củ, chiết, ghép cành
Vai trò của sinh sản sinh dưỡng đối với sản xuất nông nghiệp là:
duy trì các tính trạng tốt cho con người
nhân nhanh giống cây trồng cần thiết trong thời gian ngắn
phục chế các giống cây trồng quý đang bị thoái hoá
tất cả các phương án trên
Đặc điểm không thuộc sinh sản vô tính là
cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu
tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi
tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn
tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở của quá trình
giảm phân và thụ tinh.
giảm phân
nguyên phân.
thụ tinh.
Cho các ví dụ về sinh sản vô tính ở thực vật như sau
1. Rau má sinh sản bằng thân bò.
2. Rêu sinh sản bằng thân rễ.
3. Cỏ gấu sinh sản bằng thân bò.
4. Khoai tây sinh sản bằng rễ củ.
5. Cây sống đời sinh sản bằng lá.
Có bao nhiêu phương án đúng?
2
3
4
5
Đặc điểm của hình thức sinh sản bằng bào tử là
Tạo ra thế hệ mới từ bào tử do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen kẽ thế hệ thể giao tử và thể bào tử.
Tạo ra thế hệ mới từ bào tử ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể giao tử và thể bào tử.
Tạo ra thế hệ mới từ hợp tử ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể giao tử và thể bào tử.
Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được nguyên phân ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể giao tử và thể bào tử.
Sinh sản là quá trình tạo ra những …(1)…, đảm bảo cho sự phát triển liên tục của….(2)…
(1) cá thể mới, (2) loài.
(1) quần thể mới, (2) loài.
(1) cá thể mới, (2) quần thể.
(1) loài mới, (2) quần thể.
Trong sinh sản bào tử, cá thể con được hình thành từ tế bào biệt hóa của cơ thể mẹ gọi là
thể bào tử.
bào tử.
giao tử.
thể giao tử.
Đặc điểm của hình thức sinh sản sinh dưỡng là
(1). xảy ra ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể giao tử và thể bào tử.
(2). cá thể con được tạo thành từ 1 phần của cơ quan sinh dưỡng của cá thể mẹ.
(3). dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân.
(4). thường xen kẽ với kiểu sinh sản hữu tính.
(5). tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền.
(1), (2), (4).
(1), (3), (5).
(2), (4), (5).
(2), (3) (5).
Có mấy nhận định ĐÚNG khi nói về hình thức sinh sản nảy chồi ở động vật?
(1). Có ở nhóm động vật là bọt biển và ruột khoang.
(2). Cá thể mẹ tạo ra chồi rồi phát triển thành cá thể mới.
(3). dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân và giảm phân.
(4). Cá thể con sống bám trên cơ thể mẹ hoặc tách ra sống độc lập.
(5). Tạo ra các thế hệ con cháu đồng nhất về mặt di truyền.
2
3
4
5
Những nhận định đúng khi nói về ưu điểm của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật?
(1). Tạo ra các cá thể mới đa dạng về mặt di truyền
(2). Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.
(3). Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.
(4). Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
(5). Không có lợi trong trường hợp mật độ cá thể của quần thể thấp.
(2), (3).
(1), (4).
(1), (2), (4)
(2), (3), (5)
Nhận định SAI khi nói về là ưu điểm của sinh sản hữu tính ở thực vật?
Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
Tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
Là hình thức sinh sản phổ biến.
Sự hình thành giao tử đực ở thực vật có hoa diễn ra như thế nào?
(1). Một tế bào sinh hạt phấn (2n) giảm phân.
(2) Tạo ra hạt phấn có 2 nhân (nhân sinh dưỡng và nhân sinh sản).
(3) Tạo 4 tế bào đơn bội (4 bào tử được, n).
(4) Mỗi tế bào đơn bội nguyên phân 1 lần nữa.
(1) " (3) " (4) " (2)
(3) " (4) " (2) " (1)
(2) " (4) " (3) " (1)
(4) " (3) " (1) " (2)
Quá trình hình thành quả là do
bầu nhuỵ phát triển thành
noãn phát triển thành
nội nhũ phát triển thành
hợp tử phát triển thành
Thụ phấn là quá trình
kéo dài ống phấn trong vòi nhuỵ
di chuyển của tinh tử trên ống phấn.
nảy mầm của hạt phấn trên núm nhuỵ
vận chuyển hạt phấn đến đầu nhuỵ.
Đặc trưng của sinh sản hữu tính ở thực vật là
(1) Có quá trình hình thành và hợp nhất giao tử đực với giao tử cái.
(2) Gắn liền với giảm phân để tạo giao tử.
(3) Có sự trao đổi và tái tổ hợp của hai bộ gen.
(1), (2)
(1), (3)
(2), (3)
(1), (2), (3)
Ý nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành túi phôi ở thực vật có hoa?
Từ một tế bào mẹ túi phối (2n) nguyên phân cho ra 4 bào tử cái.
Chỉ một đại bào tử sống sót giảm phân để hình thể giao tử cái.
Dựa trên cơ sở của quá trình nguyên phân và giảm phân.
Mỗi bào tử cái nguyên phân tạo thành một túi phôi.
Ưu điểm của sinh sản hữu tính ở thực vật là
cá thể mới có kém thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
tạo ra nhiều cá thể mới của cùng một thế hệ trong thời gian ngắn.
Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
ngẫu nhiên giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử được tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cây mới
Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua
1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân
1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân
Điều không đúng khi nói về quả là
quả do bầu nhụy dày sinh trưởng lên chuyển hóa thành
quả không hạt đều là quá đơn tính
quả có vai trò bảo vệ hạt
quả có thể là phương tiện phát tán hạt
Đặc điểm nào sau đây không phải là của sinh sản hữu tính ở thực vật?
Có quá trình giảm phân tạo giao tử
Có cả ở thực vật có hoa và không có hoa
Duy trì ổn định về mặt di truyền
Có sự kết hợp của giao tử đựDuy trì ổn định về mặt di truyềnc và giao tử cái
Điểm chung của quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi là
cả 4 tế bào đơn bội đều nguyên phân tạo giao tử.
giống nhau ở cả hai giai đoạn giảm phân và sau giảm phân.
chỉ có một tế bào đơn bội nguyên phân tạo giao tử.
từ tế bào mẹ lưỡng bội (2n) qua giảm phân hình thành tế bào đơn bội (n).
Điểm chung của quá trình hình thành hạt phấn và túi phôi là
cả 4 tế bào đơn bội đều nguyên phân tạo giao tử.
đều có hai quá trình giảm phân và nguyên phân
chỉ có một tế bào đơn bội nguyên phân tạo giao tử.
từ tế bào mẹ lưỡng bội (2n) qua nguyên phân hình thành tế bào đơn bội (n).
Câu 1. Ở thực vật có 2 kiểu sinh sản:
A. sinh sản sinh dưỡng và sinh sản bào tử. B. sinh sản phân đôi và nảy chồi.
C. sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính. D. sinh sản bằng thân củ và thân rễ
A
C
B
D
Ở Thực vật có 2 hình thức sinh sản vô tính là:
A. sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng.
B. sinh sản bằng hạt và sinh sdản bằng cành
C. sinh sản bằng chồi và sinh sản bằng lá.
D. sinh sản bằng rễ và sinh sản bằng thân củ.
A
B
C
D
Khoai tây sinh sản bằng:
A. rễ củ.
B. thân củ.
C. Thân rễ.
D. Lá.
A
B
C
D
Cơ sở sinh lí của công nghệ nuôi cấy tế bào và mô thực vật là:
A. dựa vào cơ chế nguyên phân và giảm phân
B. dưa. Vào cơ chế giảm phân và thụ tinh.
C.dựa vào tính toàn năng của tế bào.
C. dựa vào cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
A
C
D
B
Vai trò của sinh sản sinh dưỡng đối với sản xuất nông nghiệp là:
A. duy trì các tính trạng tốt cho con người.
B. nhân nhanh giống cây trồng cần thiết trong thời gian ngắn.
C. phục chế các giống cây trồng quý đang bị thoái hoá.
D. tất cả các phương án trên.
A
B
C
D
Khi ghép cành phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép vì:
A. giảm mất nước qua lá.
B. tập trung nước nuôi tế bào cành ghép.
C. để cành khỏi bị héo.
D. cả A và B.
A
B
C
D
Những ưu điểm của cành chíêt và cành giâm so với cây trồng từ hạt:
A. Giữ nguyên được tính trạng mà người ta mong muốn.
B. Sớm ra hoa kết quả nên sớm được thu hoạch.
C. lâu già cỗi.
D. cả A và B.
A
B
C
D
Ngoài tự nhiên cây tre sinh sản bằng:
A. lóng.
B. thân rễ.
C. đỉnh sinh trưởng.
D. rễ phụ.
A
B
C
D
Sinh sản ở cây rêu, cuống bào tử có bộ nhiễm sắc thể là
2n
3n
n
4n
Trong sinh sản bằng bào tử ở cây rêu, từ thể bào tử để tạo ra thể giao tử phải trải qua
Giảm phân
Nguyên phân
Thụ tinh
Giảm phân và thụ tinh
Điều không đúng với sinh sản vô tính ở động vật là
cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường
đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể
tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn
có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường
Quan sát hình vẽ và cho biết đây là hình thức sinh sản vô tính gì?
Nảy chồi
Phân đôi
Phân mảnh
Trinh sinh
Trứng không thụ tinh, phát triển thành cá thể mới. Đây là hình thức sinh sản gì?
Phân đôi
Nảy chồi
Trinh sinh
Phân mảnh
Quan sát hình vẽ và cho biết, đây là hình thức sinh sản gì?
Phân đôi
Nảy chồi
Phân mảnh
Trinh sinh
Sinh sản vô tính gặp ở
nhiều loài động vật có tổ chức thấp
hầu hết động vật không xương sống
động vật có xương sống
động vật đơn bào
Sinh sản vô tính ít gặp ở động vật có xương sống. Vì
Cấu trúc cơ thể phức tạp, phân hóa về cấu tạo, chuyên hóa về chức năng
Kích thước cơ thể lớn, không đủ thời gian để hình thành
Chúng có xương sống nên không thể phân chia
Không cần tạo số lượng lớn cá thể
Ưu điểm của sinh sản hữu tính là
Tạo ra số lượng lớn cá thể
Tạo ra số lượng lớn cá thể giống nhau, thích nghi với điều kiện sống ổn định.
có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp
Tạo ra các cá thể đa dạng về di truyền, thích nghi với môi trường sống thay đổi
Hình thức thụ tinh nào tiến hóa hơn?
Thụ tinh ngoài
Thụ tinh trong
Thụ tinh trong không có ưu điểm
Hiệu suất thụ tinh cao
Không phụ thuộc vào môi trường
Chỉ một số ít trứng được thụ tinh
Sự thụ tinh xảy ra bên trong cơ thể con cái
Những động vật đẻ trứng
Chim, thú, lưỡng cư, cá
Chim, bò sát, lưỡng cư, cá
Thú, lưỡng cư, cá, bò sát
côn trùng, thân mềm, thú, bò sát
Quan sát hình vẽ và cho biết, đây là hình thức sinh sản gì?
Phân đôi
Nảy chồi
Phân mảnh
Trinh sinh
Ong sinh sản bằng hình thức nào?
Nảy chồi
Phân đôi
Phân mảnh
Trinh sinh
Sinh sản vô tính gặp ở:
A. nhiều loài động vật có tổ chức thấp.
B. hầu hết động vật không xương sống.
C. động vật có xương sống.
D. Động vật đơn bào.
Sinh sản hữu tính gặp ở:
A. nhiều loài động vật có tổ chức thấp.
B. động vật đơn bào.
C. động vật có xương sống
D. hầu hết động vật không xương sống và động vật có xương sống
Phân đôi là hình thức sinh sản có ở:
A. động vật đơn bào và động vật đa bào.
B. động vật đơn bào
C. động vật đơn bào và giun dẹp.
D. động vật đa bào.
Phân mảnh là hình thức sinh sản có ở:
A. trùng roi và bọt biển.
B. bọt biển và giun dẹp.
C. a míp và trùng đế giày.
D. a míp và trùng roi.
Trong hình thức sinh sản trinh sinh- Trứng không được thụ tinh phát triển thành:
A. ong thợ chứa (n) NST.
B. ong chúa chứa (n) NST.
C. ong đực chứa (n) NST.
D. ong đực, ong thợ và ong chúa.
Trong sinh sản vô tính các cá thể mới sinh ra:
A. giống nhau và giống cá thể gốc.
B. khác nhau và giống cá thể gốc.
C. giống nhau và khác cá thể gốc.
D. cả 3 phương án trên.
Cừu Đôly được sinh ra bằng phương pháp:
A. sinh sản hữu tính.
B. nhân bản vô tính.
C. nuôi cấy mô.
D. ghép mô.
Tại sao chưa thể tạo ra được cá thể mới từ 1 tế bào hoặc mô của động vật có tổ chức cao?
A. Vì cơ thể có cấu tạo phức tạp.
B. Vì hệ thần kinh phát triển mạnh.
C. Vì liên quan đến vấn đề đạo đức.
D. Tất cả đếu sai.
Sự giống nha giữa sinh sản vô tính ở thực vật và sinh sản vô tính ở động vật
A. đều không có sự kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái.
B. đều tạo ra cá thể mới bàng cơ chế nguyên phân.
C. đều có các kiểu sinh sản giống nhau
D.Cả A và B
Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột có thể dẫn đến hàng loạt cá thể động vật sinh sản vô tính bị chết, vì sao?
A. Các cá thể giống hệt nhau về kiểu gen.
B. Các cá thể khác nhau về kiểu gen.
C. Do thời tiết khắc nghiệt.
D. Tất cả đều sai.
Sau 1 thời gian bị đứt đuôi, thằn lằn mọc đuôi mới là hiện tượng:
A. sinh sản vô tính.
B. tái sinh bộ phận bị mất.
C. sinh sản hữu tính.
D. cả 3 phương án trên.
Sinh sản hữu tính ở hầu hết động vật là 1 quá trình gồm 3 giai đoạn nối tiếp là:
A. giảm phân hình thành tinh trùng và trứng à thụ tinh tạo thành hợp tử à Phát triển phôi và hình thành cơ thể mới.
B. giảm phân hình thành tinh trùng và trứng à Phát triển phôi và hình thành cơ thể mới.
C. Phát triển phôi và hình thành cơ thể mới à thụ tinh tạo thành hợp tử à giảm phân hình thành tinh trùng và trứng .
D. giảm phân hình thành tinh trùng và trứng à thụ tinh tạo thành hợp tử.
Những loài nào sau đây là sinh vật lưỡng tính ?
A. giun đất, ốc sên, cá chép.
B.giun đất, cá trắm.
C. giun đất, ốc sên
D. Tằm, ong, cá.
Ở động vật sinh sản hữu tính có các hình thức thụ tinh
A. thụ tinh ngoài và thụ tinh trong.
B. tự thụ tinh và thụ tinh chéo.
B. thụ tinh ngoài và thụ tinh cgeos.
D. thụ tinh trong và tự thụ tinh.
Trong sinh sản hữu tính có 1 số loài đẻ trứng :
A.cá chép, ếch đồng, nhái, chim sẻ, gà, vịt, thú mỏ vịt
B.cá chép, lợn, gà, chó mèo.
C.Trâu bò, ngựa, vịt.
D.Tất cả đều sai.
Trong sinh sản hữu tính có 1 số loài đẻ con :
A. cá chép, ếch đồng, nhái, chim sẻ, gà, vịt, thú mỏ vịt.
B. lợn,chó, mèo, trâu, bò, cá mập xanh
C.trâu bò, ngựa, vịt.
D. Tất cả đều sai.
So sánh sự giống nhau giữa sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật.
A đều có sự kết hợp giao tử đực (n) và giao tử cái à Hợp tử (2n)
B. hợp tử (2n) phát triển thành cơ thể mới mang TTDT của bố, mẹ.
C. quá trình giảm phân hình thành giao tử, thụ tinh và phát triến của hợp tử
D. cả A và B.
Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là:
A.Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
B.Từ hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
C.Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con.
D.Từ vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng.
Đặc điểm nào kông phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật?
A.Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hoá và chọn giống.
B.Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
C.Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
D.Là hình thức sinh sản phổ biến.
Điều nào không đúng khi nói về thụ tinh ở động vật?
A.Tự phối (tự thụ tinh) là sự kết hựp giữa 2 giao tử đực và cái cùng được phát sinh từ một cơ thể lưỡng tính.
B.Các động vật lưỡng tính chỉ có hình thức tự thụ tinh.
C.Giao phối (thụ tinh chéo) là sự kết hợp giữa hai giao tử đực và cái được phát sinh từ hai cơ thể khác nhau.
D.Một số dạng động vật lưỡng tính vẫn xảy ra thụ tinh chéo.
hormone LH ở nữ giới kích thích sự phát triển của tế bào trứng trong buồng trứng
Đúng
Sai
