wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN CỦA CÔNG DÂN

Total questions: 43

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đối với những người nào dưới đây thì ai cũng có quyển bắt người và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất ?

a)

Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.

b)

Người đang bị nghi là phạm tội.

c)

Người đang gây rối trật tự công cộng.

d)

Người đang chuẩn bị vi phạm pháp luật.

2.

Xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác là hành vi bịa đặt điều xấu, tung tin xấu, nói xấu

a)

để gây thiệt hại về danh dự cho người khác.

b)

để làm tổn thất kinh tế cho người khác

c)

để gây hoang mang cho người khác

d)

để làm thiệt hại đến lợi ích của người khác.

3.

Mọi hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm của công dân đều vừa trái với đạo đức

a)

vừa vi phạm pháp luật.

b)

vừa trái với chính trị.

c)

vừa vi phạm chính sách.

d)

vừa trái với thực tiễn.

4.

N dùng sim điện thoại khác với sim vẫn thường dùng để nhắn tin cho một số bạn trong lớp nói xấu về G. Hành vi này của N là xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần

b)

Quyền bí mật đời tư.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn về thư tín, điện tín

5.

Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Đảm bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân.

d)

Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân

6.

Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của ngưởi khác là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

b)

Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

c)

Quyền bí mật đời tư.

d)

Quyền tự do cá nhân.

7.

Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân ?

a)

Tự tiện bắt người.

b)

Đánh người gây thương tích.

c)

Tự tiện giam giữ người.

d)

Đe dọa đánh người.

8.

C và D cãi nhau, C đã dùng những lời lẽ xúc phạm D trước các bạn trong lớp. Hành vi của C đã xâm phạm:

a)

Quyền bất khả xâm phạm về danh dự.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về đời tư

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

.Quyền được pháp luật bảo vệ về uy tín cá nhân.

9.

Pháp luật nghiêm cấm hành vi tự ý vào chỗ ở của người khác là nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

b)

Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

Bảo vệ quyền tự do cư trú của công dân.

d)

Bảo vệ quyền có nhà ở của công dân.

10.

L và M mâu thuẫn cá nhân, L đã nói sai sự thật về việc M mở sách xem trong giờ kiểm tra môn GDCD. Hành vi của L xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được giữ gìn danh dự của cá nhân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về danh dự của công dân.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn cuộc sống.

11.

Đã mấy lần thấy M nói chuyện qua điện thoại, L lại tìm cách đến gần để nghe. Hành vi này của L xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được bảo đảm bí mật thư tín, điện tín.

b)

Quyền bí mật điện tín.

c)

Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về điện thoại.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

12.

M đã lập Facebook giả mạo tên của T và đăng một số tin để người khác hiểu xấu về T. Hành vi này của M xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về đời sống tinh thần.

b)

Quyền bí mật dời tư.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

d)

Quyền được bảo đảm an toàn về thư tín, điện thoại, điện tín.

13.

Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm mục đích nào duới đây ?

a)

Ngăn chặn hành vi bắt người theo nhu cầu.

b)

Ngăn chặn mọi hành vi bắt giữ người tùy tiện.

c)

Đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

d)

Đảm bảo quyền tự do đi lại của công dân

14.

P và Q có mâu thuẫn với nhau. Hai bên cãi cọ rồi đánh nhau. Kết quả là P đánh Q gây thương tích. Hành vi của P đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân ?

a)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về nhân thân.

c)

Quyền được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

d)

Quyền được đảm bảo an toàn thân thể.

15.

Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm và danh dự.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

c)

Quyền được đảm bảo an toàn về thân thể.

d)

Quyền được bảo đảm thư tín, điện thoại điện tín.

16.

Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của:

a)

Cơ quan quân đội.

b)

Thủ trưởng cơ quan.

c)

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

d)

Cơ quan công an xã, phường.

17.

Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Do pháp luật quy định

b)

Có nghi ngờ tội phạm.

c)

Cần tìm đồ vật quý.

d)

Do một người chỉ dẫn.

18.

Tự ý bắt và giam giữ người vì nghi ngờ không có căn cứ là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được đảm bảo an toàn cuộc sống

b)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

Quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng

d)

Quyền được tự do.

19.

Quyền ……………….có ý nghĩa và vị trí quan trọng trong hệ thống các quyền công dân, là cơ sở, điều kiện để công dân tham gia chủ động và tích cực vào các hoạt động của Nhà nước và xã hội:

a)

tự do ngôn luận

b)

bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

c)

bất khả xâm phạm về thân thể

d)

bất khả xâm phạm về chỗ ở.

20.

Do có mâu thuẫn với một cán bộ của Uỷ ban nhân dân huyện H, K đã viết bài phê phán sai sự thật về người cán bộ này. Hành vi của K đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?

a)

Quyền được bảo vệ uy tín

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

c)

Quyền được đảm bảo về thanh danh.

d)

Quyền được giữ gìn hình ảnh cá nhân.

21.

Hành vi nào sau đây xâm hại đến quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân?

a)

Bắt người không lí do chính đáng.

b)

Bóc mở thư của người khác.

c)

Tự tiện vào chỗ ở của người khác .

d)

Vu khống người khác.

22.

Cơ quan nào sao đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tòa án nhân dân.

c)

Cơ quan điều tra.

d)

Ủy ban nhân dân.

23.

Do nghi ngờ ông X là thủ phạm sát hại chị H, công an huyện M đã ngay lập tức bắt giam ông X. Việc làm của công an huyện M đã xâm phạm quyền

a)

được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.

b)

bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

c)

được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.

d)

được pháp luật bảo hộ về danh dự.

24.

Biết C và D yêu nhau H đã tìm đọc trộm tin nhắn của D rồi kể cho một số bạn trong lớp nghe làm D rất bực mình. H đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của D?

a)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

b)

Quyền bí mật thông tin cá nhân.

c)

Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

d)

Quyền tự do yêu đương.

25.

Ông A mất xe máy, nghi ngờ B lấy cắp và khẩn cấp trình báo với công an xã K. Dựa vào lời khai của ông A, công an xã K liền đến nhà B khám xét. Hành vi của công an xã K đã vi phạm quyền gì của công dân?

a)

Bí mật đời tư của người khác.

b)

Được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.

c)

Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân

d)

Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân

26.

Hai sinh viên M và N cùng thuê nhà trọ của ông P. Do chưa có tiền trả nên ông P yêu cầu hai bạn ra khỏi nhà, nhưng hai bạn không đồng ý. Ông P đã khóa cửa nhốt M và N trong phòng 1 buổi sáng. Hành vi này của ông P đã xâm phạm đến quyền

a)

bất khả xâm phạm về chỗ ở.

b)

bất khả xâm phạm về thân thể.

c)

được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.

d)

đảm bảo đảm an toàn về thân thể.

27.

Trong lúc chơi game, giữa H và K xảy ra mâu thuẫn dẫn đến chửi nhau trên mạng. Hai bên thách đố và tìm gặp để đánh nhau. Kết quả là H đã đánh và gây thương tích cho K. Hành vi của H đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công nhân ?

a)

Quyền bảo bất khả xâm phạm về thân thể.

b)

Quyền bất khả xâm phạm về danh dự.

c)

Quyền được bảo đảm an toàn về thân thể.

d)

Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

28.

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

a)

đang đi lao động ở tỉnh A.

b)

phạm tội quả tang.

c)

đang trong trại an dưỡng của tỉnh.

d)

đang đi công tác ở tỉnh B.

29.

Bất kì ai cũng có quyền được bắt người, khi người đó đang

a)

bị nghi ngờ phạm tội.

b)

có dấu hiệu thực hiện phạm tội.

c)

thực hiện hành vi phạm tội.

d)

chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

30.

Hành vi nào dưới đây không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Khám nhà người khác vì nghi ngờ người đó trộm đồ của mình.

b)

Sang nhà hàng xóm để kiểm tra đường dây điện khi không có ai ở nhà.

c)

Tự ý vào phòng người khác khi họ đi vắng.

d)

Công an khám nhà tội phạm khi có lệnh của Viện kiểm sát.

31.

Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp

a)

đang đi lao động ở tỉnh A.

b)

phạm tội quả tang.

c)

đang trong trại an dưỡng của tỉnh.

d)

đang đi công tác ở tỉnh B.

32.

Ý kiến nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Không ai bị bắt, nếu không có sự phê chuẩn của Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Không ai bị bắt, nếu không có sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can, bị cáo.

c)

Không ai bị bát, nếu không có sự phê chuẩn của Viện kiểm sát các cấp.

d)

Không ai bị bắt, nếu không có sự đồng ý của các tổ chức xã hội tại địa phương.

33.

Công an chỉ được bắt người trong trường hợp

a)

có yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

có yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động.

c)

có yêu cầu cảu HỘi đồng nhân dân các cấp.

d)

có quyết định của Tòa án nhân dân các cấp.

34.

Bất kì ai cũng có quyền được bắt người, khi người đó đang

a)

bị nghi ngờ phạm tội.

b)

có dấu hiệu thực hiện phạm tội.

c)

thực hiện hành vi phạm tội.

d)

chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.

35.

Trường hợp tự tiện bắt và giam, giữ người xâm phạm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.

b)

Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

c)

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

d)

Quyền được phấp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

36.

Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

a)

Ngoài công an ra không ai được quyền bắt người đang bị truy nã.

b)

Bất kì ai cũng có quyền bắt người đang bị truy nã.

c)

Những người chưa từng phạm tội mới được quyền bắt người đang bị truy nã.

d)

Những người từ đủ 18 tuổi trở lên mới được quyền bắt người đang bị truy nã.

37.

Nội dung nào sau đây sai với quy định của pháp luật về quyền bắt người của công dân?

a)

Công dân được bắt người đang bị truy nã.

b)

Công dân được bắt người đang thực hiện tội phạm.

c)

Công dân được bắt người khi nghi ngờ người đó phạm tội nghiêm trọng.

d)

Công dân được bắt người đã thực hiện tội phạm và đang bị đuổi bắt.

38.

Để thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân đòi hỏi mỗi người phải

a)

tôn trọng chỗ ở của người khác.

b)

tôn trọng danh dự của người khác.

c)

tôn trọng nhân phẩm của người khác.

d)

tôn trọng bí mật của người khác.

39.

Hành vi nào dưới đây không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Khám nhà người khác vì nghi ngờ người đó trộm đồ của mình.

b)

Sang nhà hàng xóm để kiểm tra đường dây điện khi không có ai ở nhà.

c)

Tự ý vào phòng người khác khi họ đi vắng.

d)

Công an khám nhà tội phạm khi có lệnh của Viện kiểm sát.

40.

Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Tự ý đuổi người khác khỏi chỗ ở của họ.

b)

Chủ cho thuê phòng phá khóa vào chữ cháy khi người thuê không có mặt.

c)

Hàng xóm sang chữa cháy khi chủ nhân không có ở nhà.

d)

Công an vào khám nhà khi có lệnh của Tòa án.

41.

Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Ai cũng được khám nhà người khác nếu có chứng cứ người đó phạm tội.

b)

Người từ đủ 18 tuổi trở lên mới được quyền khám nhà người phạm tội.

c)

Công an được vào khám nhà của công dân khi có lệnh của Tòa án.

d)

Thử trưởng cơ quan được quyền khám nhà của nhân viên.

42.

Ý kiến nào dưới đây sai với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Công an được khám nhà tội phạm khi có lệnh của Viện kiểm sát.

b)

Công an được khám nhà tội phạm khi có lệnh của thủ trưởng cơ quan điều tra.

c)

Công an được khám nhà khi có quyết định của Tòa án.

d)

Nhân viên được khám nhà đồng nghiệp khi có lệnh của lãnh đạo cơ quan.

43.

Hành vi nào dưới đây không xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

a)

Ông H vào phòng anh D ở nhờ khi chưa được sự đồng ý của anh.

b)

Anh T sang nhà hàng xóm tìm vật nuôi đi lạc khi không có ai ở nhà.

c)

Công an khám nhà tội phạm khi có lệnh của thủ trưởng cơ quan điều tra.

d)

Thấy nhà bạn không khóa cửa, bà H mở cửa vào chờ chủ nhà về.