wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

40 câu văn học lớp 11

Total questions: 40

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án không phải đặc điểm của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa

b)

Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển

c)

Xuất hiện trào lưu nhân đạo chủ nghĩa

d)

Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng

2.

“Hiện đại hóa” văn học được hiểu là:

a)

Là quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống thi pháp văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.

b)

Là quá trình văn học Việt Nam tiếp thu những nét mới của văn học phương Tây để làm phong phú nền văn học vốn phụ thuộc vào Trung Hoa.

c)

Là quá trình loại bỏ dần nền văn học phong kiến, à đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.

d)

Là quá trình đổi mới hệ thống thi pháp văn học theo văn hóa Pháp, đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.

3.

Qúa trình hiện đại hóa được chia làm mấy giai đoạn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Nội dung sau đúng hay sai? “Bộ phận văn học công khai không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân”

a)

đúng

b)

sai

5.

Những thể loại chính của xu hướng văn học hiện thực là:

a)

Truyện ngắn

b)

Thơ trữ tình

c)

Tiẻu Thuyết

d)

Phóng sự

e)

Văn xuôi trữ tình

6.

Đáp án không phải nội dung của bộ phận văn học không công khai?

a)

Đấu tranh chống thực dân và tay sai

b)

Thể hiện nguyện vọng của dân tộc là độc lập tự do

c)

Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ

d)

Biểu lộ nhiệt tình vì đất nước

7.

Hình tượng trung tâm của bộ phận văn học không công khai là:

a)

Tình yêu, thiên nhiên, tôn giáo

b)

Hình tượng người chiến sĩ

c)

Hình tượng người thi sĩ

d)

Hình tượng người nghệ sĩ

8.

Nội dung chính của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 là:

A. Nội dung yêu nước

B. Nội dung nhân đạo

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D.

a)

nhân đạo, yêu nước, tinh thần dân chủ

b)

nhân đạo, thế sự, tinh thần dân chủ

c)

yêu nước, thế sự, tinh thần dân chủ

d)

yêu nước, độc lập, dân chủ

9.

Chọn những phương án đúng về đặc điểm ngôn ngữ của văn học Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kí XX đến cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phát triển ngôn ngữ Tiếng Việt phong phú

b)

Lối diễn đạt công thức, ước lệ, tượng trưng, điển cố, quy phạm nghiêm ngặt của văn học trung đại vẫn được sử dụng và tuân thủ chặt chẽ

c)

Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm

d)

Ngôn ngữ gần gũi, hiện đại

10.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chủ đạo của thơ Hồ Xuân Hương?

a)

Viết nhiều về đề tài phụ nữ

b)

Thơ giàu cảm hứng trào phúng mà vẫn sâu đậm chất trữ tình

c)

Thơ Hồ Xuân Hương độc đáo nhất, giá trị nhất là ở mảng thơ chữ Hán

11.

Câu nào trong những câu sau đây nêu KHÔNG ĐÚNG nội dung tác phẩm "Tự tình"?

a)

“Tự tình” thể hiện bi kịch của nhân vật trữ tình

b)

“Tự tình” thể hiện khát vọng sống của nhân vật trữ tình

c)

“ Tự tình” thể hiện khát vọng hạnh phúc của nhân vật trữ tình

d)

"Tự tình" thể hiện tình yêu với thiên nhiên của nhân vật trữ tình

12.

Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ “ Tự tình” là gì?

a)

Sử dụng thủ pháp đảo ngữ

b)

Sử dụng các thành ngữ

c)

Sử dụng từ ngữ gây ấn tượng mạnh

d)

Sử dụng thủ pháp đối lập

13.

Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

Có nhiều người đỗ đạt, làm quan

b)

Nông dân nghèo

c)

Quan lại sa sút

d)

Thương nhân

14.

Bài thơ nào của Nguyễn Khuyến được Xuân Diệu xem là “điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ”?

a)

Thu điếu

b)

Thu ẩm

c)

Thu vịnh

d)

Vịnh núi An Lão

15.

Cảnh thu trong bài “Thu điếu” không được miêu tả bằng dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Làn nước trong veo

b)

Làn sương thu

c)

Những đám mây lơ lửng

d)

Bầu trời xanh ngắt

16.

Nhận định nào dưới đây đúng nhất với bài “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến?

a)

Cảnh thu trong bài gợi nỗi buồn tiếc nuối

b)

Cảnh thu trong bài đẹp, xôn xao lòng người

c)

Cảnh thu trong bài đẹp nhưng tĩnh lặng và đượm buồn

d)

Cảnh thu trong bài nhuốm trọn nỗi buồn mất nước

17.

Tại sao “Thương vợ” được coi là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Tú Xương?

a)

Cảm xúc thơ chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc

b)

Lời thơ, ý thơ vận dụng nhiều ca dao, tục ngữ

c)

Giọng điệu thơ hóm hỉnh, hài hước

d)

Hình ảnh thơ mang đậm chất hiện thức

18.

Điểm khác biệt giữa Trần Tế Xương với các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, phú và câu đối.

b)

Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài về người vợ đang sống của mình, bao gồm thơ, văn tế, câu đối.

c)

Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát.

d)

Trần Tế Xương sáng tác không chỉ để thể hiện tình cảm của mình với dân, với nước, với đời mà còn vì tấm lòng trân trọng với những giá trị của cuộc sống.

19.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Lúc bị đày làm phục dịch sang Inđônêxia trên chiếc tàu đi công cán của triều đình nhà Nguyễn

b)

Lúc khởi nghĩa chống lại triều đình

c)

Lúc công thành danh toại trên con đường khoa cử

d)

Viết trong những chuyến vào kinh thi hội

20.

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chủ đạo của thơ Hồ Xuân Hương?

a)

Viết nhiều về đề tài phụ nữ

b)

Thơ giàu cảm hứng trào phúng mà vẫn sâu đậm chất trữ tình

c)

Thơ Hồ Xuân Hương độc đáo nhất, giá trị nhất là ở mảng thơ chữ Hán

21.

Câu nào trong những câu sau đây nêu KHÔNG ĐÚNG nội dung tác phẩm "Tự tình"?

a)

“Tự tình” thể hiện bi kịch của nhân vật trữ tình

b)

“Tự tình” thể hiện khát vọng sống của nhân vật trữ tình

c)

“ Tự tình” thể hiện khát vọng hạnh phúc của nhân vật trữ tình

d)

"Tự tình" thể hiện tình yêu với thiên nhiên của nhân vật trữ tình

22.

Đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ “ Tự tình” là gì?

a)

Sử dụng thủ pháp đảo ngữ

b)

Sử dụng các thành ngữ

c)

Sử dụng từ ngữ gây ấn tượng mạnh

d)

Sử dụng thủ pháp đối lập

23.

Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

Có nhiều người đỗ đạt, làm quan

b)

Nông dân nghèo

c)

Quan lại sa sút

d)

Thương nhân

24.

Bài thơ nào của Nguyễn Khuyến được Xuân Diệu xem là “điển hình hơn cả cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ”?

a)

Thu điếu

b)

Thu ẩm

c)

Thu vịnh

d)

Vịnh núi An Lão

25.

Cảnh thu trong bài “Thu điếu” không được miêu tả bằng dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Làn nước trong veo

b)

Làn sương thu

c)

Những đám mây lơ lửng

d)

Bầu trời xanh ngắt

26.

Tại sao “Thương vợ” được coi là bài thơ tiêu biểu cho thơ trữ tình của Tú Xương?

a)

Cảm xúc thơ chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc

b)

Lời thơ, ý thơ vận dụng nhiều ca dao, tục ngữ

c)

Giọng điệu thơ hóm hỉnh, hài hước

d)

Hình ảnh thơ mang đậm chất hiện thức

27.

Điểm khác biệt giữa Trần Tế Xương với các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, phú và câu đối.

b)

Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài về người vợ đang sống của mình, bao gồm thơ, văn tế, câu đối.

c)

Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát.

d)

Trần Tế Xương sáng tác không chỉ để thể hiện tình cảm của mình với dân, với nước, với đời mà còn vì tấm lòng trân trọng với những giá trị của cuộc sống.

28.

Điểm khác biệt giữa Trần Tế Xương với các nhà thơ khác thời phong kiến là gì?

a)

Trần Tế Xương sáng tác chủ yếu là thơ Nôm, ngoài ra còn có văn tế, phú và câu đối.

b)

Trần Tế Xương dành hẳn một đề tài về người vợ đang sống của mình, bao gồm thơ, văn tế, câu đối.

c)

Trần Tế Xương sử dụng nhiều thể thơ khác nhau như thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt, lục bát.

d)

Trần Tế Xương sáng tác không chỉ để thể hiện tình cảm của mình với dân, với nước, với đời mà còn vì tấm lòng trân trọng với những giá trị của cuộc sống.

29.

Bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Lúc bị đày làm phục dịch sang Inđônêxia trên chiếc tàu đi công cán của triều đình nhà Nguyễn

b)

Lúc khởi nghĩa chống lại triều đình

c)

Lúc công thành danh toại trên con đường khoa cử

d)

Viết trong những chuyến vào kinh thi hội

30.

Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm thể loại bài thơ “Sa hành đoản ca” của Cao Bá Quát?

a)

Là thể thơ bị ràng buộc chặt chẽ bởi số câu quy định, niêm luật, vần điệu, ...

b)

Một hình thức cơ bản của thơ được viết bằng văn xuôi, không phân dòng, không dùng hình thức dòng thơ làm đơn vị nhịp điệu, không có vần.

c)

Hình thức sáng tác văn học phản ánh cuộc sống, thể hiện những tâm, những cảm xúc mạnh mẽ bằng ngôn từ hàm súc, giàu hình ảnh và nhất là nhịp điệu.

d)

Còn gọi là cổ phong, là thể thơ sáng tác từ thời Đường trở về sau, không bị niêm luật, số chữ, số câu gò bó, có tính chất tự do, phóng khoáng, có khả năng miêu tả và biểu hiện phong phú.

31.

Hình ảnh bãi cát dài trong bài thơ “Sa hành đoản ca” biểu tượng cho điều gì?

a)

Con đường công danh - khoa cử.

b)

Sự vô cùng tận của thiên nhiên.

c)

Sự vô nghĩa của kiếp người.

d)

Sự chán chường về danh lợi.

32.

Câu nào sau đây không phản ánh đúng nội dung thơ văn của Cao Bá Quát

a)

Tác giả phê phán mạnh mẽ chế độ phong kiến nhà Nguyễn bảo thủ, trì trệ, kém phát triển.

b)

Thơ văn CBQ thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương xứ sở, với người thân, sự đồng cảm nhân ái với những con người lao khổ.

c)

Thơ văn CBQ thể hiện tâm hồn phóng khoáng, một trí tuệ lấp lánh, tư tưởng khai sáng và phản ánh nhu cầu đổi mới của xã hội Việt Nam giai đoạn giữa thế kỉ XIX.

d)

Thơ văn CBQ đấu tranh cho quyền sống, quyền hạnh phúc của những con người nhỏ bé trong xã hội, đặc biệt là người phụ nữ

33.

Bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Nguyễn Đình Chiểu viết tế những nghĩa quân hy sinh trong cuộc tập kích đồn Chí Hoà.

b)

Nguyễn Đình Chiểu viết bài văn này theo đề nghị của tuần phủ Đỗ Quang, để tế những nghĩa quân hy sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở cần Giuộc đêm 06-2-1861.

c)

Nguyễn Đình Chiểu viết bài vãn này để tế những nghĩa quân của Trương Định đã hy sinh ở Gò Công.

d)

Nguyễn Đình Chiếu viết bài văn này nhân mùa Vu lan 1861, để tế những oan hồn nghĩa sĩ hy sinh vì đất nước trong công cuộc chống Pháp ở Nam Kỳ.

34.

Những nhận định và cảm nhận nào sau đây không đúng với tinh thần bài “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc” của Nguyễn Đình Chiểu?

a)

Tác giả khắc hoạ thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

b)

Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

c)

Là tiếng khóc bi luỵ của nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ cần Giuộc.

d)

Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

35.

Những điểm nào sau đây biểu hiện giá trị nghệ thuật của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”?

a)

Độc đáo trong cách xây dựng hình tượng nhân vật.

b)

Ngôn ngữ sinh động, trong sáng và bình dị.

c)

Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính trữ tình và hiện thực.

d)

Tất cả các ý.

36.

Một nhà thơ được mệnh danh là lành cảnh Việt Nam

a)

Nguyễn Đình Chiểu

b)

Nguyễn Công Trứ

c)

Nguyễn Thắng

d)

Nguyễn Khuyên

37.

Ông đã thi đỗ đầu Thi Hương, Hội và Đình cho biết ông ấy là ai?

a)

Tú Xương

b)

Nguyễn Khuyến

c)

Nguyễn Danh

d)

Nguyễn Tông Khởi

38.

Bạn hãy cho biết tên bài thơ này: Cải chửa ra cây, cà mới nụ, Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

a)

Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

b)

Điền gia túc sự ngân

c)

Bạn đến vui nhà

d)

Bạn đến chơi nhà

39.

Bạn hãy cho biết đây là bài thơ gì: Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao. Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu

a)

Thu ẩm

b)

Thu vịnh

c)

Thu điếu

d)

Thu thuỷ

40.

Bạn hãy cho biết đây là bài thơ gì: Năm gian nhà nhỏ thấp le te. Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

a)

Thu ẩm

b)

Thu vịnh

c)

Thu điếu

d)

Thiên thu