wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vănnn

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng) được trích từ vở kịch nào?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Bắc Sơn.

c)

C. Những người ở lại.

d)

D. Sống mãi với thủ đô

2.

Câu 2: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), nguyên nhân nào

dẫn đến việc dân chúng nổi dậy đấu tranh chống lại triều đình?

a)

A. Nhân dân muốn thiết lập một triều đình mới vì lúc này vua Lê Tương Dực đã già

b)

B. Vua Lê Tương Dực có lối sống sa đọa, ăn chơi thỏa thích mà đời sống người dân thì cùng

cực, nghèo khổ.

c)

C. Do vua Lê Tương Dực ban hành những chính sách mới, khuyến khích phụ nữ được đi học

nên không hợp lòng dân.

d)

D. Do vua Lê Tương Dực nhu nhược, nhường ngôi cho Đan Thiềm cai trị đất nước nên

không hợp lòng dân.

3.

Câu 3: Nhân vật chính trong vở kịch Vũ Như Tô (Nguyễn Huy Tưởng) là ai?

a)

A. Vũ Như Tô.

b)

B. Đan Thiềm

c)

B. Lê Tương Dực.

d)

D. Trịnh Duy Sản

4.

Câu 4: Trong đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài (Nguyễn Huy Tưởng), đáp án nào đúng về

lí do Đan Thiềm gấp gáp báo cho Vũ Như Tô trốn ngay vì quân phản loạn đang truy tìm để

giết chết ông?

a)

A. Vì Đan Thiềm một lòng tiếc thương cho tài năng của Vũ Như Tô, muốn ông trốn đi để

lưu giữ lại tài năng tuyệt vời đó.

b)

B. Vì Đan Thiềm là vợ của Vũ Như Tô, bà không muốn chồng mình phải chết dưới tay quân

phản loạn

c)

C. Vì Vũ Như Tô là ân nhân của Đan Thiềm, bà báo cho Vũ Như Tô là để trả ơn nghĩa.

d)

D. Vì Đan Thiềm muốn lập công với triều đình.

5.

Câu 5: Đáp án nào đúng và đầy đủ nhất về nội dung của đoạn trích Vĩnh biệt cửu trùng đài

(Nguyễn Huy Tưởng)?

a)

A. Vũ Như Tô là một người không chỉ đứng trên lập trường người nghệ sĩ mà còn đứng trên

lập trường của nhân dân, nên ông thấu hiểu nỗi thống khổ của nhân dân khi phải chịucảnh

sưu cao thuế nặng khi xây dựng Cửu Trùng Đài nên ông muốn phá hủy nó.

b)

B. Việc làm đúng đắn nhất của Vũ Như Tô là mượn quyền uy và tiền bạc của bạo chúa để

thực hiện ước mơ, đem tài năng của mình cống hiến cho non sông, xây dựng một công trình

kì vĩ, lưu danh muôn thuở

c)

C. Vũ Như Tô có khát vọng đem cái đẹp lưu truyền đến muôn đời nhưng sai lầm của ông là

mượn quyền uy và tiền bạc của bọn bạo chúa để thực hiện, gieo nỗi thống khổ cho nhân dân,

vô tình tự đẩy mình thành kẻ thù của người dân lao động

d)

D. Bi kịch của Vũ Như Tô bắt đầu từ chính khát vọng mong muốn đem cái đẹp lưu truyền

đến muôn đời sau của ông

6.

Câu 6: Đáp án nào sau đây đúng về tên chữ (tự) của Nguyễn Du?

a)

A. Tố Như.

b)

B. Thanh Hiên

c)

C. Ức Trai.

d)

D. Nguyễn Trãi.

7.

Câu 7: Đáp án nào sau đây đúng về xuất thân của Nguyễn Du?

a)

A. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn

b)

B. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình công giáo bậc trung

c)

C. Nguyễn Du sinh trưởng trong một dòng họ có nhiều người đỗ đạt và làm quan, có truyền

thống văn chương.

d)

D. Nguyễn Du sinh trưởng trong một gia đình có truyền thống kinh doanh

8.

Câu 8: Đáp án nào sau đây KHÔNG PHẢI tên một sáng tác bằng chữ Hán của Nguyễn Du?

a)

A. Thanh Hiên thi tập.

b)

B. Nam trung tạp ngâm

c)

C. Bắc hành tạp lục.

d)

D. Truyện Kiều.

9.

Câu 9: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác phẩm Văn tế thập loại chúng sinh

(Nguyễn Du)?

a)

A. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Hán.

b)

B. Là tác phẩm được sáng tác bằng chữ Nôm

c)

C. Là tác phẩm được viết bằng thể thơ song thất lục bát

d)

D. Là tác phẩm thể hiện niềm xót thương cho những kiếp nhân sinh mỏng manh, bất hạnh

đồng thời phản chiếu thực trạng xã hội đương thời cũng như đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa

lâu dài.

10.

Câu 10: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về giá trị tư tưởng của tác phẩm Truyện Kiều

(Nguyễn Du)?

a)

A. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo lớn lao, sâu sắc, độc đáo.

b)

B. Truyện Kiều tôn vinh vẻ đẹp của con người và đặc biệt là người phụ nữ

c)

C. Vì yêu thương, trân trọng con người nên Nguyễn Du đồng cảm, đồng tình với những khát

vọng chính đáng, vượt ra ngoài khuôn phép phản nhân văn của tư tưởng phong kiến.

d)

D. Truyện Kiều chứa đựng tư tưởng nhân đạo tuy nhiên vì Nguyễn Du sinh trưởng trong một

gia đình quý tộc phong kiến, nên trong tác phẩm người đọc vẫn cảm nhận được sự đồng tình

của tác giả với tất cả những khuôn phép mà lễ giáo phong kiến đề cao.

11.

Câu 11: Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) là gì?

a)

A. Thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

B. Bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thúy Kiều.

c)

C. Vẻ đẹp ngoại hình của Thúy Kiều

d)

D. Mối tình bất đắc dĩ của Thúy Vân và Kim Trọng.

12.

Câu 12: Việc Thúy Kiều nhắc đến kỷ niệm tình yêu của mình với Kim Trọng trong đoạn

trích

Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có ý nghĩa gì?

a)

A. Nàng muốn truyền cho Thúy Vân một phần tình yêu nồng nàn, mãnh liệt của mình.

b)

B. Thúy Kiều muốn Thúy Vân dù nhận lời trao duyên của nàng nhưng vẫn không được quên

rằng Kim Trọng yêu Thúy Kiều nhiều hơn.

c)

C. Nàng muốn Thúy Vân nghe những kỉ niệm tình yêu tươi đẹp ấy và sau này phải kể lại tất

cả những điều đó cho Kim Trọng nghe

d)

D. Chứng tỏ những kỷ niệm ấy có sức sống mãnh liệt trong tâm hồn Kiều, đồng thời thấy

được tình yêu của nàng rất chân thành, sâu sắc

13.

Câu 13: Đáp án nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG về tâm trạng của Thúy Kiều sau khi trao

duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du)?

a)

A. Đau đớn, tiếc nuối cho mối tình đầu vừa chớm nở nay đã tan vỡ

b)

B. Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng

c)

C. Đau đớn, tuyệt vọng, coi như mình đã chết

d)

D. Hoang mang, lo lắng không biết gia thế của người mà mình nhận gả bán như thế nào.

14.

Câu 14: Trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du), việc tác giả sử dụng

từ

“cậy” mà không sử dụng từ “nhờ” trong câu: “Cậy em em có chịu lời” có ý nghĩa gì?

a)

A. Từ “cậy” có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.

b)

B. Từ “cậy” đồng nghĩa với từ “nhờ”, nhưng tác giả chọn dùng từ “cậy” vì nghe văn vẻ

hơn

c)

C. Tác giả không có bất cứ dụng ý nào khi sử dụng từ “cậy”.

d)

D. Từ “cậy” thể hiện sự cầu xin ban ơn, trong khi từ “nhờ” thì chỉ mang sắc thái xã giao

15.

Câu 15: Thời gian trong đoạn trích Trao duyên trích Truyện Kiều (Nguyễn Du) có sự xáo

trộn lớn: từ hiện tại cay đắng ngược về quá khứ tươi đẹp của tình yêu; dự báo tương lai mờ

mịt rồi mới quay về hiện tại. Đáp án nào đúng nhất khi nhận định về cách sắp đặt thời gian

nói trên của tác giả?

a)

A. Thời gian được xáo trộn theo yêu cầu của đặc trưng thể loại văn học mà tác giả Nguyễn

Du sử dụng để viết

b)

B. Cách tổ chức thời gian nương theo dòng tâm trạng nhân vật và góp phần thể hiện sâu sắc

những diễn biến phức tạp trong nội tâm nhân vật

c)

C. Không có một dụng ý cụ thể nào, tác giả chỉ viết theo cảm tính chủ quan của mình

d)

D. Thông qua cách sắp xếp thời gian như vậy, tác giả muốn thể hiện sự khủng hoảng tinh

thần khiến Thúy Kiều như người mất trí, không còn ý niệm về thời gian

16.

Câu 16: Đáp án nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

A. Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn có sở trường về kí, trong đó, tuỳ bút là thể loại in đậm

dấu ấn sáng tạo của ông

b)

B. Hoàng Phủ Ngọc Tường sinh năm 1937 tại thành phố Huế

c)

C. Thể loại sở trường của Hoàng Phủ Ngọc Tường là viết tiểu thuyết và kịch

d)

D. Hoàng Phủ Ngọc Tường từng tham gia cuộc kháng chiến chống Mỹ chủ yếu bằng hoạt

động văn nghệ

17.

Câu 17: Đâu KHÔNG PHẢI là tên một tác phẩm của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

A. Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu.

b)

B. Rất nhiều ánh lửa.

c)

C. Hoa trái quanh tôi.

d)

D. Thuyền và biển.

18.

Câu 18: Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), câu văn

sau sử dụng biện pháp tu từ nghệ thuật gì?

“Rời khỏi kinh thành, sông Hương chếch hướng chính Bắc, ôm lấy đảo Cồn Hến quanh năm

mơ màng trong sương khói…”

a)

A. Nhân hóa.

b)

B. So sánh

c)

C. Điệp từ.

d)

D. Câu hỏi tu từ

19.

Câu 19: Trong đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông (Hoàng Phủ Ngọc Tường), những câu

văn: “… dòng sông viễn châu đã chiến đấu oanh liệt bảo vệ biên giới phía Nam của Tổ quốc

Đại Việt qua những thế kỉ trung đại. Thế kỉ mười tám, nó vẻ vang soi bóng kinh thành Phú

Xuân của người anh hùng Nguyễn Huệ…” đã tái hiện vẻ đẹp của dòng sông Hương từ

phương diện nào?

a)

A. Văn hoá.

b)

B. Văn học

c)

C. Địa lí.

d)

D. Lịch sử

20.

Câu 20: Đáp án nào KHÔNG ĐÚNG về đoạn trích Ai đã đặt tên cho dòng sông? (Hoàng

Phủ Ngọc Tường)?

a)

A. Đoạn trích thể hiện vốn hiểu biết sâu rộng của nhà văn về nhiều lĩnh vực: văn hóa, địa lý,

lịch sử, văn chương.

b)

B. Văn phong tao nhã, tinh tế và rất mực tài hoa

c)

C. Đoạn trích thể hiện tình yêu đắm say, sự gắn bó thiết tha, sâu nặng của tác giả với dòng

sông Hương, với đất và người xứ Huế

d)

D. Giọng điệu trào phúng, sắc sảo pha lẫn sự hóm hỉnh, từng trải

21.

Câu 21: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ

đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

b)

B. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Khải Định để tế những người nghĩa sĩ

đã

hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Cần Giuộc.

c)

C. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ

đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Pháp ở Hà Nội

d)

D. Nguyễn Đình Chiểu viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia Định để tế những người nghĩa sĩ

đã hi sinh trong trận tập kích đồn quân Mỹ ở Cần Giuộc.

22.

Câu 22: Trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), từ “linh” trong câu “Nhớ

linh xưa” có nghĩa là gì?

a)

A. Linh thiêng.

b)

B. Linh nghiệm

c)

C. Linh tính.

d)

D. Linh hồn (ở đây chỉ người đã chết).

23.

Câu 23: Đặc điểm nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi miêu tả hình ảnh người nông dân

nghĩa sĩ trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)?

a)

A. Sử dụng vũ khí thô sơ, đơn giản.

b)

B. Là lính chuyên nghiệp.

c)

C. Thiếu sự chuẩn bị chu đáo.

d)

D. Không được rèn luyện võ nghệ.

24.

Câu 24: Câu “Súng giặc đất rền, lòng dân trời tỏ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn

Đình Chiểu) sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

a)

A. Nghệ thuật đối.

b)

B. Đảo ngữ.

c)

C. Liệt kê.

d)

D. Ẩn dụ.

25.

Câu 25: Vì sao trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, tác giả Nguyễn Đình Chiểu thể hiện cảm

xúc đau thương nhưng không hề bi lụy?

a)

A. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của

dân tộc, ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những người nghĩa sĩ Cần

Giuộc

b)

B. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ triều đình đau thương nhưng vĩ đại của

dân tộc

c)

C. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã ca ngợi sự dũng cảm chiến đấu hi sinh vì Tổ quốc của những

tướng quân ở Cần Giuộc.

d)

D. Vì Nguyễn Đình Chiểu đã tái hiện lại một thời kỳ xã hội chủ nghĩa đau thương nhưng vĩ

đại của dân tộc.

26.

Câu 26: Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn Công Trứ) thuộc thể loại văn học nào?

a)

A. Lục bát.

b)

B. Ca dao.

c)

C. Truyện thơ.

d)

D. Hát nói

27.

Câu 27 Câu thơ " khi ca , khi cửu, khi cắc, khi tùng” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn

Công Trứ) thể hiện điều gì?

a)

A. Thói ăn chơi hưởng lạc sa đọa của bọn quan lại triều đình

b)

B. Bầu không khí sinh hoạt nghệ thuật và lối sống phóng túng, tài tử

c)

C. Thú vui sa đọa của Nguyễn Công Trứ.

d)

D. Sự ngất ngưởng trong việc chè chén và bài bạc

28.

Câu 28: Cụm từ “Hy Văn” ở câu “Ông Hy Văn tài bộ đã vào lồng” trong Bài ca ngất

ngưởng

(Nguyễn Công Trứ) có nghĩa là gì?

a)

A. Hiệu của Nguyễn Công Trứ.

b)

B. Hiệu của một vị quan

c)

C. Tên một vị tướng

d)

D. Tên một người bạn của Nguyễn Công Trứ.

29.

Câu 29: Ý nghĩa của câu “Vũ trụ nội mạc phi phận sự” trong Bài ca ngất ngưởng (Nguyễn

Công Trứ) là gì?

a)

A. Sự kiêu hãnh của một đấng nam nhi sống trong trời đất.

b)

B. Thái độ bàng quan, vô trách nhiệm của Nguyễn Công Trứ với đất nước.

c)

C. Tuyên ngôn trách nhiệm cao đẹp của Nguyễn Công Trứ đối với đất nước.

d)

D. Tuyên bố xa lánh vòng danh lợi.

30.

Câu 30: Điền từ vào chỗ trống trong đoạn văn sau: “Bài ca ngất ngưởng giống như một lời

... của Nguyễn Công Trứ về cuộc đời, tài năng, ... của ông. Đó là một tài năng lớn cũng là

một tính cách lớn vượt qua khuôn khổ của thời ... cũng như ...” (Sách giáo khoa Ngữ văn 11,

a)

A. tự thuật – ngoại hình – hiện đại – nho giáo

b)

B. miêu tả – ngoại hình – trung đại – nho giáo.

c)

C. miêu tả – tính cách – hiện đại – nho giáo

d)

D. tự thuật – tính cách – trung đại – nho giáo.