WorksheetsNLKT_C1+2+3+4
Total questions: 88
Worksheet time: 48mins
Sản phẩm chế tạo chưa hoàn thành được ghi nhận là
Nguyên vật liêụ
Sản phẩm dở dang
Thành phẩm
Hàng hoá
Trong công ty dược phẩm, thuốc được ghi nhận là
Nguyên vật liêụ
Sản phẩm dở dang
Thành phẩm
Hàng hoá
Khoản mục nào dưới đây không thuộc hàng tồn kho của DN tại thời điểm cuối kỳ
Hàng mua đang đi đường với điều kiện FOB điểm đi
Hàng mua đang đi đường với điều kiện FOB điểm đến
Hàng gửi bán của DN gửi tại đơn vị khác
B và C đúng
Khoản mục nào dưới đây làm tăng giá trị gốc của HTK mua về
Chi phí vận chuyển HTK với điều kiện FOB điểm đi
Chi phí vận chuyển HTK với điều kiện FOB điểm đến
Các khoản thuế, phí, lệ phí được hoàn lại khi mua hàng
Chiết khấu mua hàng được hưởng
Giá gốc của HTK sẵn có có thể bao gồm: Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và...
Giá trị HTK mua trong kỳ
Giá trị HTK đã bán trong kỳ
Giá trị HTK cuối kỳ
Giá trị HTK xuất để gửi bán đơn vị khác trong kỳ
Tình hình hàng hoá của Công ty Tonkin tại ngày 31/12/N có các điều khoản mua hàng và bán hàng như sau:
Mua hàng: (1) FOB điểm đến (2) FOB điểm đi
Bán hàng: (3) FOB điểm đến (4) FOB điểm đi
Hàng hoá trong trường hợp nào sẽ được ghi nhận là HTK thuộc quyền sở hữu của công ty Tonkin tại ngày 31/12/N
(2) và (3)
(1) và (4)
(2) và (4)
(1) và (3)
Khi tính giá xuất HTK, DN nào dưới đây phù hợp để áp dụng phương pháp thực tế đích danh
Công ty kinh doanh kim cương
Cửa hàng rau sạch
Siêu thị Vinmart
Cửa hàng văn phòng phẩm
Khi giá tăng, mệnh đề nào sau đây đúng
LIFO là phương pháp có giá trị HTK lớn nhất
LIFO là phương pháp có giá vốn hàng bán HTK nhỏ nhất
FIFO là phương pháp có giá trị HTK lớn nhất
FIFO là phương pháp có giá trị HTK nhỏ nhất
Khi giá tăng, phương pháp tính giá xuất HTK nào dưới đây sẽ tạo ra thuế TNDN cao nhất
LIFO
FIFO
Bình quân cả kì dự trữ
Chi phí thuế TNDN giống nhau cho cả 3 phương pháp trên
Công ty Phúc Long có dữ liệu về HTK như sau:
+ Hàng tồn kho (01/12/N): Số lượng 200 (chiếc); Đơn giản 50 (1000đ/chiếc)
+ Mua nhập kho (14/12/N): Số lượng 400 (chiếc); Đơn giản 60 (1000đ/chiếc)
Tại ngày 31/12/N, công ty Phúc Long kiểm kê hàng tồn kho, số lượng hàng tồn kho là 250 chiếc. Hãy tính giá vốn hàng bán tháng 12/N và giá trị hàng tồn kho tại 31/12/N nếu công ty sử dụng phương pháp tính giá xuất Nhập sau - Xuất trước.
19.000 và 15.000
21.000 và 13.000
23.000 và 21.000
20.000 và 14.000
Giám đốc Công ty Ban Mai được nhận lương dựa vào Lợi nhuận thuần của công ty. Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho nào đuới đây được Giám đốc lựa chọn khi nền kinh tế đang trong giai đoạn giảm phát?
LIFO
FIFO
Kiểm kê định kỳ
Kê khai thường xuyên
Giá trị hàng tồn kho của Công ty Bình Minh tại 01/01/N bị báo cáo thiếu 30.000. Điều này sẽ làm lợi nhuận của Công ty Bình Minh cho hai năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/N và 31/12/(N+1) sẽ:
Tăng năm N và Giảm năm (N+1)
Giảm năm N và Giảm năm (N+1)
Tăng năm N và Tăng năm (N+1)
Giảm năm N và Tăng năm (N+1)
Công ty Trung Linh có 200 chiếc công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ với đơn giá 80.000 đồng/chiếc. Giá trị thị trường hiện là 90.000 đồng/chiếc. Số công cụ dụng cụ này sẽ được trình bày trên Báo cáo tài chính với giá trị:
(a)
Siêu thị Intimex sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ. Dữ liệu và HTK tháng n1/N của công ty như sau:
+ Dư Đầu kỳ (01/01/N): Số lượng 200 chiếc; Đơn giá 5.00; Giá trị: 1.000
+ Mua nhập kho (15/01/N): Số lượng 100 chiếc; Đơn giá 5.50; Giá trị: 550
+ Mua nhập kho (22/01/N): Số lượng 200 chiếc; Đơn giá 6.00; Giá trị: 1.200
Công ty còn tồn 220 chiếc. Nếu công ty sử dụng phương pháp Nhập sau- Xuất trước để tính giá xuất hàng tồn kho, giá bán đơn vị 8.00/chiếc. Hãy tính lợi nhuận gộp tại siêu thị Intimex trong tháng 1/N.
(a)
Nếu hàng mua đang đi đường với điều khoản mua hàng FOB điểm đến thì
Người mua có quyền sở hữu khi hàng được vận chuyển khỏi kho của người bán
Người mua có quyền sở hữu khi hàng được vận chuyển đến kho của người mua
Người bán không có quyền sở hữu khi hàng được vận chuyển khỏi kho của người bán
Người bán có quyền sở hữu khi hàng được vận chuyển khỏi kho của người mua
Khoản mục nào sẽ làm tăng giá trị của HTK mua về
Chi phí vận chuyển với điều khoản mua hàng FOB điểm đến
Chi phí vận chuyển với điều khoản mua hàng FOB điểm đi
Chiết khấu hàng bán cho khách hàng hưởng
Giảm giá hàng mua được hưởng do sản phẩm bị lỗi
Kh giá giảm, công ty sử dụng
LIFO sẽ tạo nên giá trị HTK cuối kỳ cao nhất
FIFO sẽ tạo nên giá trị HTK cuối kỳ cao nhất
LIFO sẽ tạo nên GVHB cao nhất
FIFO sẽ tạo nên GVHB cao nhất
Khoản chiết khấu hàng bán mà người mua được hưởng ghi vào
Nợ TK Hàng hoá
Có TK Hàng hoá
Nợ TK chiết khấu hàng bán
Có TK Chiết khấu hàng bán
Giá trị HTK cuối kì khai thiếu làm tăng các khoản dưới đây ngoại trừ
GVHB
Lợi nhuận thuần
Tổng tài sản
Nguồn vốn CSH
Trong DN sản xuất thuần tuý, HTK không được phân thành
Nguyên vật liệu
Hàng hoá
Thành phẩm
Công cụ dụng cụ
Phương pháp nào theo dõi được tình hình hiện có, biến động tăng giảm của từng loại HTK của đơn vị
Phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp kiểm tra định kì
Cả 2 phương pháp đều đúng
Không phương pháp nào
HTK đầu kì bị phóng đại sẽ làm cho lợi nhuận thuần năm hiện tại
Tăng
Giảm
Không đổi
Chi phí vận chuyển mua đang đi đương sẽ do công ty nào chịu với điều khoản FOB điểm đi
Cty mua
Cty bán
Người vận chuyên
Không cty nào
Khoản nào sau đây không phải khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu hàng bán
Hàng bán trả lại
Giảm giá hàng bán
Chi phí lãi vay
Thông tin về doanh thu bán hàng được trình bày trên:
BCĐKT
BCKQKD
Thuyết minh Báo cáo tài chính
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Lợi nhuận gộp được tính bằng
Doanh thu thuần - GVHB
Doanh thu bán hàng - GVHB
Doanh thu bán hàng - Hàng bán trả lại và chiết khấu hàng bán
GVHB - Chi phí hoạt động kinh doanh
Nghiệp vụ nào sau đây DN tiến hành ghi nhận doanh thu
Khách hàng trả lại lô hàng doanh nghiệp gửi bán
Xuất kho hàng hoá gửi bán tại đại lý của khách hàng
Xuất kho hàng hoá bán trực tiếp cho KH, KH cam kết thanh toán vào tháng sau
Thu tiền hàng khách còn nợ từ kỳ trc
Tháng 1/2020, Công ty DTG hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 141.000.000 đồng, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản. Do hàng bị lỗi, DTG dành cho khách hàng khoản giảm giá 6.000.000 đồng. Chi phí vận chuyển DTG phải thanh toán 5.000.000 đồng. Doanh thu thuần của DTG từ nghiệp vụ trên là:
(a)
Tháng 1/2020, Công ty DTG hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 141.000.000 đồng, khách hàng đã thanh toán bằng chuyền khoản. Do hàng bị lỗi, DTG dành cho khách hàng khoản giảm giá 6.000.000 đồng. Chi phí vận chuyển DTG phải thanh toán 5.000.000 đồng. Khoản giảm giá cho khách hàng được ghi vào tài khoản nào?
Nợ TK Hàng bán bị trả lại và Giám giá hàng bán
Nợ TK DOanh thu bán hàng
Có TK hàng hoá
Nợ TK DOanh thu thuần bán hàng
Nếu doanh thu bán hàng là 400.000.000 đồng; hàng bán trả lại là 30.000.000 đồng; giá vốn hàng bán là 300.000.000 đồng và chỉ phí hoạt động kinh doanh là 70.000.000 đồng, thì lợi nhuận gộp là:
(a)
Trong năm, Công ty Redder có thu mua 600 triệu đồng hàng tồn kho, tồn kho sản phẩm đầu kỳ là 200 triệu đồng và tồn kho sản phẩm cuối kỳ là 250 triệu đồng. Giá vốn hàng bán là:
(a)
Ngày 24/1, Công ty ABC hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng với tổng giá trị 70 triệu đồng, khách hàng chưa trả tiền. Bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng của ABC là:
Nợ TK Phải thu KH/Có TK Doanh thu: 70 tr
Nợ TK Tiền/Có TK Doanh thu: 70 tr
Nợ TK Doanh thu/Có TK tiền: 70Tr
Nợ TK Doanh Thu/Có TK Phải thu KH
Ngày 2/9, bán hàng hóa chưa thu tiền từ khách hàng có giá trị 9.500.000 đồng, điều khoản tín dụng là 2/10.n/30. Ngày 4/9 khách hàng trả lại hàng có giá trị 500.000 đồng do hàng kém chất lượng, ngày 10/9 khách hàng thanh toán cho công ty số tiền là:
(a)
Doanh nghiệp sẽ ghi nhận các khoản mục sau trên Báo cáo kết quả kinh doanh đa bước: (1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, (2) Giá vốn hàng bán, (3) Lợi nhuận gộp, (4) Các khoản giảm trừ doanh thu, (5) Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp địch vụ theo trình tự:
(1) - (4) - (5) - (2) - (3)
(1) - (2) - (3) - (4) - (5)
(1) - (2) - (4) - (5) - (3)
(2) - (3) - (4) - (5) - (1)
Tháng 1/2020, Công ty ABC hoàn thành cung cấp một đơn hàng cho khách hàng. Do khách hàng thanh toán tiền hàng sớm, ABC dành cho khách hàng khoản chiết khấu 6.000.000 đồng bằng tiền. Kế toán của ABC sẽ ghi sổ khoản chiết khấu trên:
Nợ TK chiết khấu hàng bán/Có TK Tiền: 6.000.000
Nợ TK Doanh thu bán hàng/Có TK Tiền: 6.000.000
Nợ TK Hàng bán trả lại và giảm giá hàng bán/Có TK Tiền: 6.000.000
Nợ TK Xác định KQKD/Có TK Tiền: 6.000.000
Trong DN thời điểm ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đã hoàn thành việc cung cấp dịch vụ chứ không phải thời điểm thu tiền từ khách hàng lad dựa trên nguyên tắc nào
Nguyên tắc cơ sở dồn tích
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc khách quan
Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kì là hai phương pháp trong hệ thống quản lý HTK để
Theo dõi hàng tồn kho
Tính giá hàng nhập kho
Tính giá hàng xuất kho
Ghi sổ kế toán
Thực hiện bút toán khoá sổ kế toán trong trường hợp: Số dư TK Doanh thu bán hàng là 20.000 và số dư TK GVHB là 145.000
Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh/Có TK GVHB: 145.000
Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh/Có TK GVHB: 55.000
Nợ TK GVHB/Có TK Xác định kết quả kinh doanh: 145.000
Nợ TK Xác định kết quả kinh doanh/Có TK Doanh thu bán hàng: 200.000
Công ty nhận tiền của khách hàng cho hợp đồng cung cấp dịch vụ thực hiện trong 3 năm được ghi nhận vào
Doanh thu nhận trước và định kỳ điều chỉnh doanh thu
Một khoản chi phí hợp lí
Doanh thu của kỳ phát sinh
Doanh thu khác
Khách hàng thông báo chấp nhận mua 3/4 số hàng gửi bán kỳ trước, trong đó giá vốn lô hàng là 64.000, giá bán là 80.000. Giá trị doanh thu hàng gửi bán trong kỳ là
(a)
Xuất kho bán trực tiếp cho KH lô hàng có giá vốn: 45.000, giá bán 60.000. Khách hàng hẹn tháng sau thanh toán. Định khoản nào dưới đây liên quan đến nghiệp vụ này là sai
Nợ TK Phải thu KH/Có TK Doanh thu bán hàng: 60.000
Nợ TK GVHB/Có TK Hàng hoá: 45.000
Nợ TK GVHB/Có TK Hàng gửi bán: 45.000
Không có đáp án nào
Nghiệp vụ KH trả lại cho công ty thì doanh thu hàng bán trả lại sẽ được ghi nhận vào TK nào
Hàng bán trả lại và giám giá hàng bán
Chiết khấu hàng bán
Hàng hoá
Các khoản giảm trừ doanh thu
TK Doanh thu
Được ghi tăng bên Nợ
Được ghi tăng bên Có
Có số dư thông thường ở bên Nợ
Được ghi giảm bên Có
Các khoản chi phí hoạt động kinh doanh phát sinh chưa được thanh toán trong kỳ không được tính là chi phí trong kỳ khi xác định lợi nhuận thuần. Đúng hay sai
Sai
Đúng
Tuỳ trường hợp
Doanh thu bán hàng - ........ = Lợi nhuận gộp
Giá vốn
Chi phí
Giá bán
Chi phí hoạt động kinh doanha
Nghiệp vụ "Mua nhập kho hàng hoá, chưa thanh toán tiền cho người bán" sẽ làm tài sản và nguồn vốn doanh nghiệp thay đổi:
Tài sản tăng
Nợ phải trả tăng
Tài sản tăng
Nguồn vốn giảm
Tài sản tăng
Nguồn vốn tăng
Không đáp án đúng
Định khoản kế toán "Nợ TK Tiền mặt/Có TK phải thu khách hàng thể hiện nội dung kinh tế sau:
Ứng trước tiền cho NB
KH trả nợ bằng tiền mặt
Trả lại tiền mặt cho KH
Không đáp án đúng
Nghiệp vụ "Mua ô tô tải để chuyên chở hàng hoá đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản" thể hiện ND kinh tế sau
Tài sản tăng - Tài sản giảm
Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng
Tài sản tăng - Nguồn vốn giảm
Không đáp án đúng
Nghiệp vụ "Hoàn thành cung cấp dịch vụ cho KH, chưa nhận được tiền thanh toán" sẽ làm cho TS và NV của DN thay đổi
Nguồn vốn tăng
Tài sản tăng
Nguồn vốn giảm
Tài sản giảm
Nguồn vốn tăng
Nguồn vốn giảm
Không đáp án đúng
Thông tin trên TK phản ánh tài sản theo nguyên tắc
Luôn ghi tăng bên Nợ
Ghi giảm bên Có
Số dư bên Nợ
Luôn ghi tăng bên Có
Ghi giảm bên Nợ
Số dư bên Có
Thường ghi tăng bên Nợ
Ghi giảm bên Có
Số dư bên Nợ
Thường ghi tăng bên Có
Ghi giảm bên Nợ
Số dư bên Có
Ghi sổ kép là việc kế toán viên
Ghi đồng thời một số tiền lên các TK có quan hệ đối ứng
Ghi đồng thời một số tiền lên các TK phản ánh nguồn vốn
Ghi đồng thời một số tiền lên các TK phản ánh tài sản
Ghi đồng thời một số tiền lên mộtTK phản ánh tài sản, một TK phản ánh nợ phải trả hoặc VCSH
Kế toán ghi nhận một khoản doanh thu nhận trước như là
Tài sản của DN
Nợ phải trả của DN
Doanh thu của DN
VCSH của DN
Kế toán ghi nhận một khoản chi phí dồn tích như là
Tài sản của DN
Nợ phải trả của DN
Doanh thu của DN
VCSH của DN
An An hiểu chưa rõ về quy trình kế toán của DN. Hãy giúp bạn ấy chỉ ra các công việc cần thực hiện theo thứ tự
Chuyển số tiền Nợ, Có vào Sổ Cái; Nghiệp vụ Kinh tế phát sinh; Ghi nhận thông tin về nghiệp vụ kinh tế lên Sổ nhập ký
Nghiệp vụ Kinh tế phát sinh; Chuyển số tiền Nợ, Có vào Sổ Cái; Ghi nhận thông tin về nghiệp vụ kinh tế lên Sổ nhập ký
Nghiệp vụ Kinh tế phát sinh; Ghi nhận thông tin về nghiệp vụ kinh tế lên Sổ nhập ký; Chuyển số tiền Nợ, Có vào Sổ Cái
Không đáp án đúng
Hãy chọn quy trình ghi sổ đúng
Chuyển số tiền Nợ, Có vào Sổ Cái; Nghiệp vụ Kinh tế phát sinh; Ghi nhận thông tin về nghiệp vụ kinh tế lên Sổ nhập ký; Lập BCĐT; Lập BCTC
Nghiệp vụ Kinh tế phát sinh; Chuyển số tiền Nợ, Có vào Sổ Cái; Ghi nhận thông tin về nghiệp vụ kinh tế lên Sổ nhập ký; Lập BCĐT
Lập BCĐT; Lập BCTC; Nghiệp vụ Kinh tế phát sinh; Ghi nhận thông tin về nghiệp vụ kinh tế lên Sổ nhập ký; Chuyển số tiền Nợ, Có vào Sổ Cái
Nghiệp vụ Kinh tế phát sinh; Ghi nhận thông tin về nghiệp vụ kinh tế lên Sổ nhập ký; Chuyển số tiền Nợ, Có vào Sổ Cái; Lập BCĐT; Lập BCTC
Bảng cân đối thử của Công ty Jeong Company có số dư các tài khoản như sau:
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: 85.000
- Phải trả cho nhân viên: 4.000
- Chi phí lương nhân viên: 40.000
- Chi phí thuê văn phòng: 10.000
- VCSH: 42.000
- Rút vốn: 15.000
- Thiết bị văn phòng: 61.000
Như vậy trên BCĐT, số dư bên cột Nợ bằng
(a)
Phát biểu nào sau đây là đúng
TK Tài sản và TK Doanh thu kết cấu giống nhau
TK Nguồn vốn và TK Chi phí có kết cấu giốngnhua
TK Rút vốn là TK phản ánh Tài sản vì có số dư bên Nợ
TK Doanh thu, Chi phí có thể có số dư tạm thời
Phát biểu nào sau đây là sai
TK "rút vốn" là TK điều chỉnh của TK "Vốn góp CSH"
TK Rút vốn là TK thuộc nguồn vốn
TK rút vốn có kết cái giống TK Tài sản
Số dư của TK rút vốn được trình bày bên phần nguồn vốn trên BCĐKT
Các bút toán điều chỉnh
Điều chỉnh chi phí trả trước; Điều chỉnh doanh thu nhận trước
Điều chỉnh doanh thu dồn tích, điều chỉnh chi phí dồn tích
Cả 2 đáp án đều đúng
Không có đáp án đúng
Bảng được lập theo cách kế toán liệt kê tên các tài khoản kế toán đã sử dụng trong kỳ và số dư tương ứng của chúng tại một thời điểm nhất định được gọi là
BCKQKD
Bảng cân đối thử
BCĐKT
Sổ cái
Báo cáo trình bày doanh thu, chi phí, thu nhập ròng hoặc lỗ ròng phát sinh trong một giai đoạn cụ thể là
BCKQKD
Bảng cân đối thử
BCĐKT
Sổ cái
Bảng báo cáo tài sản, nợ phải trả và VCSH của công ty tại một ngày cụ thể là
BCKQKD
Bảng cân đối thử
BCĐKT
Sổ cái
Chọn thứ tự ghi sổ đúng
BCĐT - BCVCSH - BCĐKT - BCKQKD
BCVCSH - BCĐT - BCĐKT - BCKQKD
BCĐT - BCKQKD - BCĐKT
BCĐT - BCVCSH - BCĐKT - BCKQKD - BCLCTT
Lỗi sai nào sau đây chắc chắn dẫn tới sự chênh sau giữa số tiền cột Nợ và cột Có trên BCĐT
Kế toán bỏ sót nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không ghi sổ
Kế toán ghi nhầm số tiền của 1 TK liên quan đến 1 nghiệp vụ kinh tế
Kế toán chuyển số liệu từ Sổ nhật ký sang Sổ Cái 2 lần (trùng lặp nghiệp vụ)
Kế toán ghi bút toán sai trên Số nhật ký chung
Qúa trình kế toán không bao gồm
Nhận biết
Khách quan
Đo lường, ghi chép
Cung cấp thông tin
Phát biểu nào sau đây không đúng về đối tượng sử dụng thông tin kế toán
Các nhà quản lý thuộc nhóm đối tượng sử dụng thông tin bên trong doanh nghiệp
Kiểm toán độc lập thuộc nhóm đối tượng sử dụng thông tin bên trong doanh nghiệp
Cơ quan thuế thuộc nhóm đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Khách hàng thuộc nhóm đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Trong các nghiệp vụ dưới đây, nghiệp vụ nào sẽ không được ghi chéo
DN mua văn phòng phẩm đã trả tiền cho người bán
Rút tiền gửi ngân hàng và nhập quỹ tiền mặt
CSH góp vốn bằng một tài sản cho doanh nghiệp
Ký hợp đồng với nhà cung cấp về dịch vụ bảo trì hệ thống máy tính
Các khoản đầu tư góp vốn vào công ty liên kết trong 2 năm là chỉ tiêu nào thuộc BCĐKT của năm hiện tại
Chỉ tiêu tài sản ngăn hạn
Chỉ tiêu tài sản dài hạn hạn
Chỉ tiêu nợ phải trả
Chỉ tiêu nguồn vốn
Khoản tiền tạm ứng cho cán bộ là chỉ tiêu nào thuộc BCĐKT của năm hiện tại
Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu tài sản dài hạn
Chỉ tiêu nợ phải trả
Chỉ tiêu nguồn vốn
Ngày 31/12/N, công ty Vạn Phát có tổng tài sản là 280 ty đồng, vốn chủ sở hữu là 200 tỷ đồng. Nợ phải trả của công ty tại ngày 31/12/N là:
80 tỷ
480 tỷ
200 tỷ
280 tỷ
Công ty Vạn Phát có tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 280 ty và 300 tỷ, nợ phải trả đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 100 tỷ và 110 tỷ. Trong kỳ, công ty không có thêm vốn góp, vậy lợi nhuận ròng của công ty là
10 tỷ
(10) tỷ
không xác định được
20 tỷ
Công ty Vạn Phát có tổng tài sản đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 280 ty và 300 tỷ, nợ phải trả đầu kỳ và cuối kỳ lần lượt là 100 tỷ và 110 tỷ. Trong kỳ, công ty có thêm 20 tỷ vốn góp, vậy lợi nhuận trong kỳ của công ty là
10 tỷ
(10) tỷ
không xác định được
20 tỷ
Ứng trước tiền cho người bán bằng tiền mặt sẽ làm cho
Tài sản tăng
Tài sản giảm
Nguồn vốn tăng
Tài sản tăng
Nguồn vốn giảm
Tài sản giảm
Tài sản tăng
Nguồn vốn giảm
Thanh toán nợ cho người bán kỳ trước bằng chuyển khoản sẽ làm cho
Tài sản tăng
Tài sản giảm
Nguồn vốn tăng
Tài sản tăng
Nguồn vốn giảm
Tài sản giảm
Tài sản tăng
Nguồn vốn giảm
Ngày 5/1/N, kế toán chuyển khoản thanh toán tiền bảo hiểm cho cả năm N số tiền là 48 triệu. Kế toán ghi nhận toàn bộ 49 triệu vào chi phí tháng 1. Kế toán đã vi phạm nguyên tắc
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc phù hợp
Nguyên tắc thận trọng
Ngày 7/6/N, công ty hoàn thành cung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng nhận dịch vụ và cam kết thanh toán trong tháng 7/N và tháng 8/N. Kế toán sẽ ghi nhận doanh thu vào
Tháng 6
Tháng 7
Tháng 8
Cả 3 tháng
Vào ngày 31/12/N, công ty Bình Minh có nghiệp vụ mua thiết bị đưa vào sử dụng, chưa thanh toán cho người bán, nghiệp vụ này sẽ làm ảnh hưởng đến
BCĐKT
BCKQKD
BCĐKT, BCKQKD
BCĐKT, BCKQKD, BCVCSH
Nhận được hoá đơn dịch vụ quảng cáo đã sử dụng trong tháng và chưa thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ, kế toán sẽ
Không ghi chép
Chi phí tăng
Nợ phải trả tăng
Nợ phải trả giảm
Tiền giảm
Chi phí tăng
Tiền giảm
Công ty bình minh có nghiệp vụ thanh toán tiền cho nhà cung cấp về dịch vụ đã sử dụng từ tháng trước, nghiệp vụ này ảnh hướng đến
BCĐKT
BCKQKD
BCĐKT, BCKQKD
BCĐKT, BCKQKD, BCVCSH
Nghiệp vụ chủ sở hữu rủ vốn sử dụng cho mục đích cá nhân bằng tiền sẽ ảnh hưởng đến
BCĐKT
BCKQKD
BCĐKT, BCVCSH
BCĐKT, BCKQKD, BCVCSH
Giả định DN hoạt động liên tục, đầu năm 2019, DN mua một thiết bị giá 200 triệu. Năm 2020, kế toán ghi nhận giảm giá trị thiết bị được đánh giá là 180 triệu. Năm 2020, kế toán ghi nhận giảm giá trị thiết bị và trình vày trên báo cao 180 triệu. Kế toán đã vi phạm nguyên tắc nào sau đây
Nguyên tắc giá gốc
Nguyên tắc thận trọng
Nguyên tắc nhất quán
Nguyên tắc phù hợp
Trong năm N, công ty Alpha có tổng tài sản tăng 200 triệu, tổng nợ phải trả tăng 200 triệu. Trong năm N, VCSH của công ty sẽ
Không đổi
Tăng 200 triệu
Giảm 200 triệu
Tăng 400 triệu
Phát biểu nào sau đây đúng về kế toán công chứng
Thuộc bộ máy kế toán của DN
Thu nhập và xử lí các thông tin tài chính liên quan đến hoạt động của bộ máy nhà nước
Phải trải qua các khoá đào tạo, và kỳ thi sát hạch để được cấp chứng chỉ hành nghề
Tiền hành điều tra giam lận, trộm cắp
Phát biểu nào sau đây đúng về chỉ tiêu tổng lợi nhuận (trong trường hợp lãi) của DN có được sau một kỳ kinh doanh
Được xác định bằng DT trừ CP
Được xác định tài sản trừ nợ phải trả
Có được do doanh thu tạo ra trong kỳ lớp hơn chi phí kỳ đó
Là một chỉ tiêu được trình bàu trên BCĐKT
Chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối thuộc:
BCĐKT
BCVCSH
BCKQKD
BCLCTT
Vốn góp là phần vốn được góp từ các chủ sở hữu và DN phải có cam kết thanh toán cho người góp
Đúng
Sai
Góp vốn thuộc khoản mục nào
Tài sản
VCSH
Nợ phải trả
Không có đáp án
"Đầu tư cổ phiếu" thuộc khoản mục nào?
Tài sản
Nợ phải trả
Nguồn vốn
VCSH
