wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tây tiến, việt bắc

Total questions: 136

Worksheet time: 1hrs 8mins

Name
Class
Date
1.

Bài thơ Việt Bắc thuộc tập thơ

a)

Ra trận.

b)

Gió lộng.

c)

Việt Bắc.

d)

Máu và hoa.

2.

Bài thơ Việt bắc được sáng tác trong hoàn cảnh

a)

Ngày 7-5-1954 trong niềm vui chiến thắng của chiến dịch Điện Biên Phủ,Tố Hữu sáng tác bài thơ bài thơ Việt Bắc.

b)

Ngày 7-5-1954, sau khi hiệp định Gionevo được kí kết, hòa bình lập lại ở miền bắc ,Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc.

c)

Sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp,miền Bắc được giải phóng, Đảng và chính phủ chia tay quê hương cách Mạng để về Hà Nội.Tố Hữu đã sáng tác bài thơ này.

3.

Ý kiến đánh giá nào đúng về Việt Bắc

a)

Là bài thơ tình hay nhất

b)

Là tác phẩm xuất sắc nhất của thơ ca Việt Nam thời kì chống Mĩ.

c)

Là đỉnh cao của thơ ca Tố Hữu và tác phẩm xuất sắc của thơ ca thời kì chống Pháp.

4.

Thể loại sáng tác của bài thơ Việt Bắc

a)

Thơ tự do

b)

Thơ lục bát

c)

Thơ song thất lục bát

5.

Cảm xúc chủ đạo trong bài thơ Việt Bắc

a)

Khúc hát ca ngợi Cách Mạng gian khổ.

b)

Khúc hát ca ngợi Nhân dân anh hùng.

c)

Khúc hát ân tình,thủy chung của người kháng chiến với quê hương,đất nước,với nhân dân và kháng chiến .

6.

Nhắc tới Việt Bắc,Tố Hữu trong bài thơ có nhắc tới những hình ảnh:

(CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN)

a)

Địa danh Tân trào,Hồng Thái

b)

Bốn mùa cảnh đẹp hữu tình.

c)

Người áo nâu.

d)

Cô gái anh yêu.

7.

Câu mở đầu bài Việt Bắc là:

a)

Mình về mình có nhớ ta,

Mười năm khi ấy thiết tha mặn nồng.

b)

Mình về ,mình có nhớ ta

Ta về ta nhớ những hoa cùng người.

c)

Mình về ,mình có nhớ ta,

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

8.

Cụm từ chỉ thời gian " Mười lăm năm ấy" mang ý nghĩa:

a)

Chỉ thời gian từ khi kháng Nhật 1940 đến khi chống Pháp thắng lợi 1954.

b)

Chỉ thời gian của sự gắn bó lâu dài.

c)

Chỉ thời gian tượng trưng .

9.

Câu thơ:

"Mình đi có nhớ những nhà,

Hắt hiu lau xám,đậm đà lòng son".

Sử dụng những phép đối:

a)

Đối hình ảnh

b)

Đối từ ngữ

c)

Đối nhịp điệu

d)

Đối đáp

10.

Câu thơ nào thể hiện tình cảm của người kháng chiến với Việt Bắc:

a)

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng.

b)

Nguồn bao nhiêu nước ,nghĩa tình bấy nhiêu.

c)

Nhìn cây nhớ núi,nhìn sông nhớ nguồn.

11.

Lời thơ "Nguồn bao nhiêu nước nghĩa tình bấy nhiêu "mang những ý nghĩa:

(CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN)

a)

Chỉ tình cảm sắt son,không thay đổi.

b)

Chỉ tình cảm vô tận như suối nguồn không bao giờ vơi cạn.

c)

Cách nói ví von quen thuộc thường thấy trong ca dao.

d)

Chỉ để so sánh số lượng.

12.

Khi nhớ Việt Bắc,ấn tượng trong kí ức của người kháng chiến là âm thanh

a)

Ve kêu.

b)

Tiếng mõ rừng chiều.

c)

Tiếng chim hót trong rừng cây.

d)

Tiếng chày đêm nện cối ngoài suối.

13.

Những hình ảnh nào đặc trưng cho con người Việt Bắc được nói tới trong bài thơ:

a)

Áo chàm.

b)

Dân công đỏ đuốc.

c)

Cô gái hái măng

d)

Người mẹ địu con .

14.

Sắc màu hoa nào được nhà thơ Tố Hữu nhắc tới trong bài thơ Việt Bắc:

a)

Màu tím hoa sim.

b)

Màu trắng hoa ban.

c)

Màu đỏ hoa chuối.

d)

Màu nâu áo chàm.

15.

Vẻ đẹp của người Việt Bắc đối với cách mang được khắc họa qua những câu thơ:

a)

Thương nhau chia củ sắn lùi,

Bát cơm sẻ nửa chăn sui đắp cùng.

b)

Miếng cơm chấm muối ,mối thù nặng vai.

c)

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

Ánh sao đầu súng,bạn cùng mũ nan.

16.

Sau đoạn thơ" Ta về ta nhớ những hoa cùng người" là các hình ảnh:

a)

Hoa của bốn mùa: xuân -hạ -thu -đông.

b)

Hoa của bốn mùa: đông- xuân- hạ -thu.

c)

Hoa của bốn mùa: đông - thu- hạ -xuân.

17.

Con đường Việt Bắc trong kháng chiến được tái hiện qua những hình ảnh:

a)

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

Ánh trăng đầu súng,bạn cùng mũ nan.

b)

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

Ánh sao đầu súng,bạn cùng mũ nan.

c)

Quân đi điệp điệp trùng trùng,

Ánh sao đầu mũ,bạn cùng núi non.

18.

Trong đoạn thơ:

Tin vui chiến thắng trăm miền,

Hòa Bình,Tây Bắc, Điện Biên vui về.

Vui từ Đồng Tháp,An Khê.

Vui lên Việt Bắc,đèo De,núi Hồng.

a)

Sử dụng biện pháp tu từ :Phóng đại,liệt kê ẩn dụ.

b)

Sử dụng biện pháp tu từ : Điệp ngữ,liệt kê,phóng đại.

c)

Sử dụng biện pháp tu từ: Liệt kê,điệp ngữ,so sánh.

19.

Tính dân tộc trong bài thơ Việt Bắc thể hiện ở những yếu tố nào?

a)

Cách xưng hô mình -ta ngọt ngào, tha thiết với âm hưởng dân gian.

b)

Thể thơ lục bát truyền thông với nhịp điệu trữ tình da diết.

c)

Nói lối của hát chèo.

d)

Ngôn ngữ giàu hình ảnh.

20.

Bài thơ thể hiện nét đặc trưng phong cách thơ Tố Hữu:

a)

Trữ tình-sử thi.

b)

Trữ tình -chính trị.

c)

Sử thi -lãng mạn.

d)

Lãng mạn- cách mạng.

21.

Trong bài thơ Việt Bắc , hình ảnh người dân miền núi được thể hiện qua hình ảnh hoán dụ nào?

a)

Hoa chuối đỏ tươi

b)

Măng mai

c)

Mận nở trắng rừng

d)

Áo chàm

22.

Bài "Việt Bắc" mang đặc điểm nào sau đây?

a)

Trữ tình-đạo đức

b)

Sử thi-trữ tình

c)

Sử thi-đạo đức

d)

Sử thi - dân gian

23.

Dòng nào sau đây chưa đúng với bài thơ "Việt Bắc"?

a)

Bài thơ sử dụng lối kết cấu quen thuộc của ca dao dân ca – theo lối đối đáp của mình -ta

b)

Hình thức là đối thoại, nhưng là sự phân thân của cái "tôi" trữ tình để bộc lộ tâm trạng đầy đủ sâu sắC

c)

Giọng thơ có nét gần với hát ru – ngọt ngào, nhịp nhàng, thấm đựơm nghĩa tình.

d)

Các hình ảnh thơ đầy tính sáng tạo, mới lạ và đậm chất triết lý.

24.

Biểu hiện rõ nhất của bản chất ca dao trong bài thơ "Việt Bắc" là ở phương diện nào?

a)

Thể thơ lục bát.

b)

Hình ảnh thiện nhiên và con người đậm màu sắc dân tộc

c)

Hình thức đối đáp của mình và ta.

d)

Các biện pháp nghệ thuật so sánh, ẩn dụ, hoán dụ phong phú.

25.

Cấu tứ của bài thơ là cuộc chia tay của "mình – ta". Dòng nào dưới đây hiểu dúng cuộc chia tay đó?

a)

Là cuộc chia tay đầy lưu luyến của 2 người yêu nhau.

b)

Là cuộc chia tay của những người bạn từng gắn bó sâu nặng dài lâu.

c)

Cuộc chia tay giữa người kháng chiến và người dân Việt BắC.

d)

Mình, ta đều là chủ thể trữ tình - đều là một phần của đời sống thi sĩ đã trải qua bao năm ở Việt BắC. Đó là phần đời này trò chuyện quyến luyến với phần đời kia.

26.

"Mình về mình có nhớ ta/mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng"…Thời gian "Mười lăm năm ấy" trong câu thơ trên nên hiểu như thế nào?

a)

Chỉ là một cách nói thời gian tượng trưng, không có tính xác định.

b)

Là thời gian tính từ thời kháng Nhật đến kháng chiến chống Pháp thắng lợi.

c)

Là thời gian tính từ sau Cách Mạng tháng Tám đến khi miền Bắc bước vào xây dựng xã hội chủ nghĩA

d)

Là sự vận dụng sáng tạo từ câu thơ trong "Truyện Kiều".

27.

Cụm địa danh nào sau đây không có trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?

a)

Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

b)

Mường Thanh, Sài Khao, Mường Lát

c)

Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê.

d)

Hoà Bình, Tây Bắc, Điện Biên.

28.

Dòng nào chưa nói đúng đặc điểm của hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc trong hoài niệm của nhà thơ?

a)

Mang vẻ đẹp đa dạng trong không gian, thời gian khác nhau.

b)

Gắn bó con người.

c)

Là thiên nhiên thơ mộng không hề dữ dội..

d)

Có sự thay đổi theo từng mùa.

29.

Trong đoạn thơ nhớ về cảnh Việt Bắc bốn mùa, tác giả nhớ về cảnh ở mùa nào trước tiên?

a)

Xuân

b)

Hạ

c)

Thu

d)

Đông

30.

Ý nào chưa nói đúng về âm thanh của cảnh Việt Bắc trong nỗi nhớ của người kháng chiến được thể hiện trong bài thơ?

a)

Tiềng mõ rừng chiều.

b)

Chày đêm nện cối.

c)

Tiếng suối như tiếng hát ân tình

d)

Tiếng ve kêu.

31.

Vẻ đẹp tiêu biểu của con người Việt Bắc mà Tố Hữu tập trung ca ngợi nhất trong bài thơ là gì?

a)

Cần cù chịu khó trong lao động

b)

Đầy nghĩa tình

c)

Căm thù giặc.

d)

Lạc quan, tin tưởng vào kháng chiến.

32.

Bốn mùa trong bức tranh tứ bình về cảnh và người Việt Bắc (từ câu: "Ta về mình có nhớ ta.... Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung") được sắp xếp theo trình tự nào sau đây?

a)

Thu - Đông - Xuân - Hạ

b)

Đông - Xuân - Hạ - Thu.

c)

Xuân - Hạ - Thu - Đông.

d)

Hạ - Thu - Đông - Xuân.

33.

Trong đoạn thơ diễn tả về "Tin vui chiến thắng trăm miền", địa danh nào được nhà thơ nhắc đến đầu tiên?

a)

Tây Bắc

b)

Việt Bắc

c)

Hoà Bình

d)

Điện Biên

34.

Điền vào chỗ trống

Mình về mình có nhớ ta

Mười lắm năm ấy.............. mặn.......

a)

cách xa/ nồng

b)

cách xa/ mặn mà

c)

thiết ha/ mòi

d)

thiết tha/ nồng

35.

Tố Hữu tên thật là gì?

a)

Nguyễn Kim Thành

b)

Nguyễn Tất Thành

c)

Nguyễn Tố Hữu

d)

Nguyễn Kim Thanh

36.

Phong cách thơ Tố Hữu

Chọn đủ và đúng nhá

a)

Trữ tình chính trị

b)

Lãng mạn ngôn tình

c)

Hướng về cách mạng

d)

Hướng về thiên nhiên

37.

Tố Hữu là cánh chim đầu đàn của thơ ca????

a)

Thơ mới

b)

Thơ thiên nhiên

c)

Cách mạng Việt Nam

d)

Thơ nôm

38.

Tố Hữu sinh năm bao nhiêu

(a)  

39.

BÀI THƠ Việt Bắc nằm ở trang bao nhiêu trong sgk?

Mấy bạn có 10s để trả lời

a)

số trang bằng 100 +11 -3

b)

số trang bằng 100 + 9 + 20

c)

số trang bằng 100 +10 -1

40.

Đây là ai?

a)

Bác Hồ

b)

Tố Hữu

41.

Đâu là tác giả bài thơ Việt Bắc

a)
b)
c)
d)
42.

Bài thơ “ Việt Bắc” thể hiện sự nhớ nhung trong sự chia li giữa:

a)

Cuộc chia tay trong dụng ý nghệ thuật của tác giả

b)

Giữa “mình” với “ta”, hai con người trẻ tuổi đang có tình cảm mặn nồng với nhau

c)

Giữa người kháng chiến và người dân Việt Bắc

d)

Giữa hai người bạn đã từng gắn bó trong năm tháng kháng chiến

43.

Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở bốn câu thơ đầu bài thơ Việt Bắc là:

a)

Nhân hóa

b)

Hoán dụ

c)

Ẩn dụ

d)

Câu hỏi tu từ, điệp từ

44.

Bốn câu thơ sau đây là lời của ai ?

“ – Tiếng ai tha thiết bên cồn

Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

a)

Lời đáp của người ra đi

b)

Lời đáp của người ở lại

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

45.

Hành động “cầm tay” trong câu thơ “Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay” thể hiện:

a)

Sự luyến tiếc giữa chàng trai miền xuôi và cô gái Việt Bắc khi chia tay nhau

b)

Thể hiện tình đồng chí keo sơn, gắn bó, sự sẻ chia, cùng nhau vượt qua khó khăn trong bom đạn

c)

Sự luyến tiếc và nghĩa tình keo sơn gắn bó giữa cách mạng và Việt Bắc, gợi nhớ những cuộc chia tay trong văn học trung đại (nhưng đây là cuộc chia tay trong niềm vui chiến thắng)

d)

Tất cả các đáp án trên

46.

Nội dung chính của 4 câu thơ sau là gì?

" – Ta với mình, mình với ta

Lòng ta sau trước, mặn mà đinh ninh

Mình đi, mình lại nhớ mình

Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu"

a)

Khẳng định tình nghĩa thủy chung, son sắt

b)

Nỗi nhớ thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc

c)

Nỗi nhớ về cuộc sống ở Việt Bắc

d)

Nỗi nhớ về bức tranh tứ bình ở Việt Bắc

47.

Trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu, nỗi nhớ Việt Bắc được so sánh với:

a)

Nhớ bạn bè

b)

Cả A, B, C đều đúng

c)

Nhớ người yêu

d)

Nhớ cha mẹ

48.

"Ánh dao gài thắt lưng" ám chỉ ai

a)

Bác Hồ

b)

Người lính

c)

Người thợ săn

d)

Người lao động

49.

Hai câu thơ ba và bốn miêu tả mùa nào thông qua hình ảnh "Hoa chuối"?

a)

Xuân

b)

Hạ

c)

Thu

d)

Ông Sáu

e)

Đông

50.

Hình ảnh nào đã thể hiện sự tài hoa của người lao động?

a)

"Hái măng một mình"

b)

"Ánh dao gài thắt lưng"

c)

"Tiếng hát ân tình"

d)

"Chuốt từng sợi giang"

51.

"Rừng Phách đổ vàng" nghĩa là gì?

a)

Lá rừng ngả vàng vì thu

b)

Bụi cỏ vàng trong URF

c)

Ve màu vàng bám đầy cây làm rừng vàng

d)

màu vàng của lá,hoa phách nhuộm vàng khu rừng

52.

Thơ của Tố Hữu mang đậm tính

a)

cách mạng, chính trị

b)

trữ tình, chính trị

c)

lãng mạn, sử thi

d)

truyền kì

53.

Tập thơ nào sau đây không phải của Tố Hữu?

a)

Từ ấy

b)

Bài ca xuân 68

c)

Gió lộng

d)

Ta với ta

54.

Ý nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng tính dân tộc trong thơ của Tố Hữu?

a)

Giọng thơ tâm tình rất tự nhiên, đằm thắm, chân thành.

b)

Ngôn ngữ thơ trong sáng, giản dị, gần gũi với đời sống nhân dân

c)

Vận dụng sáng tạo các hình thức của văn học dân gian

d)

Phản ánh sự kiện chính trị xuyên suốt tiến trình cách mạng dân tộc

55.

Ý nào sau đây KHÔNG phản ánh đúng phong cách sáng tác của Tố Hữu?

a)

Mang chất trữ tình chính trị

b)

Cảm hững lãng mạn và khuynh hướng sử thi

c)

Tính dân tộc

d)

Tính phổ biến

56.

Tên tập thơ đầu tiên của Tố Hữu là

a)

Việt Bắc

b)

Từ ấy

c)

Máu lửa

d)

Xiềng xích

57.

Quê hương của nhà thơ Tố Hữu ở đâu?

a)

A. Hà Tĩnh

b)

B. Quảng Bình

c)

C. Thừa Thiên-Huế

d)

D. Nghệ An

58.

Tố Hữu xuất thân trong một gia đình như thế nào?

a)

A. Gia đình nông dân

b)

B. Gia đình sĩ phu yêu nước

c)

C. Gia đình công chức

d)

D. Gia đình Nho học

59.

Những yếu tố nào trong tiểu sử và cuộc đời Tố Hữu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành hồn thơ của ông?

a)

A. Gia đình (cha mẹ), quê hương xứ Huế (thiên nhiên nên thơ, giàu truyền thống văn hoá)

b)

B. Được học tập và tiếp xúc với văn học Pháp và trào lưu văn học xã hội chủ nghĩa của thế giới

c)

C. Đến với lí tưởng cộng sản và phong trào cách mạng cùng lúc với việc bắt đầu sáng tác thơ

d)

D. Tất cả đều đúng

60.

Điền từ còn thiếu: "Thơ là chuyện......, nó là tiếng nói của một người đến với những người nào đó có sự cảm thông chung dựa trên cơ sở đồng ý đồng tình"

a)

nghĩa tình

b)

đồng điệu

c)

tâm tình

d)

cách mạng

61.

Tính chất trữ tình, chính trị trong thơ Tố Hữu được thể hiện:

a)

Hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của dân tộc, được thể hiện qua giọng thơ tâm tình tự nhiên, đằm thắm.

b)

Luôn đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa cá nhân, nhân vật trữ tình mang tầm vóc lịch sử và thời đại.

c)

Vận dụng thành công các thể thơ dân tộc.

d)

Hướng tới cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớn của con người cách mạng, của dân tộc, được thể hiện qua giọng thơ sôi nổi, hào hùng.

62.

Các tỉnh là địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến

(chọn nhiều đáp án)

a)

Sơn La

b)

Lai Châu

c)

Quảng Bình

d)

Sầm Nưa

63.

Nhiệm vụ của đoàn quân Tây Tiến là

a)

Phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt - Lào

b)

Bảo vệ căn cứ Phù Lưu Chanh

c)

Bảo vệ biên giới Việt - Trung

d)

Đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào và Tây Bắc Việt Nam

64.

Đặc điểm phong cách thơ Quang Dũng

a)

lãng mạn

b)

phóng khoáng, hồn hậu

c)

đậm đà tính dân tộc

d)

tài hoa

65.

Cảm xúc chủ đạo của bài thơ là

a)

nỗi nhớ

b)

niềm xót thương lẫn cảm phục

c)

tình quân dân

d)

hào hùng và hào hoa

66.

"Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi/Mường Lát hoa về trong đêm hơi" gợi ra:

(CHỌN NHIỀU ĐÁP ÁN)

a)

thời tiết khắc nghiệt

b)

con đường hành quân mềm mại, thân thương

c)

những miền đất xa xôi

d)

người lính Tây Tiến mỏi mệt nhưng không chùn bước

67.

Hai câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm/Heo hút cồn mây súng ngửi trời" KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào

a)

điệp từ

b)

đảo ngữ

c)

so sánh

d)

nhân hóa

68.

"Anh bạn dãi dầu không bước nữa/Gục lên súng mũ bỏ quên đời" gợi ra

(chọn nhiều đáp án)

a)

sự hi sinh của người lính trên chặng đường hành quân

b)

sự khắc nghiệt, gian khổ của con đường hành quân

c)

phút nghỉ ngơi của người lính trên chặng đường hành quân mỏi mệt

d)

phút nghỉ ngơi của người lính ở Mai Châu

69.

Người lính Tây Tiến trong đêm liên hoan ở doanh trại

(chọn nhiều đáp án)

a)

ngạc nhiên, trầm trồ trước vẻ đẹp của các cô gái Thái

b)

tâm hồn bay bổng, phiêu du như đã về với chốn phồn hoa đô hội

c)

nhớ về Hà Nội với những dáng kiều thơm

d)

mang khát vọng lập công cháy bỏng

70.

Chi tiết nào tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

71.

câu thơ thể hiện lí tưởng, khát vọng của người lính Tây Tiến

a)

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

b)

Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi.

c)

Mắt trừng gửi mộng qua biên giới.

d)

Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.

72.

Những câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn của người lính Tây Tiến

a)

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

b)

Chiều chiều oại linh thác gầm thét

c)

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

d)

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

73.

Về cách hiểu câu thơ: "Áo bào thay chiếu anh về đất"

a)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chiếc chiếu

b)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chính chiếc áo các anh đang mặc

c)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng áo bào

d)

Người lính khi chết được khâm liệm cùng quan tài.

74.

Ý nghĩa tiếng gầm của con sông Mã

a)

A. sự đau đớn, tiếc thương của đồng đội

b)

B. lời ai điếu hào hùng của non sông đất nước

c)

C. lời thề của người lính trước lúc lên đường

d)

D. A và B đúng

75.

"Mùa xuân ấy" trong câu "Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy" là

a)

mùa xuân năm 1947

b)

mùa xuân năm 1948

c)

mùa xuân cuộc đời

d)

mùa xuân kháng chiến

76.

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

Khèn lên man điệu nàng e ấp

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ


hãy chọn khẳng định đúng với 4 câu trên

a)

Cả 2 câu trên đều sai

b)

sự chuẩn bị kĩ lưỡng của những chiến sĩ

c)

Cả hai câu trên đều đúng

d)

Bức tranh thiên nhiên Tây Bắc vừa phong phú về màu sắc, đường nét, vừa đa dạng về âm thanh

77.

"Có nhớ dáng người trên độc mộc "

từ câu thơ trên tác giả hình ảnh hiện ra là ?

a)

Câu thơ không tả mà gợi, gợi cái dáng mềm mại uyển chuyển của cô gái trên chiếc thuyền độc mộc. Cảnh rất thơ và người cũng rất tình.

b)

sự tiếc thương , nhớ thương của tác giả dành cho cô gái cùng những tình cảm mà Quang Dũng gửi đến cô qua những dòng thơ của mình một cách sâu đậm , một hình ảnh của mình cô gái e thẹn .

c)

cả ba câu trên đều không nói đúng trọng tâm

d)

nỗi nhớ về thuở đã qua của tác giả cùng những bước đi thân thuộc của đoàn quân Tây Tiến .

78.

"Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa": từ "bừng" ở đây là ?

a)

vừa chỉ ánh lửa, ánh đuốc sáng bừng lên, vừa tả âm thanh tiếng nói, tiếng cười, tiếng hát, tiếng khèn vang lên tưng bừng rộn rã trong hội đuốc hoa .

b)

chỉ ánh sáng phát ra đột ngột, chỉ ánh sáng xuyên mạnh vào một không gian mênh mông , yên tĩnh đồng thời nó còn là một từ mang ý nghĩa hy vọng , hứa hẹn về một tương lai tươi sáng .

c)

làm bừng sáng lên tâm hồn. khẳng định lý tưởng vui vẻ giữa người với người cùng niềm vui trân trọng hiện tại .

d)

Cả 3 câu trên đều không sai .

79.

"Người đi Châu Mộc chiều sương ấy


ở đây "chiều sương ấy" là ?

a)

là chiều thu 1949. Sương trắng phủ mờ núi rừng chiến khu chiều thu ấy in đậm hồn người; hoài niệm càng trở nên mênh mang.

b)

là chiều thu khi khi hoàng hôn đã hạ màn

c)

cả 2 đáp án trên đều đúng

d)

cả 2 đáp án trên đều không đúng

80.

"Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa.

ở đây doanh trại là nơi ?

a)

Doanh trại là nơi đóng quân của Tây Tiến cũng là nơi diễn ra lễ hội văn hóa đậm đà tình quân dân.

b)

Doanh trại là nơi khởi đầu của đoàn quân Tây Tiến lúc chuẩn bị khởi hành là điểm xuất phát của đoàn quân .

c)

Doanh trại ở đây là nơi tạm thời để chuẩn bị cho trận đánh chiến với Quân Pháp của Đoàn Quân Tây Tiến .

d)

ý Khác

81.

Tài năng của Quang Dũng là ?

a)

ông vừa viết văn, làm thơ lại biết cả vẽ tranh, soạn nhạc , phê bình văn học

b)

ông vừa viết văn, làm thơ lại biết cả vẽ tranh, soạn nhạc

c)

ông là người cầm - kì - thi -họa

d)

ông vừa viết văn, làm thơ

82.

năm sinh và năm mất của tác giả Quang Dũng là ?

a)

1912 – 1968

b)

1921 – 1988

c)

1928 – 1981

d)

1933 – 1932

83.

Quang Dũng là nhà thơ trưởng thành trong thời kì nào?

a)

Kháng chiến chống thực dân Pháp.

b)

Kháng chiến chống đế quốc Mỹ

c)

Kháng chiến chống phát xít Nhật.

d)

Kháng chiến chống xâm lược biên giới của Trung Quốc.

84.

Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến được thể hiện qua:

a)

Gắn bó với quần chúng bị bóc lột tàn nhẫn.

b)

Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

c)

Tình đồng chí gắn kết, chia ngọt sẻ bùi

d)

Lạc quan, yêu đời nhưng cũng hào hùng bi tráng.

85.

Bài thơ Tây Tiến được ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi Quang Dũng rời xa đơn vị Tây Tiến và nhận nhiệm vụ mới

b)

Khi Quang Dũng đang chiến đấu ở biên giới Việt Lào cùng trung đoàn 52

c)

Khi Quang Dũng trở về Hà Nội, cùng anh em tiếp quản thủ đô

d)

Khi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp hoàn toàn thắng lợi

86.

Bài thơ Tây Tiến có tên ban đầu là gì?

a)

Tây Tiến

b)

Nhớ Tây Tiến

c)

Tây Tiến ơi!

d)

Mây đầu ô

87.

Những yếu tố chi phối nguồn cảm hứng của thi sĩ Quang Dũng khi sáng tác bài thơ Tây Tiến.

a)

Cảm hứng hiện thực từ chiến trường khốc liệt.

b)

Cảm hứng lãng mạn từ cốt cách của những chàng trai Hà Nội.

c)

Cảm hứng lãng mạn và bi tráng

d)

Cảm hứng hiện thực và bi tráng

88.

Phép nhân hóa được sử dụng trong những cụm từ súng ngửi trời; cọp trêu người” có tác dụng gì trong việc thể hiện ý thơ của thi sĩ Quang Dũng?

a)

Tăng thêm tính hấp dẫn, sinh động cho câu thơ.

b)

Gợi sự liên tưởng mạnh mẽ về hiện thực nơi chiến trường khốc liệt.

c)

Nhấn mạnh sự hoang sơ, ghê sợ nơi rừng thiêng nước độc.

d)

Lãng mạn hóa hiện thực trên hành trình gian khó nơi chiến trường.

89.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ sau:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời !

a)

Nhân hóa

b)

Ẩn dụ

c)

Nói giảm

d)

Hoán dụ

90.

Sự hy sinh, mất mát được thể hiện trong bài thơ Tây Tiến mang đậm âm hưởng nào?

a)

Bi ai.

b)

Bi thương.

c)

Bi luy.

d)

Bi tráng.

91.

Khổ thơ cuối trong tác phẩm Tây Tiến không thể hiện ý nào sau đây?

a)

Nỗi nhớ da diết khi nhớ về chiến trường xưa, đồng đội cũ.

b)

Lòng căm thù giặc và ý chí chiến đấu ngoan cường của trung đoàn 52.

c)

Tâm hồn thi sĩ vẫn mãi gửi lại miền đất Tây Bắc và đồng đội.

d)

Lời nguyện cho ý chí của người lính Tây Tiến vẫn vẹn nguyên.

92.

Bài thơ Tây Tiến được trích từ tập thơ nào sau đây?

a)
b)
c)
d)
93.

Hai câu thơ "Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi"

KHÔNG mang ý nghĩa:

a)

miêu tả thời tiết khắc nghiệt

b)

miêu tả con đường hành quân quen thuộc

c)

gợi những vùng đất hoang sơ

d)

khắc họa người lính Tây Tiến mỏi mệt

94.

Hai câu thơ "Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời"

KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

phép điệp

b)

đảo ngữ

c)

so sánh

d)

nhân hóa

95.

"Anh bạn dãi dầu không bước nữa

Gục lên súng mũ bỏ quên đời"

miêu tả:

a)

núi rừng hùng vĩ, nên thơ

b)

tư thế sẵn sàng chiến đấu của người lính ự hi sinh của người lính trên chặng đường hành quân

c)

phút nghỉ ngơi của người lính trên đường hành quân

d)

sự hi sinh của người lính trên chặng đường hành quân

96.

Cảm xúc của người lính Tây Tiến trong trong hai câu thơ:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Kìa em xiêm áo tự bao giờ

a)

nhớ về Hà Nội với những dáng kiều thơm

b)

tâm hồn bay bổng mơ về với chốn phồn hoa đô hội

c)

ngạc nhiên, ngỡ ngàng trước vẻ đẹp của các sơn nữ

d)

mang khát vọng lập công cháy bỏng

97.

Ý nghĩa của hình ảnh "Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa"

a)

thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng

b)

hình ảnh người lính Tây Tiến hào hùng và hào hoa

c)

bức tranh thủy mặc của vùng sông nước Tây Bắc

d)

thiên nhiên Tây Bắc vừa hoang dã vừa nên thơ

98.

Chi tiết nào tô đậm hiện thực khắc nghiệt nơi chiến trường Tây Bắc?

a)

mắt trừng gửi mộng

b)

quân xanh màu lá

c)

dữ oai hùm

d)

đêm mơ Hà Nội

99.

Câu thơ thể hiện vẻ đẹp hào hùng của người lính Tây Tiến

a)

Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói

b)

Sông Mã gầm lên khúc độc hành

c)

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

d)

Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

100.

Câu thơ nào KHÔNG thể hiện vẻ đẹp hào hoa của người lính Tây Tiến?

a)

Mường Lát hoa về trong đêm hơi

b)

Chiều chiều oại linh thác gầm thét

c)

Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ

d)

Đêm mơ Hà nội dáng kiều thơm

101.

" Áo bào thay chiếu anh về đất" có nghĩa là:

a)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chiếc chiếu

b)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng chính chiếc áo các anh đang mặc

c)

Người lính khi chết được khâm liệm bằng áo bào

d)

Người lính khi chết được khâm liệm cùng quan tài.

102.

Những ý nghĩa tiếng gầm của con sông Mã trong câu thơ

"Sông Mã gầm lên khúc độc hành" là gì?

(chọn 2 đáp án)

a)

sự đau đớn, tiếc thương của đồng đội

b)

lời thề "Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh"

c)

lời ai điếu hào hùng của non sông đất nước

d)

lời thề của người lính trước lúc lên đường

103.

"Mùa xuân ấy" trong câu "Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy" là

a)

mùa xuân năm 1948

b)

mùa xuân năm 1947

c)

mùa xuân chiến khu

d)

mùa xuân kháng chiến

104.

Người lính Tây Tiến trong bài thơ mang dáng dấp của những tráng sĩ xưa do những lý do sau:

a)

tâm hồn lãng mạn, hào hoa

b)

chiến đấu nơi vùng biên ải núi non trùng điệp

c)

khí phách oai hùng

d)

xem cái chết nhẹ tựa lông hồng

105.

Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ "Tây Tiến"

a)

bút pháp lãng mạn

b)

thể thơ tự do

c)

giọng điệu linh hoạt

d)

hình ảnh thơ quen thuộc

106.

Câu thơ "Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi " có nghĩa là:

a)

Linh hồn người lính Tây Tiến luôn ở bên đồng đội, cùng đồng đội chiến đấu.

b)

Hồn còn muốn về Sầm Nứa để vui chiến thắng cùng bộ đội và nhân dân Lào

c)

Tâm hồn những người lính Tây Tiến luôn gắn bó với đoàn quân Tây Tiến.

d)

Hồn về Sầm Nứa để thăm lại những đồng đội đã hi sinh.

107.

Câu thơ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

Điệp vần

d)

Điệp thanh

108.

Con sông được nhắc đến trong bài thơ Tây Tiến?

a)

A. Sông Luộc

b)

B. Sông Mã

c)

C. Sông Đáy

d)

D. Sông Hồng

109.

Tác giả giữ chức vụ gì trong binh đoàn Tây Tiến?

a)

A. Trung đội trưởng

b)

B. Trung đội phó

c)

C. Đại đội trưởng

d)

D. Đại đội phó

110.

Thiên nhiên Tây Bắc được miêu tả trong khổ thơ đầu tiên mang đặc điểm gì?

a)

A. Hoang sơ và hùng vĩ

b)

B. Nguy hiểm và dữ dội

c)

C. Thơ mộng và hùng vĩ

d)

D. Lãng mạn và bay bổng

111.

Cảm hứng trong hai câu thơ sau là gì?

“Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi

Mường Lát hoa về trong đêm hơi”

a)

A. Cảm hứng lãng mạn

b)

B. Bút pháp sử thi và cảm hứng lãng mạn

c)

C. Cảm hứng hiện thực

d)

D. Cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực

112.

Trong ký ức Tây Bắc, tác giả nhớ thương da diết mùi hương gì?

a)

A. Mùi hoa mơ Tây Bắc

b)

B. Mùi hương cốm mới

c)

C. Mùi gạo nếp mới

d)

D. Mùi gạo tẻ mới

113.

Chặng đường hành quân Tây Bắc, người lính đối mặt với những khó khăn gì?

a)

A. Mưa bom bão đạn

b)

B. Nguy hiểm trên đường hành quân

c)

C. Bệnh tật

d)

D. Tất cả các đáp án trên

114.

Hình ảnh “súng ngửi trời” là một hình ảnh chứa đựng nhiều ý nghĩa, theo bạn ý nghĩa đó là gì?

a)

A. Hình ảnh vừa diễn tả cái hiểm trở mà người lính phải vượt qua lại vừa bộc lộ cái hóm hỉnh của người lính ngay cả khi gian khổ nhất

b)

B. Cái nhìn ngạo nghễ của người lính trong tư thế cầm chắc tay súng sẵn sàng chiến đấu

c)

C. Hình ảnh thể hiện điểm nhìn từ trên cao, tài năng của nhà thơ Quang Dũng dẫu không nói cao nhưng vẫn thấy cao từ vị trí đứng.

d)

D. Tinh thần lạc quan của người lính Tây Tiến trong hoàn cảnh khó khăn, thử thách.

115.

Nội dung chính đoạn 1 bài thơ “Tây Tiến” là:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

116.

"Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm

Heo hút cồn mây súng ngửi trời

Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống"

Những dòng thơ trên đã gợi ra cảnh thiên nhiên Tây Bắc như thế nào?

a)

Vùng đất hoang sơ, hẻo lánh

b)

Thời tiết khắc nghiệt

c)

Sự hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất của núi rừng

d)

Nơi rừng thiêng nước độc.

117.

Bút pháp được sử dụng trong bài thơ Tây Tiến là?

a)

Bút pháp Lãng mạn

b)

Bút pháp đối lập

c)

Bút pháp ước lệ tượng trưng

d)

Bút pháp vừa cổ điển vừa hiện đại

118.

Những địa danh được nhắc đến trong đoạn thơ diễn đạt điều gì?

a)

Vùng đất hoang sơ, bí hiểm.

b)

Sự gắn bó sâu sắc đối với vùng đất Tây Bắc

c)

Vùng đất hoang sơ, bí hiểm và Sự gắn bó sâu sắc đối với vùng đất Tây Bắc

d)

Địa bàn hoạt động của Tây Tiến.

119.

“ Quang Dũng gia nhập Quân đội Nhân dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám thành công”

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Tìm hình ảnh thơ trong đoạn 1 có sử dụng biện pháp nói giảm; nói tránh

a)

Anh về đất

b)

Súng ngửi trời

c)

Bỏ quên đời

d)

Nhớ chơi vơi

121.

Câu thơ " Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi" thể hiện  những nội dung; nghệ thuật gì?

a)

Miêu tả vẻ đẹp thơ mộng của núi rùng

b)

Phút nghỉ ngơi; thả hồn mình ngắm cảnh của người lính

c)

Sử dụng toàn thanh bắng

d)

Miêu tả vẻ dữ dội của núi rừng

122.

Những từ nào thể hiện sự mệt mỏi của người lính trên đường hành quân?

a)

Heo hút

b)

Chiều chiều

c)

Dãi dầu

d)

Đoàn quân mỏi

123.

"Nhớ chơi vơi" là nhớ như thế nào?

a)

Tha thiết; yêu thương

b)

Nhẹ nhàng; tình cảm

c)

Mạnh mẽ; bao trùm không gian; thời gian

d)

sâu lắng; bao trùm không gian thời gian

124.

Các từ láy "Chiều chiều" "Đêm đêm" diễn tả điều gì?

a)

Sự việc diễn ra liên tục

b)

Ngày đêm nào cũng có

c)

Hiểm nguy thường trực

d)

Đêm và chiều đều giống nhau

125.

Bi tráng là gì?

a)

Buồn vui lẫn lộn

b)

Hạnh phúc - bi thương

c)

Buồn - hào hùng

d)

Buồn- thương

126.

Chỉ ra những biểu hiện của cảm hứng và bút pháp lãng mạn trong đoạn 1:

(chọn 2 đáp án)

a)

Tô đậm cái phi thường

b)

Dùng nhiều từ láy

c)

Sử dụng nghệ thuật đối lập

d)

Kết hợp giữa chất họa và chất nhạc

127.

Đêm hội đuốc hoa trong khổ thơ thứ 2 đã thể hiện điều gì? (2 đáp án)

a)

Tình dân quân thắm thiết giữa người lính Tây Tiến và người dân Tây Bắc

b)

Phút nghỉ ngơi hiếm hoi của người lính Tây Tiến trên chặng đường hành quân

c)

Tâm tưởng lãng mạn của người lính Tây Tiến

d)

Chặng đường hành quân nguy hiểm nhưng đáng nhớ của người lính Tây Tiến

128.

Tìm nhận định sai

a)

Quang Dũng được biết đến với bài thơ "Tây Tiến", in lần đầu trong tâm "Mây đầu ô" - 1948

b)

Quang Dũng được biết đến là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, diễn kịch

c)

"Mùa em"

Sự kết hợp từ ngữ khéo léo giữa từ chỉ thời gian và danh từ chỉ người

d)

"Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi" gây ấn tượng mạnh cho người đọc bởi nhịp thơ đặc biệt 2/2/3

129.

Điền vào chỗ trống

Binh đoàn Tây Tiến được nhắc đến trong bài đã phối hợp với lực lượng bộ đội của quốc gia nào ?

(a)  

130.

Vần "ơi" trong câu "Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!" mang âm hưởng như thế nào?

a)

Mang âm hưởng vang động, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

b)

Mang âm hưởng tươi vui, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

c)

Mang âm hưởng hạnh phúc, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

d)

Mang âm hưởng ma mị, bộc lộ nỗi nhớ không thể kiềm nén

131.

Cụm từ "anh về đất" là cách nói...?

a)

Cách nói giảm        

b)

Cách nói cụ thể hóa

c)

Cách nói ước lệ

d)

Cả 3 đáp án trên

132.

Điểm gặp gỡ giữa bài thơ "Đồng chí" của Chính Hữu và bài thơ "Tây Tiến" của Quang Dũng là:

a)

Đều viết về người lính xuất thân là nông dân.

b)

Đều viết về người lính xuất thân từ thành thị.

c)

Đều viết về vẻ đẹp tình đồng chí thiêng liêng.

d)

Đều viết về vẻ đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ

133.

Từ "độc mộc" được hiểu là:

a)

Thuyền dùng nơi sông thác ở miền núi chỉ một tay chèo.

b)

Thuyền dùng nơi núi rừng được tạo từ một loại gỗ.

c)

Thuyền có tầm vóc nhỏ, làm bằng một thân cây đi đường thác suối.

d)

Thuyền dài và hẹp làm bằng thân một cây gỗ to, khoét thành khoang thuyền

134.

Nội dung chính đoạn 3 bài thơ “Tây Tiến” là:

a)

Thiên nhiên Tây Bắc và hình ảnh người người lính trên con đường hành quân gian khổ

b)

Tình quân dân gắn bó thiên nhiên con người miền Tây với vẻ đẹp mĩ lệ

c)

Hình tượng người lính Tây Tiến

d)

Lời thề gắn bó với đoàn quân Tây Tiến và miền Tây Bắc

135.

 Câu thơ “Tây Tiến người đi không hẹn ước” được hiểu như thế nào?

a)

Đường lên Tây Tiến thăm thẳm, chia phôi, đường lên Tây Tiến xa xôi, vời vợi

b)

Tô đậm bầu không khí chung của một thời Tây Tiến với lời thề cổ kim: ra đi không hẹn ngày về, một đi không trở lại

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

136.

Lời giới thiệu nào về lính Tây Tiến là cụ thể và chính xác nhất?

a)

Lính Tây Tiến là nông dân ở khắp mọi miền.

b)

Lính Tây Tiến là thanh niên Hà Nội.

c)

Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh, sinh viên tri thức.

d)

Lính Tây Tiến là học sinh trí thức.