wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương kiểm tra giữa kì I – Lịch sử 12 – Bài 1: Liên Hợp Quốc

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

2.

Đâu là một trong những vai trò mục tiêu của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Cân bằng quân lực các nước.

b)

Xoá bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

3.

Nhận biết: Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố về Liên hợp quốc.

b)

Thành lập khối Liên minh.

c)

Xoá bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

Chấm dứt chiến tranh lạnh.

4.

Nhận biết: Năm 1945, bản Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại

a)

Hội nghị Tê-hê-ran.

b)

Hội nghị Xan Phran-xi-cô.

c)

Hội nghị Bàn Môn Điếm.

d)

Hội nghị Véc-xai - Oasington.

5.

Nhận biết: Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?

a)

Hiến chương.

b)

Hiến pháp.

c)

Tuyên ngôn.

d)

Hiệp định.

6.

Nhận biết: Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hoà bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Toà án quốc tế.

7.

Nhận biết: Một trong những cơ quan hành chính của Liên hợp quốc là

a)

Toà án quốc tế.

b)

Tổng thư ký.

c)

Ban thư ký.

d)

Quỹ nhi đồng.

8.

Nhận biết: Một trong những cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc là

a)

Tổ chức Lao động quốc tế.

b)

Tổ chức Cảnh sát quốc tế.

c)

Tập đoàn tài chính quốc tế.

d)

Đài phát thanh BBC.

9.

Nhận biết: Cơ quan nào của Liên hợp quốc là tập hợp đại diện của tất cả các nước thành viên?

a)

Đại hội đồng.

b)

Ban thư ký.

c)

Hội đồng bảo an.

d)

Toà án quốc tế.

10.

Nhận biết: Một trong những quốc gia Uỷ viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc là

a)

Nhật.

b)

Trung Quốc.

c)

Anh.

d)

Bỉ.

11.

Nhận biết: Quốc gia nào sau đây từng có công dân là Tổng thư ký Liên hợp quốc?

a)

Hàn Quốc.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Nhật Bản.

12.

Nhận biết: Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc vào năm nào và thành viên thứ bao nhiêu của tổ chức này?

a)

Năm 1977, thành viên thứ 149

b)

Năm 1977, thành viên thứ 159

c)

Năm 1987, thành viên thứ 149

d)

Năm 1987, thành viên thứ 159

13.

Thông hiểu: Đâu là một trong những nội dung của mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu đến năm 2030 của Liên hợp quốc?

a)

Chống nạn thất nghiệp.

b)

Quyền tự do chính trị.

c)

Chống bạo lực gia đình.

d)

Giáo dục có chất lượng.

14.

Thông hiểu: Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở

a)

En Xan-va-đo.

b)

Goa-tê-ma-la.

c)

Trung Đông.

d)

Mô-dăm-bích.

15.

Thông hiểu: Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

Có quá nhiều thành viên.

b)

Bị các nước lớn chi phối.

c)

Thiếu nhân sự chất lượng.

d)

Không có trụ sở cố định.

16.

Thông hiểu: Bản Hiến chương được đánh giá là văn kiện quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc vì lí do nào sau đây?

a)

Là cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.

b)

Nêu rõ các mục đích hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Quy định các tổ chức, cơ chế hoạt động của Liên hợp quốc.

d)

Đề ra các nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

17.

Đâu là nguyên nhân chủ yếu làm cho số lượng thành viên của Liên hợp quốc tăng nhanh trong giai đoạn 1945–2000?

a)

Gia nhập Liên hợp quốc để nhận được viện trợ kinh tế.

b)

Tác động của trật tự thế giới 2 cực và Chiến tranh lạnh.

c)

Giai đoạn này có nhiều quốc gia đã giành được độc lập.

d)

Nhiều vấn đề quốc gia được giải quyết dồn dập.

18.

Đâu là ý nghĩa của việc Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc trong các năm 2008 và 2019?

a)

Nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển vượt bậc.

b)

Tình hình an ninh – chính trị tương đối ổn định.

c)

Việt Nam đã xóa đói khổ cho tình trạng tham nhũng.

d)

Vị thế, uy tín được nâng cao trên trường quốc tế.

19.

Nhận định nào về vị trí, vai trò của Liên Hợp quốc trên trường quốc tế là không đúng?

a)

Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh.

b)

Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Là tổ chức liên kết chính trị – kinh tế lớn nhất hành tinh.

d)

Giúp đỡ các quốc gia dân tộc về y tế, văn hóa, giáo dục.

20.

Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

b)

Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng bảo an.

c)

Quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.

d)

Không cho phép dùng vũ lực tấn công các quốc gia khác.

21.

Nội dung nào là cơ sở để tổ chức Liên hợp quốc đưa ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình”?

a)

Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới

b)

Hoàn bình là vấn đề quan trọng để duy trì chế độ chính trị.

c)

Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.

d)

Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.

22.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, nhưng không có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.

b)

Ra các văn bản, xây dựng môi trường thuận lợi thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

Ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông – Tây và xung đột trên thế giới.

d)

Làm trung gian hòa giải nhằm dứt xung đột và chiến tranh ở các khu vực.

23.

Mối quan hệ hợp tác của Liên hợp quốc với Việt Nam hiện nay là

a)

Hợp tác theo hướng ngày càng sâu rộng và hiệu quả.

b)

Giúp đỡ giải quyết hậu quả nặng nề của chiến tranh.

c)

Viện trợ không hoàn lại để phát triển kinh tế, văn hóa.

d)

Thúc đẩy cải cách thực hiện các quyền tự do dân chủ.

24.

Một trong những điểm giống về mục tiêu của Liên hợp quốc so với các tổ chức quốc tế và khu vực khác là

a)

Tạo lập hợp thành viên của liên minh quân sự.

b)

Đem lại lợi ích cho các nước thành viên.

c)

Thực hiện quyền tự do dân chủ, dân quyền.

d)

Tạo điều kiện về vốn, khoa học và kinh nghiệm.

25.

Một trong những điểm giống về mục đích thành lập của Liên hợp quốc và Hội quốc liên là đều muốn

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Ngăn chặn âm mưu bá chủ của Mỹ.

c)

Chức hiện các quyền tự do dân chủ.

d)

Trao đổi công nghệ và kinh nghiệm.

26.

Một trong những điểm giống nhau về nguyên tắc hoạt động giữa Liên hợp quốc và tổ chức ASEAN là

a)

Thành viên thực hiện quyền phủ quyết

b)

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Không dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.

d)

Tôn trọng nhất trí giữa các cường quốc

27.

Nhận biết: Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tiến hành trong giai đoạn nào của Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Vừa mới kết thúc.

b)

Bùng nổ và lan rộng.

c)

Giai đoạn sắp kết thúc.

d)

Đang diễn ra ác liệt.

28.

Quan hệ Mỹ - Liên Xô trong và sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã chuyển từ

a)

đối đầu sang đối thoại.

b)

đối đầu sang thoả hiệp.

c)

đồng minh sang đối đầu.

d)

đồng minh sang đối tác.

29.

Hội nghị I-an-ta (2/1945) đã thông qua quyết định nào?

a)

Phân chia nước Đức thành bốn khu vực chiếm đóng của Đồng minh.

b)

Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

c)

Thành lập tổ chức Hợp quốc liên để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á giữa các nước Đồng minh.

30.

Mục tiêu chung được các cường quốc thỏa thuận trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.

b)

thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.

c)

xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.

d)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

31.

Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hội nghị I-an-ta đã quyết định

a)

Anh, Pháp, Mỹ sẽ mở gia liên chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.

b)

Anh và Liên Xô sẽ tiến hành tiêu diệt lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.

c)

Liên Xô sẽ đánh Nhật ở Châu Á sau khi đánh bại phát xít Đức.

d)

Mỹ mở chiến dịch đánh chiếm quân đội Nhật tại Châu Á.

32.

Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

33.

Một trong những khu vực được hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là

a)

Tây Âu.

b)

Đông Âu.

c)

Mông Cổ.

d)

Trung Đông.

34.

Đâu là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng Triều Tiên của Mỹ và Liên Xô được Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định?

a)

Vĩ tuyến 38.

b)

Sông Áp Lục.

c)

Vĩ tuyến 17.

d)

Cảng Incheon.

35.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đơn cực.

b)

đa cực.

c)

Véc-xai.

d)

I-an-ta.

36.

Những quốc gia nào sau đây tham dự hội nghị I-an-ta (2/1945)?

a)

Liên Xô, Mỹ, Pháp.

b)

Liên Xô, Mỹ, Anh.

c)

Trung Quốc, Mỹ, Anh.

d)

Liên Xô, Anh, Pháp.

37.

Liên Xô và Mỹ đàm phán đối thoại, hợp tác từ:

a)

nửa sau những năm 80.

b)

nửa sau những năm 90.

c)

nửa đầu những năm 90.

d)

nửa đầu những năm 80.

38.

Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?

a)

Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.

b)

Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.

c)

Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

d)

Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.

39.

Thông hiểu: Đâu là một trong những nguyên nhân Mỹ và Liên Xô quyết định chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu.

b)

Các nước Cộng hòa trong liên bang đòi ly khai.

c)

Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.

d)

Không thể đạt ưu thế tuyệt đối trước đối phương.

40.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu thất bại của trật tự hai cực I-an-ta chấm dứt?

a)

Liên Xô chính thức tan rã (12/1991)

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989)

d)

Khủng hoảng năng lượng (1973)

41.

Nội dung nào sau đây là đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở nước thắng trận thống trị nước bại trận

b)

Xác lập trật tự thế giới mới của các nước tư bản chủ nghĩa do Mỹ đứng đầu, chi phối

c)

Hình thành trật tự thế giới hai cực đối lập: cực Liên Xô và cực Mỹ đứng đầu mỗi bên

d)

Trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở các nước thắng trận đoàn kết, đồng thuận

42.

Nội dung tranh cãi gay gắt quyết liệt nhất trong hội nghị I-an-ta (2/1945) là

a)

quốc gia nào sẽ tham chống Nhật ở châu Á

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh

c)

ranh giới phân chia chế độ chiếm đóng Triều Tiên

d)

số phần của các nước phát xít sau chiến tranh

43.

Một trong những mục tiêu của Mỹ khi triển khai thực hiện kế hoạch Mác-san (6/1947) đối với các nước Tây Âu là

a)

phát triển hóa công nghiệp cho nước Đức

b)

tiêu diệt Đảng Cộng sản Ý

c)

hỗ trợ khôi phục kinh tế

d)

chiếm thuộc địa của châu Âu

44.

Một trong những mục đích của Mỹ khi thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) năm 1949 là

a)

chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu

b)

mở rộng vũ khí cho các nước đồng minh

c)

chuẩn bị đánh đông chiến tranh chống Đức

d)

tăng cường thiết lập các căn cứ quân sự trên bán đảo Triều Tiên

45.

Trật tự hai cực I – an-ta được định hình và thiết lập với

a)

thắng lợi của cách mạng Cuba (1959)

b)

thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947)

c)

sự ra đời của NATO (1949) và Vác-sa-va (1955)

d)

tuyên bố chung của Mỹ – Liên Xô về hợp tác toàn cầu

46.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự đổ vỡ của trật tự hai cực I-an-ta là

a)

sự vươn lên mạnh mẽ của Tây Âu và Nhật Bản

b)

do những mâu thuẫn trong trật tự hai cực I-an-ta

c)

mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa

d)

sự cạnh tranh công nghiệp vũ khí giữa Liên Xô và Mỹ

47.

Dựa vào bảng dữ liệu sau, hãy lựa chọn phương án phù hợp về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa Mỹ và Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

a)

2-a, c; d; 1-b, e

b)

1-a, b; 2-c, d

c)

1-c, d; 2-a, b, e

d)

1-a, c; 2-b, e

48.

Dựa vào bảng dữ liệu hãy nối cột A với cột B để xác định đúng phạm vi ảnh hưởng của các nước theo quy định, thỏa thuận của Hội nghị I-an-ta (2/1945).

a)

1B - 2E - 3D - 4C - 5A

b)

1E - 2B - 3D - 4C - 5A

c)

1B - 2E - 3A - 4C - 5D

d)

1B - 2A - 3D - 4C - 5E

49.

VẬN DỤNG: Câu 23. Một trong những mục đích của Tổng thống Nich-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là

a)

hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam.

b)

nhằm bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

tiến hành hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc.

d)

ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng.

50.

VẬN DỤNG: Câu 24. Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945-1991)?

a)

Chiến tranh Triều Tiên (1950-1953).

b)

Chiến tranh sáu ngày (1967).

c)

Chiến tranh Việt Nam (1945-1975).

d)

Chiến tranh Trung - Ấn (1962).

51.

VẬN DỤNG: Câu 25. Quyết định nào của hội nghị I-an-ta (2-1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Anh, Mỹ mở đường cho Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phe phương Tây.

52.

VẬN DỤNG: Câu 26. Nhận xét nào là đúng về việc thỏa thuận đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa ba cường quốc trong Hội nghị I-an-ta (2-1945)?

a)

Thực hiện việc tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa thực dân.

b)

Thực chất là phân chia quyền lợi giữa Mỹ và Liên Xô.

c)

Nhanh chóng chấm dứt chiến tranh cho các nước tư bản.

d)

Tạo điều kiện để tái vũ trang cho Đức chống Liên Xô.

53.

NHẬN BIẾT: Câu 1. Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

a)

đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

b)

tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.

c)

hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.

d)

hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác

54.

NHẬN BIẾT: Câu 2. Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.

b)

Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.

c)

Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.

d)

Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.

55.

NHẬN BIẾT: Câu 3. “Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

chủ nghĩa xã hội hình thành hệ thống thế giới.

d)

ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.

56.

NHẬN BIẾT: Câu 4. Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?

a)

Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới

b)

Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa.

c)

Sự lớn mạnh của Trung Quốc trước cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, đe dọa đến vị trí số 1 của Mỹ.

d)

Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.

57.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự

a)

đa cực, nhiều trung tâm

b)

đơn cực, nhất siêu

c)

đa phương hoá

d)

tam cường, đa phương

58.

Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là

a)

Liên Xô chính thức sụp đổ (1991)

b)

bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989)

c)

chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975)

d)

vấn đề Nam Tư-đăng được giải quyết

59.

“Chiếm 2/3 dân số, 90% GDP, 80% thương mại toàn cầu”. Những số liệu này đang nói đến các quốc gia

a)

G20

b)

NICS

c)

EU

d)

ASEAN

60.

Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?

a)

Dân tộc, ngôn ngữ

b)

Dân số trẻ và đông đảo

c)

Nền tài chính vững chắc

d)

Nền văn hoá truyền thống

61.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ vẫn là cường quốc số 1 thế giới, nhưng đã suy giảm so với trước

b)

Bên cạnh Mỹ, nhiều trung tâm quyền lực cùng xuất hiện và phát triển

c)

Các công ty xuyên quốc gia của Mỹ vươn ra chi phối nền kinh tế toàn cầu

d)

Các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò lớn

62.

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là

a)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu

b)

Hiệp ước thương mại tự do

c)

Liên minh châu Âu (EU)

d)

Các nước xuất khẩu dầu mỏ

63.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trụ cột và

a)

hoà bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất

b)

kinh tế trở thành động lực căn bản trong quan hệ quốc tế

c)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang

d)

sức mạnh quân sự không dựa trên lực lượng vũ trang

64.

Nội dung nào sau đây không phải xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Quốc tế hoá - toàn cầu hoá

b)

Đối thoại, hợp tác cùng phát triển

c)

Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm

d)

Đa quốc gia, đa bản sắc văn hoá

65.

Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới "đơn cực"

a)

Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga

b)

Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX

c)

Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ

d)

Do có sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

66.

Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?

a)

Không bị áp dụng luật chống bán phá giá

b)

Sự ổn định tình hình chính trị trong nước

c)

Mua được các bằng phát minh với giá rẻ

d)

Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học

67.

Từ tháng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là

a)

thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ

b)

mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn

c)

không liên minh liên kết với các nước châu Âu

d)

tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực

68.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hóa hoàn Đồng - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

69.

Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

Chống khủng bố.

b)

Liên kết khu vực.

c)

Thực dân hóa.

d)

Toàn cầu hóa.

70.

Ngày 8 - 8 - 1967, tại Băng - Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Văn kiện về Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

71.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

72.

Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?

a)

Tuyên bố ASEAN.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

c)

Hiệp định Paris.

d)

Tuyên bố Lahây.

73.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

74.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?

a)

Phát triển rất thần kì.

b)

Xây dựng nền móng.

c)

Tránh đối đầu quân sự.

d)

Nên kinh tế xuất khẩu.

75.

Trì khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức

a)

hùng mạnh.

b)

phát triển.

c)

chặt chẽ.

d)

non yếu, hợp tác lỏng lẻo.

76.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu quá trình chuyển ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, chặt chẽ?

a)

Hiệp ước Bali được ký kết.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN

c)

Thông cáo chung Hải.

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

77.

ASEAN được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.

c)

Liên minh hợp tác khu vực.

d)

Trật tự đa cực nhiều trung tâm.

78.

Năm 1997, tổ chức ASEAN kết nạp thành viên nào?

a)

Lào và Mi-an-ma.

b)

Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây.

d)

Đông-ti-mo.

79.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

80.

Năm 2007, ASEAN thông qua bản:

a)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở ĐNA.

b)

Hiến chương ASEAN.

c)

Hiệp ước Ba-li

d)

Tầm nhìn ASEAN 2025.

81.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.

c)

để củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.

d)

để giải quyết vấn đề xung đột Campuchia và tranh chấp ở Biển Đông.

82.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

83.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

84.

Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là

a)

quân sự

b)

đối ngoại

c)

kinh tế

d)

thể thao

85.

Việt Nam trở thành quan sát viên của ASEAN vào năm 1992, sau khi

a)

vấn đề Campuchia được giải quyết

b)

tranh chấp biên giới được giải quyết

c)

xung đột ở Biển Đông được giải quyết

d)

khủng hoảng năng lượng được giải quyết

86.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?

a)

Đập tan âm mưu nỗ lực chống các nước ASEAN

b)

Củng cố nền độc lập mới ở Đông Nam Á

c)

Đẩy nhanh quá trình phát triển của ASEAN

d)

Thúc đẩy nhanh quá trình phi thực dân hóa

87.

Một trong những thuận lợi cơ bản mà các nước ASEAN có được sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là

a)

đã có cơ bản giành được độc lập

b)

nhận viện trợ kinh tế của Mỹ

c)

khôi phục quan hệ với Nhật

d)

thiết lập quan hệ với Liên Xô

88.

Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?

a)

Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á

b)

Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên

c)

Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện

d)

Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài

89.

Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?

a)

Sự khác biệt về thể chế chính trị

b)

Tác động từ các nước châu Âu

c)

Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo

d)

Tác động từ chủ nghĩa khủng bố

90.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á

b)

Diễn đàn hợp tác liên kết đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á

d)

Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á

91.

Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1995) là

a)

khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ

b)

giao lưu, hợp tác về văn hóa, giáo dục, y tế

c)

tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất

d)

được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa

92.

Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực Biển Đông?

a)

Doanh kể nhất đã thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao

b)

Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN

c)

Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia

d)

Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực

93.

Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?

a)

Hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ hiện tiên tiến

b)

Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường

c)

Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

d)

Tranh thủ viện trợ để giải quyết khó khăn ở trong nước

94.

Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?

a)

Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế

b)

Chú trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm

c)

Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại

d)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

95.

Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?

a)

Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.

c)

Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.

d)

Tổ chức liên kết lớn, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.

96.

Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là

a)

chịu sức cạnh tranh quyết liệt

b)

tụt hậu về kinh tế, công nghệ

c)

sử dụng nguồn vốn bất hợp lý

d)

điểm xuất phát thấp về kinh

97.

Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ

a)

ASEAN mới thành lập (1967).

b)

khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

c)

khủng hoảng năng lượng (1973).

d)

khủng hoảng tài chính (1997).

98.

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại

a)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)

b)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).

c)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)

99.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

100.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

Một khu vực Đông Nam Á gắn kết, hữu nghị và hợp tác

b)

thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.

c)

đoàn kết, hợp tác gạt bỏ ảnh hưởng của Pháp.

d)

liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

101.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là

a)

quân sự.

b)

đối ngoại.

c)

kinh tế.

d)

dân chủ.

102.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là

a)

biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất.

b)

các nước đoàn kết giúp đỡ nhau khi bị xâm lược.

c)

củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên văn đề quân sự.

d)

đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột có mức độ liên kết sâu rộng hơn.

103.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

hiệp ước Ba-li 1976.

104.

Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.

b)

tuyên bố chung Cua-la-Lăm-pơ (tại Malaysia).

c)

Lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).

d)

hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.

105.

Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Chính trị - An ninh.

b)

Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.

c)

Cộng đồng An ninh - Quốc phòng.

d)

Cộng đồng Kinh tế.

106.

Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị.

b)

gặp những khó khăn về địa lý.

c)

Một số quốc gia không có biển

d)

khí hậu ngày càng khắc nghiệt

107.

Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là gì?

a)

sự đa dạng về chế độ chính trị

b)

sự xung đột lãnh thổ, biên giới

c)

chênh lệch trình độ phát triển

d)

những vấn đề lịch sử sâu xa

108.

Liên kết ở Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?

a)

Thách thức đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN

b)

Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết

c)

Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất

d)

Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển

109.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị (APSC) là an ninh

a)

tôn trọng quyền con người

b)

tuân thủ luật pháp quốc tế

c)

thực hiện tự do, dân chủ

d)

đảm bảo hòa bình, an ninh

110.

Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là

a)

sự khác biệt về thể chế chính trị

b)

chênh lệch về trình độ phát triển

c)

vấn đề tranh chấp ở Biển Đông

d)

xung đột biên giới trên đất liền

111.

Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN

a)

trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới

b)

quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN còn diễn ra trong tương lai gần

c)

đã xây dựng được đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ

d)

Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ

112.

Những nỗ lực nào sau đây là thách thức Việt Nam phải thực hiện khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?

a)

Giải quyết tranh chấp với Vương Quốc trên Biển Đông

b)

Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực

c)

Tinh thần trung thành với đồng minh, quân liên lạc lâu bền

d)

Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ

113.

Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?

a)

Xóa bỏ đi những hiềm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên

b)

Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự

c)

Xây dựng khối thị trường chung miền thuộc, không rào cản bảo hộ

d)

Miền thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN

114.

Ngày 13-8-1945 Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc và

a)

quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

b)

đã phát động cao trào kháng Nhật

c)

phát lệnh Tổng khởi nghĩa cả nước

d)

thống nhất lực lượng vũ Việt Nam

115.

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào (14-15/8/1945) đã thông qua kế hoạch nào sau đây?

a)

thống nhất các lực lượng vũ trang

b)

quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội

c)

lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa

d)

giải phóng dân tộc trong năm 1945

116.

Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám nổ ra?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ

b)

phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

117.

Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám là sự kiện nào sau đây?

a)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp trên toàn Đông Dương (9/3/1945)

b)

Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật (6,9/8/1945)

c)

Đức đầu hàng quần Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945)

d)

Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945)

118.

Một trong những địa phương giành được chính quyền sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là đâu?

a)

Thanh Hóa

b)

Quảng Nam

c)

Hưng Yên

d)

Cao Bằng

119.

Một trong những địa phương giành chính quyền sau cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là đâu?

a)

Cần Thơ

b)

Hà Tiên

c)

Móng Cái

d)

Lai Châu

120.

Trước khi Cách mạng tháng Tám nổ ra, lực lượng thân Nhật nào sau đây tồn tại ở Việt Nam?

a)

Bọn Việt Quốc và Việt Cách

b)

Chính phủ Trần Trọng Kim

c)

Chính phủ kháng chiến Fulro

d)

Nhà nước Tin Lành Đê-ga

121.

Tổ chức cách mạng nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân ta tiến hành cuộc Cách mạng tháng Tám giành độc lập thắng lợi?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Việt Nam Quốc dân

122.

Trong cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) nhân dân Việt Nam đã giành lại chính quyền từ trong tay nước nào?

a)

Nhật

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Mỹ

123.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945

b)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào 8/1945

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng 8/1945

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội 1/1946

124.

Hình thức đấu tranh nào sau đây không được tiến hành trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Vũ trang

b)

Chính trị

c)

Binh vận

d)

Nghị trường

125.

Lực lượng nào của nhân dân Việt Nam đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Tám 1945

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký

c)

Hiệp định Paris được ký

d)

Chiến thắng Xô viết đánh phát xít

126.

Đâu là nguyên nhân khách quan thuận lợi góp phần thắng lợi của Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945?

a)

Những thắng lợi của khối Đồng minh

b)

Sự chuẩn bị của Đảng trong 15 năm

c)

Tình thần đoàn kết của nhân dân

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc

127.

Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào (từ ngày 16-17/8/1945) đã thể hiện điều gì?

a)

Ý chí thống nhất đoàn kết và nguyện vọng của toàn dân

b)

Cuộc Tổng khởi nghĩa đã diễn ra và thắng lợi nhanh chóng

c)

Chủ trương Tổng khởi nghĩa giành chính quyền của Đảng

d)

Quyết tâm phối hợp với phe Đồng minh để chống phát xít

128.

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám được xác định trong khoảng thời gian từ khi sự kiện nào đến khi sự kiện nào?

a)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

b)

Mỹ tuyên chiến với Nhật đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

c)

Nhật đảo chính Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

d)

Nhật đầu hàng Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

129.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu đế quốc phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị

c)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập

130.

Nguyên nhân nào sau đây là nhân tố quyết định dẫn tới thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945)?

a)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng

b)

Tình thần đoàn kết quốc tế vô sản

c)

Nhật đầu hàng quân Đồng minh

d)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô

131.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám đã có tác động như thế nào đến phong trào cách mạng thế giới?

a)

Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

Góp phần cho sự ra đời của hơn 100 nước.

c)

Cổ vũ phong trào cách mạng trên thế giới.

d)

Xây dựng vững chắc thành trì cách mạng.

132.

Vì sao việc giành được chính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có tác động quan trọng đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945)?

a)

Đây là nơi đặt cơ quan đầu não của địch.

b)

Lực lượng địch ở đây bố trí mỏng và yếu.

c)

Những thành này giàu có, nhiều tài nguyên.

d)

Đã tiêu diệt hết lực lượng của quân Nhật.

133.

Hoàn thành động thế hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước những chuyển biến của tình hình thế giới vào đầu tháng 8/1945 là

a)

thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

cả gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến.

c)

triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng Tân Trào.

d)

lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

134.

Một trong những điểm giống nhau giữa Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là gì?

a)

Đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.

b)

Đã góp phần đánh bại chủ nghĩa phát xít.

c)

Đã mở ra thời kỳ hiện đại trong lịch sử.

d)

Làm xoay chuyển lớn cục diện thế giới.

135.

Nội dung nào sau đây là bài học kinh nghiệm trong lãnh đạo Tổng khởi giành chính quyền năm 1945 của Đảng Cộng sản Đông Dương?

a)

Phải xây dựng được khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết quốc tế.

b)

Tổ chức, chỉ huy toàn dân đứng vào đấu tranh công khai và hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

Phải chú ý xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh để quyết định chiến trường.

d)

Khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận, chớp thời cơ khởi nghĩa

136.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hóa và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thành lập mặt trận thống nhất nông rải trên cơ sở liên minh công - nông

b)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng.

c)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc.

d)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

137.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

Ấn dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân đa nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm thời cơ để giành thắng lợi.

d)

lãnh đạo, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.

138.

Nhận định “Cách mạng tháng Tám là ăn may, là lấp lỗ trống quyền lực”. Đúng hay sai? Vì sao?

a)

Đúng, vì khi đó trên đất nước chưa hề có một chính quyền nào hợp pháp

b)

Đúng, vì quân Nhật đã đầu hàng, quân Đồng minh chưa vào Đông Dương

c)

Sai, vì Đảng, nhân dân đã có sự chuẩn bị tốt, chu đáo suốt mười lăm năm

d)

Sai, vì Cách mạng tháng Tám đã nhận được sự hỗ trợ của phe Đồng minh

139.

Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945.

a)

Trực tiếp cùng với Đảng lãnh đạo cuộc Cách mạng tháng Tám thắng lợi

b)

Liên hệ với Trung Quốc, Liên Xô để tranh thủ sự ủng hộ cho cách mạng.

c)

Lập và thống qua danh sách chính phủ lâm thời của nước Việt Nam mới.

d)

Trực tiếp lãnh đạo lực lượng vũ trang đánh chiếm cơ quan đầu não kẻ thù.