Font size
WorksheetsBỘ ĐỀ THI THỬ KÌ THI THPT- QG 2024
Total questions: 103
Worksheet time: 2hrs 7mins
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Vectơ gia tốc của chất điểm có
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là
Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm xem như đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ r2 bằng âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số r2/r1 bằng
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch
Đặt một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh. Hiệu điện thế giữa hai đầu
Nếu trong một đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh, cường độ dòng điện trễ pha so với hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, thì đoạn mạch này gồm
Đoạn mạch điện xoay chiều không phân nhánh gồm cuộn dây có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện có tần số góc 1/√LC chạy qua đoạn mạch thì hệ số công suất của đoạn mạch này
Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R nối tiếp với tụ điện có điện dung C. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc chạy qua thì tổng trở của đoạn mạch là
Đặt điện áp u=U0cos(100πt−π/3)(V) vào hai đầu một tụ điện có điện dung 2.10^-4π(F). Ở thời điểm điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V thì cường độ dòng điện trong mạch là 4A. Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch l
Mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do. Gọi U0 là hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ
Tia hồng ngoại và tia Rơnghen đều có bản chất là sóng điện từ, có bước sóng dài ngắn khác nhau nên chúng bị lệch khác nhau trong từ trường đều.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng trong cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, mọi chất đều hấp thụ và bức xạ các ánh sáng có cùng bước sóng.
(CĐ 09): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây là đúng?
Chiếu chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này
Chiếu chùm sáng đơn sắc hẹp tới mặt bên của một lăng kính thủy tinh đặt trong không khí. Khi đi qua lăng kính, chùm sáng này A. không bị lệch khỏi phương ban đầu. B. bị đổi màu. C. bị thay đổi tần số. D. không bị tán sắc
Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tia X có khả năng đâm xuyên kém hơn tia hồng ngoại. B. Tia X có tần số nhỏ hơn tần số của tia hồng ngoại. C. Tia X có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng nhì thấy. D. Tia X có tác dụng sinh lý: nó hủy diệt tế bào.
Công suất bức xạ của Mặt Trời là 3,9.10 26 W. Năng lượng Mặt Trời tỏa ra trong một ngày là A. 3,3696.10 30 J. B. 3,3696.10 29 J. C. 3,3696.10 32 J. D. 3,3696.10 31 J.
Trong chân không, bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng là 0,589 m. Lấy h = 6,625.10 -34 J.s; c=3.10 8 m/s và e = 1,6.10 -19 C. Năng lượng của phôtôn ứng với bức xạ này có giá trị là A. 2,11 eV. C. 4,22 eV. C. 0,42 eV. D. 0,21 eV.
Dùng thuyết lượng tử ánh sáng không giải thích được A. hiện tượng quang – phát quang. B. hiện tượng giao thoa ánh sáng. C. nguyên tắc hoạt động của pin quang điện. D. hiện tượng quang điện ngoài.
Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là Đ, L và T thì A. T > L > eĐ. B. T > Đ > eL. C. Đ > L > eT. D. L > T > eĐ.
Pin quang điện là nguồn điện, trong đó A. hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. B. quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. C. cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng. D. nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng.
Một chất có khả năng phát ra ánh sán
Chiếu bức xạ điện từ có bước sóng 0,25휇푚 vào catôt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0,5휇푚. Động năng ban đầu cực đại của êlectron quang điện là
(a)
Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t = 0,5T, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là
Khi nói về tia , phát biểu nào sau đây là sai?
Tia phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s. Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia bị lệch về phía bản âm của tụ điện. Khi đi trong không khí, tia làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng. Tia là dòng các hạt nhân heli (퐻24푒).
Khi nói về tia 훾, phát biểu nào sau đây sai? Tia 훾 không phải là sóng điện từ. Tia 훾 không mang điện. Tia 훾 có tần số lớn hơn tần số của tia X. Tia 훾 có khả năng đâm xuyên mạnh hơn tia X.
Biết khối lượng của hạt nhân 푈92235 là 234,99 u, của prôtôn là 1,0073 u và của nơtron là 1,0087 u. Năng lượng liên kết riêng của hạt
Tốc độ truyền của sóng này là
100 cm/s
150 cm/s
200 cm/s
50 cm/s
Số bụng sóng trên dây là
3
5
4
2
Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 cm/s. Lấy π=3,14. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là
20 cm/s
10 cm/s
0
15 cm/s
Đặt một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch luôn cùng pha với dòng điện trong mạch.
A. đoạn mạch luôn cùng pha với dòng điện trong mạch.
B. cuộn dây luôn ngược pha với hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện.
C. cuộn dây luôn vuông pha với hiệu điện thế giữa hai đầu tụ điện.
D. tụ điện luôn cùng pha với dòng điện trong mạch.
Tính cường độ dòng điện trong mạch khi điện áp giữa hai đầu tụ điện là 150 V và biểu thức của cường độ dòng điện là i=4√2cos(100πt+π/6) (A).
i=4√2cos(100πt+π/6) (A)
i=5cos(100πt+π/6) (A)
i=5cos(100πt-π/6) (A)
i=4√2cos(100πt-π/6) (A)
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn.
6 cm
4,5 cm
4 cm
3 cm
Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa.
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh.
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Một sóng cơ truyền dọc theo truc Ox với phương trình u = 5cos(8t – 0,04x) (u và x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm t = 3 s, ở điểm có x = 25 cm, phần tử sóng có li độ là
5,0 cm
-5,0 cm
2,5 cm
-2,5 cm
Cường độ âm tại N lớn hơn cường độ âm tại M.
10000 lần
1000 lần
40 lần
2 lần
Một đoạn dây dẫn thẳng dài ℓ có dòng điện với cường độ I chạy qua, đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B. Biết đoạn dây dẫn vuông góc với các đường sức từ và lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
F = B*I*ℓ
F = BI^2ℓ
F = Iℓ/B
F = BIℓ
Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây khi từ thông qua vòng dây là Φ=2.10^-2πcos(100πt+π/4) (Wb) và biểu thức của suất điện động là e=2sin(100πt+π/4) (V).
e=-2sin(100πt+π/4) (V)
e=2sin(100πt+π/4) (V)
e=-2sin100πt (V)
e=2πsin100πt (V)
Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(t + ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là
v^2/ω^4 + a^2/ω^2 = A^2
v^2/ω^2 + a^2/ω^2 = A^2
v^2/ω^2 + a^2/ω^4 = A^2
ω^2v^2 + a^2/ω^4 = A^2
Khoảng cách từ một nút đến một bụng kề nó bằng
hai bước sóng
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng
một bước sóng
Một sóng âm và một sóng ánh sáng truyền từ không khí vào nước thì bước sóng
của sóng âm tăng còn bước sóng của sóng ánh sáng giảm.
của sóng âm giảm còn bước sóng của sóng ánh sáng tăng.
của sóng âm và sóng ánh sáng đều giảm.
của sóng âm và sóng ánh sáng đều tăng.
Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây sai?
Siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz
Hạ âm có tần số nhỏ hơn 16 Hz
Đơn vị của mức cường độ âm là W/m^2
Sóng âm không truyền được trong chân không
Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn
ngược pha nhau
lệch pha nhau π/4
đồng pha nhau
lệch pha nhau π/2
Một vật nhỏ dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 2 cm thì động năng của vật là 0,48 J. Khi vật cách vị trí cân bằng một đoạn 6 cm thì động năng của vật là 0,32 J. Biên độ dao động của vật bằng
8 cm
14 cm
10 cm
12 cm
Một cuộn cảm có độ tự cảm 0,2 H. Trong khoảng thời gian 0,05 s, dòng điện trong cuộn cảm có cường độ giảm đều từ 2 A xuống 0 thì suất điện động tự cảm xuất hiện trong cuộn cảm có độ lớn là
4 V
0,4 V
0,02 V
8 V
Cường độ dòng điện i = 2cos100πt (A) có giá trị cực đại là
2 A
2,82 A
1 A
1,41 A
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dao động tắt dần?
Dao động tắt dần có biên độ giảm dần theo thời gian.
Cơ năng của vật dao động tắt dần không đổi theo thời gian.
Lực cản môi trường tác dụng lên vật luôn sinh công dương.
Dao động tắt dần là dao động chỉ chịu tác dụng của nội lực.
Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết tần số của sóng là 20 Hz, tốc độ truyền sóng trên dây là 4 m/s. Số bụng sóng trên dây là
15
32
8
16
Một máy biến thế có cuộn sơ cấp 1000 vòng dây được mắc vào mạng điện xoay chiều có hiệu điện thế hiệu dụng 220 V. Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 484 V. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến thế. Số vòng dây của cuộn thứ cấp là
2500
1100
2000
2200
Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do, cường độ dòng điện trong mạch và hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện lệch pha nhau một góc bằng
0
π/2
π
π/4
Mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do. Gọi U0 là hiệu điện thế pực đại giữa hai bản tụ và I0 là cường độ dòng điện cực đại trong mạch. Hệ thức đúng là
I0=U0√C2L
I0=U0√CL
U0=I0√CL
U0=I0√2CL
Tốc độ truyền của sóng đó là:
1,0 m/s
2,0 m/s
1,5 m/s
6,0 m/s
Tính giá trị của L khi đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V, tần số 50 Hz vào cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và giá trị cực đại của cường độ dòng điện trong đoạn mạch bằng 1 A.
0,99 H
0,56 H
0,86 H
0,70 H
Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10^-9m đến 3.10^-7m là
tia tử ngoại
ánh sáng nhìn thấy
tia hồng ngoại
tia Rơnghen
Đặt điện áp u=Uo cos(100πt+π/4) (V) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i=Io cos(100πt+φ)(A). Giá trị của φ bằng
3π/4
π/2
-3π/4
-π/2
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp cường độ dòng điện của dòng điện xoay chiều có tần số 50 Hz bằng 0 là:
1/25 s
1/50 s
1/100 s
1/200 s
Sóng điện từ có tần số 10 MHz truyền trong chân không với bước sóng là
60m
6 m
30 m
3 m
Bước sóng của một trong các bức xạ màu lục có trị số là
0,55 nm
0,55 mm
0,55 μm
55 nm
Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox, quanh vị trí cân bằng O với biên độ A và chu kỳ T. Trong khoảng thời gian T/4, quãng đường lớn nhất mà vật có thể đi được là
A
3A/2
A√3
A√2
A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ r2 bằng âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số r2/r1 bằng
2
1/2
4
1/4
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về hệ số công suất cosφ của đoạn mạch điện xoay chiều?
Với đoạn mạch chỉ có tụ điện hoặc chỉ có cuộn cảm thuần thì cosφ = 0.
Với đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp đang xảy ra cộng hưởng thì cosφ = 0.
Với đoạn mạch chỉ có điện trở thuần thì cosφ = 1.
Với đoạn mạch gồm tụ điện và điện trở thuần mắc nối tiếp thì 0 < cosφ < 1.
Trong thông tin liên lạc bằng sóng vô tuyến, bộ phận nào sau đây đặt ở máy thu thanh dùng để biến dao động điện thành dao động âm có cùng tần số?
Anten thu
Mạch tách sóng
Mạch khuếch đại
Loa
Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 4,0.10^14 Hz đến 7,5.10^14 Hz. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.10^8 m/s. Dải sóng trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?
Vùng tia Rơnghen
Vùng tia tử ngoại
Vùng ánh sáng nhìn thấy
Vùng tia hồng ngoại
Cường độ dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch là i = 2√2cos(100πt + π/3) (t tính bằng s). Phát biểu nào sau đây đúng?
Tần số dòng điện là 100 Hz
Cường độ dòng điện sớm pha π/3 so với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch
Cường độ hiệu dụng của dòng điện là 2 A
Cường độ dòng điện đổi chiều 50 lần trong một giây
Từ không khí người ta chiếu xiên tới mặt nước nằm ngang một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai ánh sáng đơn sắc: màu vàng, màu chàm. Khi đó chùm tia khúc xạ
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng nhỏ hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm
vẫn chỉ là một chùm tia sáng hẹp song song
gồm hai chùm tia sáng hẹp là chùm màu vàng và chùm màu chàm, trong đó góc khúc xạ của chùm màu vàng lớn hơn góc khúc xạ của chùm màu chàm
Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy
Các
Trong hệ tọa độ vuông góc xOy, một chất điểm chuyển động tròn đều quanh O với tần số 5 Hz. Hình chiếu của chất điểm lên trục Ox dao động điều hòa với tần số góc
31,4 rad/s
15,7 rad/s
5 rad/s
10 rad/s
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài 12 cm. Dao động này có biên độ là
3 cm
24 cm
6 cm
12 cm
(MH 15): Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại.
B. Tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
C. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí.
D. Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Khi nói về điện từ trường, phát biểu nào sau đây sai?
Nếu tại một nơi có từ trường biến thiên theo thời gian thì tại đó xuất hiện điện trường xoáy
Trong quá trình lan truyền điện từ trường, vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ tại một điểm luôn vuông góc với nhau
Điện trường và từ trường là hai mặt thể hiện khác nhau của một trường duy nhất gọi là điện từ trường
Điện từ trường không lan truyền được trong điện môi
Tại nơi có gia tốc trọng trường g, một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc 0. Biết khối lượng vật nhỏ của con lắc là m, chiều dài dây treo là ℓ, mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là
1/2 mgℓα0^2
mgℓα0^2
1/4 mgℓα0^2
2mgℓα0^2
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, dao động điều hòa với chu kì 0,4 s. Khi vật nhỏ của con lắc ở vị trí cân bằng, lò xo có độ dài 44 cm. Lấy g = 10 m/s2; π2=10. Chiều dài tự nhiên của lò xo là
40 cm
36 cm
38 cm
42 cm
Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ và lò xo có độ cứng 20 N/m dao động điều hòa với chu kì 2 s. Khi pha dao động là π2 thì vận tốc của vật là - 20√3 cm/s. Lấy π2= 10. Khi vật qua vị trí có li độ 3π cm thì động năng của con lắc là
0,36 J
0,72 J
0,03 J
0,18 J
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều u = U0sinωt thì dòng điện trong mạch là i = I0 sin(ωt + π/6). Đoạn mạch điện này luôn có
ZL < ZC
ZL = ZC
ZL = R
ZL > ZC
Ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra hiện tượng quang điện ngoài với
kim loại bạc
kim loại kẽm
kim loại xesi
kim loại đồng
Khi đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) mắc nối tiếp với điện trở thuần một hiệu điện thế xoay chiều thì cảm kháng của cuộn dây bằng√3 lần giá trị của điện trở thuần. Pha của dòng điện trong đoạn mạch so với pha hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là
A. chậm hơn góc π/3
B. nhanh hơn góc π/3.
C. nhanh hơn góc π/6.
D. chậm hơn góc π/6.
Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Các vị trí cân O bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox. Bước sóng của sóng này bằng
48 cm
18 cm
36 cm
24 cm
Pôlôni 푃84210표 phóng xạ và biến đổi thành chì Pb. Biết khối lượng các hạt nhân Po; ; Pb lần lượt là: 209,937303 u; 4,001506 u; 205,929442 u và 1 u =931,5푀푒푉2. Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân pôlôni phân rã xấp xỉ bằng 5,92 MeV.
5,92 MeV
2,96 MeV
29,60 MeV
59,20 MeV
Trong chân không, các bức xạ có bước sóng tăng dần theo thứ tự đúng là
tia tử ngoại
tia gamma
tia X
ánh sáng nhìn thấy
tia hồng ngoại
Một con lắc đơn có chiều dài 121cm, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Lấy π2=10. Chu kì dao động của con lắc là:
1s
0,5s
2,2s
2s
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, cùng biên độ và có các pha ban đầu là π/3 và -π/6. Pha ban đầu của dao động tổng hợp hai dao động trên bằng
-π/2
π/4
π/6
π/12
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
sự kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình tạo thành hạt nhân nặng hơn
phản ứng hạt nhân thu năng lượng
phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn
phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
Hạt nhân 퐶푙1735 có 17 nơtron.
17 nơtron
35 nuclôn
18 prôtôn
35 nơtron
(CĐ 09): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng gồm các bức xạ có bước sóng lần lượt là 1 = 750 nm, 2 = 675 nm và 3 = 600 nm. Tại điểm M trong vùng giao thỏa trên màn mà hiệu khoảng cách đến hai khe bằng 1,5 m có vân sáng của bức xạ
A. 2 và 3.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto gồm 10 cặp cực (10 cực nam và 10 cực bắc). Rôto quay với tốc độ 300 vòng/phút. Suất điện động do máy sinh ra có tần số bằng
3000 Hz
50 Hz
5 Hz
30 Hz
Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện RLC không phân nhánh một hiệu điện thế u=220√2cos(ωt−π/2)(V) thì cường độ dòng điện qua đoạn mạch có biểu thức là i=2√2cos(ωt−π/4)(A). Công suất tiêu thụ của đoạn mạch này là
440W
220√2W
440√2W
220W
So với hạt nhân 푆1429푖, hạt nhân 퐶2040푎 có nhiều hơn 6 nơtrôn và 5 prôtôn.
11 nơtrôn và 6 prôtôn
5 nơtrôn và 6 prôtôn
6 nơtrôn và 5 prôtôn
5 nơtrôn và 12 prôtôn
Một vật nhỏ khối lượng 100 g, dao động điều hòa với biên độ 4 cm và tần số 5 Hz. Lấy 2=10. Lực kéo về tác dụng lên vật nhỏ có độ lớn cực đại bằng
8 N
6 N
4 N
2 N
(CĐ 09): Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
B. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy.
C. Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch.
D. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó.
Một mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với chu kì T. Biết điện tích cực đại của một bản tụ điện có độ lớn là 10^-8 C và cường độ dòng điện cực đại qua cuộn cảm là 62,8 mA. Giá trị của T là
2 μs
1 μs
3 μs
4 μs
Theo thuyết tương đối, một êlectron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì êlectron này chuyển động với tốc độ bằng
2,41.10^8 m/s
2,75.10^8 m/s
1,67.10^8 m/s
2,24.10^8 m/s
Một sóng điện từ lan truyền trong chân không có bước sóng 3000m. Lấy c = 3.10^8 m/s. Biết trong sóng điện từ, thành phần từ trường tại một điểm biến thiên điều hòa với chu kì T. Giá trị của T là
4.10^-6 s
10^-5 s
2.10^-5 s
3.10^-6 s
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f = 6.10^14 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
0,55 μm
0,45 μm
0,38 μm
0,40 μm
Khi nói về quang phổ vạch phát xạ, phát biểu nào sau đây đúng?
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch tối nằm trên nền quang phổ liên tục.
Quang phổ vạch phát xạ của một nguyên tố là một hệ thống những vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
Quang phổ vạch phát xạ do chất rắn hoặc chất lỏng phát ra khi bị nung nóng.
Trong quang phổ vạch phát xạ của hiđrô, ở vùng ánh sáng nhìn thấy có bốn vạch đặc trưng là vạch đỏ, vạch cam, vạch chàm và vạch tím.
Trong thí nghiệm Iâng (Y-âng) về giao thoa của ánh sáng đơn sắc, hai khe hẹp cách nhau 1 mm, mặt phẳng chứa hai khe cách màn quan sát 1,5 m. Khoảng cách giữa 5 vân sáng liên tiếp là 3,6 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm này bằng
0,48 μm
0,40 μm
0,60 μm
0,76 μm
Tính hệ số công suất của đoạn mạch gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp khi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần là 150 V.
1/2
√3/2
√3/3
1
(CĐ 09): Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng dách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2m và khoảng vân là 0,8 mm. Cho c = 3.10 8 m/s. Tần số ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
A. 5,5.10 14 Hz.
B. 4,5.10 14 Hz.
C. 7,5.10 14 Hz.
D. 6,5.10 14 Hz.
Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 20 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB =acos50πt (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1,5 m/s. Trên đoạn thẳng AB, số điểm có biên độ dao động cực đại và số điểm đứng yên lần lượt là
9 và 8
7 và 6
9 và 10
7 và 8
Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân 푂 8 16 lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c^2. Năng lượng liên kết của hạt nhân 푂 8 16 xấp xỉ bằng
14,25 MeV
18,76 MeV
128,17 MeV
190,81 MeV
