NEW
Font size
WorksheetsÔn tập tổng hợp cuối kỳ 2
Total questions: 20
Worksheet time: 50mins
Khi cho một lượng xác định chất phản ứng vào bình để cho phản ứng hoá học xảy ra, tốc độ phản ứng sẽ
không đổi cho đến khi kết thúc
tăng dần cho đến khi kết thúc.
chậm dần cho đến khi kết thúc.
tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
Những phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng đơn giản là phản ứng xảy ra theo một bước.
Tốc độ của một phản ứng đơn giản tuân theo định luật tác dụng khối lượng.
Hằng số tốc độ của phản ứng phụ thuộc vào thời gian.
Hằng số tốc độ phản ứng là tốc độ của phản ứng khi nồng độ các chất phản ứng bằng nhau và bằng 1 M
Đâu không phải yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Nồng độ chất tan
Áp suất
Nhiệt độ
Số mol chất phản ứng
Với phản ứng có γ =2 nếu nhiệt độ tăng từ 20oC lên 50oC thì tốc độ phản ứng tăng bao nhiêu lần.
Tăng lên 8 lần
Giảm 8 lần
Tăng lên 4 lần
Giảm 4 lần
Trong các phản ứng sau đây, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau thì cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?
Fe + dd HCl 0,1M
Fe + dd HCl 0,3M
Fe + dd HCl 0,2M
Fe + dd HCl 20% (d=1,2g/ml)
Phản ứng A → sản phẩm được thực hiện trong bình kín. Nồng độ của A tại các thời điểm t = 0, t = 1 phút, t = 2 phút lần lượt là 0,1563 M; 0,1496 M; 0,1431 M. Tính tốc độ trung bình của phản ứng từ phút thứ nhất tới hết phút thứ hai.
5,7.10-3
6,9.10-3
5,7.10-3
6,5.10-3
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3,5. Ở 15 °C, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tính tốc độ của phản ứng ở 40 °C.
2,9 M/s
3,7 M/s.
4,6 M/s
5,2 M/s
Enzyme catalase phân huỷ hydrogen peroxide thành oxygen và nước nhanh gấp khoảng 107 lần sự phân huỷ khi không có xúc tác. Giả sử một phản ứng không có xúc tác phân huỷ một lượng hydrogen peroxide mất 360 ngày, hãy tính thời gian (theo giây) cho sự phân huỷ cùng một lượng hydrogen peroxide đó khi sử dụng enzyme catalase làm xúc tác.
3,11 giây
3,29 giây
2,83 giây
2,51 giây
Những phát biểu nào sau đây là sai?
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là 296,9 kJ.
Enthalpy tạo thành chuẩn của sulfur dioxide bằng -296,9 kJ mol-1.
Sulfur dioxide vừa có thể là chất khử vừa có thể là chất oxi hóa, tùy thuộc vào phản ứng mà nó tham gia.
0,5 mol sulfur tác dụng hết với oxygen giải phóng 148,45 kJ năng lượng dưới dạng nhiệt.
Cho những phát biểu sau:
(a) Tất cả các phản ứng cháy đều toả nhiệt.
(b) Phản ứng toả nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều toả nhiệt.
(d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(e) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
(g) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,...) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần phải khơi mào.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
3
4
5
6
Ở điều kiện chuẩn, 2 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1 390,81 kJ.
Trong phương trình hóa học của phản ứng số oxi hóa của Al và Cl đã thay đổi như thế nào
số oxi hoá của Al tăng từ 0 đến + 1, số oxi hoá của Cl giảm từ 0 xuống - 3
số oxi hoá của Al tăng từ 0 đến + 3, số oxi hoá của Cl giảm từ 0 xuống - 1
số oxi hoá của Al giảm từ 0 đến - 3, số oxi hoá của Cl tăng từ 0 xuống + 1
số oxi hoá của Al giảm từ 0 đến - 1, số oxi hoá của Cl tăng từ 0 xuống + 3
Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol enthanol cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1,37 × 103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
0,450 kJ.
2,25 × 103 kJ.
4,50 × 102 kJ
1,37 × 103 kJ
Ở điều kiện chuẩn, 2 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1 390,81 kJ.
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng bằng bao nhiêu?
1982,29kJ
1982,29kJ
−1390,81kJ
1390,81kJ
Ở điều kiện chuẩn, 2 mol nhôm tác dụng vừa đủ với khí chlorine tạo ra muối aluminium chloride và giải phóng một lượng nhiệt 1 390,81 kJ.
Tính lượng nhiệt được giải phóng khi 10 gam AlCl3 được tạo thành.
52,09(kJ).
92,03(kJ).
73,82(kJ).
67,38(kJ).
Phản ứng nào sau đây không thuận lợi
Phản ứng đốt cháy 1 mol C2H4
Phản ứng đốt cháy 1 mol C2H6
Phản ứng đốt cháy 1 mol H2
Phản ứng của F2 với nước
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình “H2O(s) → H2O(l)” là 6,020 kJ.
Biết rằng để làm cho nhiệt độ của 1 mol nước lỏng thay đổi 1°C cần một nhiệt lượng là 75,4 J. Giả sử mỗi viên nước đá tương ứng với 1 mol nước, số viên nước đá tối thiểu cần tan chảy để có thể làm lạnh 500 gam nước lỏng ở 20°C xuống 0°C là
1
7
14
15
Trộn 50 mL dung dịch NaCl 0,5 M ở 25°C với 50 mL dung dịch AgNO3 0,5 M ở 26°C. Khuấy đều dung dịch và quan sát nhiệt kế thấy nhiệt độ lên cao nhất là 28°C. Nhiệt của phản ứng là
92 kJ
63 kJ
42 kJ
53 Kj
Hòa tan 23,8 (g) hỗn hợp muối gồm một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối cacbonat của kim loại hóa trị II vào dung dịch HCl dư thì thu được 0,4 (g) khí. Đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối khan?
25
26
27
28
Gây nổ hỗn hợp ba khí A, B, C trong bình kín. Khí A điều chế bằng cách cho axit HCl dư tác dụng 21,45 (g) Zn. Khí B thu được khi phân hủy 25,5 (g) natri nitrat (2NaNO3 →NaNO2 + O2). Khí C thu được do axit HCl dư tác dụng 2,61 (g) mangan đioxit. Tính nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch thu được sau khi gây nổ.
25,5%
27,5%
28,85%
45%
Hòa tan 15,3 (g) oxit của kim loại M hóa trị II vào một lượng dung dịch HCl 18,25% thu được 20,8 (g) muối. Xác định tên M
Ca
Mg
Be
Ba
