NEW
Font size
WorksheetsDÃY ĐIỆN HOÁ CỦA KIM LOẠI
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:
tính bazơ
tính oxi hóa
tính axit
tính khử
Cho dãy các kim loại: Li, Be, Na, Mg, Al, K, Fe, Ca, Cr, Zn, Rb, Cu, Sr, Ag, Ba; Số kim loại trong dãy tan trong nước ở nhiệt độ thường là:
7.
8.
9.
10.
Cho dãy các kim loại: Fe, Na, K, Ca. Số kim loại trong dãy tác dụng được với nước ở nhiệt
độ thường là:
4
1
3
2
Có các kim loại: Hg, Au, Cu, Sn, Mg, K. Dãy sắp xếp các kim loại sau theo tính khử giảm
dần là:
Hg > Au > Cu > Sn > Mg > K;
K > Mg > Sn > Cu > Au > Hg;
K > Mg > Sn > Hg > Cu > Au;
K > Mg > Sn > Cu > Hg > Au;
Trong các ion sau đây, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ca2+
Ag+
Cu2+
Zn2+
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan:
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
Fe, Cu, Ag.
Al, Cu, Ag
Al, Fe, Cu
Al, Fe, Ag.
Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dd AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X là
Fe(NO3)3 và Zn(NO3)2.
Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2.
AgNO3 và Zn(NO3)2.
Fe(NO3)2 và AgNO3.
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2
AgNO3 và Mg(NO3)2
Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
Cu(NO3)2; AgNO3 và Cu; Ag.
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe
Fe(NO3)2; Fe(NO3)3 và Cu; Ag.
Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu.
Cho hỗn hợp gồm Al và Zn vào dung dịch AgNO3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối và phần không tan Y gồm hai kim loại. Hai kim loại trong Y và muối trong X là:
Al, Ag và Zn(NO3)2
Al, Ag và Al(NO3)3
Zn, Ag và Al(NO3)3
Zn, Ag và Zn(NO3)2
Phản ứng hóa học nào sau đây sai?
Cu + 2FeCl3 (dung dịch) → CuCl2 + 2FeCl2
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
H2 + CuO → Cu + H2O
ZnSO4 + Fe → FeSO4 + Zn
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là:
4
3
1
2
Kim loại Fe bị thụ động bời dung dịch
H2SO4 loãng.
HCl đặc nguội
HNO3 đặc nguội
HCl loãng
Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?
CuSO4, HCl
HCl, CaCl2
CuSO4, ZnCl2
MgCl2, FeCl3
Ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất?
Ca2+
Zn2+
Fe2+
Ag+
Cho phản ứng: Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+. Trong các chất và ion Fe2+, Fe3+, Ag+, Ag thì ion Fe2+ là:
Chất oxi hoá mạnh nhất
Chất khử mạnh nhất
Chất oxi hoá yếu nhất
Chất khử yếu nhất
Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+
Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Fe3+ > Cu2+
Al3+ > Mg2+ > Fe3+ > Fe2+ > Cu2+
Fe3+ > Fe2+ > Cu2+ > Al3+ > Mg2+
Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
HCl.
H2SO4 loãng
HNO3 loãng
KOH
