wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ THI THỬ CHUẨN CẤU TRÚC – ĐỀ SỐ 2

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi nào của quân dân miền Nam Việt Nam đã làm phá sản cơ bản chiến lược chiến tranh đặc biệt?

a)

A. Ấp Bắc.

b)

B. Bình Giã.

c)

C. Ba Gia.

d)

D. Đồng Xoài.

2.

Trong giai đoạn 1976 - 2000, nhân dân Việt Nam đã hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

thống nhất đất nước

b)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

công nghiệp hóa đất nước

d)

chống đế quốc, thực dân

3.

Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam (1897 - 1914), thực dân Pháp coi trọng việc xây dựng hệ thống giao thông vận tải vì lý do nào sau đây?

a)

Phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đi lại của nhân dân

b)

Cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp

c)

Phát triển nền kinh tế của nước thuộc địa

d)

Phục vụ công cuộc khai thác lâu dài và mục đích quân sự

4.

Một trong những tác động tích cực của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai là

a)

đưa đến sự hình thành một thị trường thế giới.

b)

đảm bảo sự an toàn cho cuộc sống con người.

c)

hình thành nền văn minh mới - văn minh công nghiệp.

d)

giải quyết triệt để vấn đề cạn kiệt tài nguyên.

5.

Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX là

a)

được mở rộng và đa dạng hơn.

b)

các nước đều hợp tác với nhau.

c)

chiến tranh diễn ra trên toàn thế giới.

d)

chỉ xoay quanh 2 cực Xô - Mĩ.

6.

Một trong những mục tiêu của quân Việt Nam khi mở các cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 là gì?

a)

A. Tiêu diệt cơ quan đầu não của kẻ thù.

b)

B. Tiến công vào nơi tập trung binh lực của Pháp.

c)

C. Mở rộng vùng giải phóng của ta.

d)

D. Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch.

7.

Trong những năm 1925 - 1929, ở Việt Nam diễn ra phong trào nào sau đây?

a)

A. Xô viết Nghệ - Tĩnh.

b)

B. Khởi nghĩa Yên Bái.

c)

C. Vô sản hóa.

d)

D. chống độc quyền cảng Sài Gòn.

8.

Lực lượng chủ yếu lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

A. giai cấp vô sản.

b)

B. giai cấp tư sản.

c)

C. tầng lớp trí thức.

d)

D. tầng lớp quý tộc.

9.

Tổ chức yêu nước và cách mạng theo khuynh hướng vô sản xuất hiện sớm nhất ở Việt Nam là

a)

Đông Dương cộng sản đảng.

b)

Tân Việt Cách mạng Đảng.

c)

Tâm Tâm xã.

d)

Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

10.

Lực lượng vũ trang của Việt Nam trong những năm 1945 - 1946 có đặc điểm nào sau đây?

a)

Bắt đầu Đảng ta chú trọng xây dựng

b)

Đã hình thành nhưng còn non yếu

c)

Đã phát triển lớn mạnh thành ba thứ quân

d)

Được trang bị đầy đủ vũ khí hiện đại

11.

Trong những năm 1919 - 1925, giai cấp tư sản Việt Nam tổ chức một số phong trào đấu tranh đòi

a)

độc lập dân tộc

b)

tự do, dân chủ

c)

ruộng đất dân cày

d)

thả tù chính trị

12.

Trong những năm 1919 - 1930, lực lượng xã hội ở Việt Nam đi tiên phong trong việc tiếp thu các trào lưu tư tưởng trong cuộc vận động giải phóng dân tộc là

a)

tư sản mại bản.

b)

tiểu tư sản.

c)

nông dân.

d)

công nhân.

13.

Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ những năm 50 - 70 của thế kỉ XX), Liên Xô đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

Công nghiệp tăng trưởng 73%.

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

Sản xuất công nghiệp đứng đầu thế giới.

14.

Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX là

a)

được mở rộng và đa dạng hơn

b)

các nước đều hợp tác với nhau

c)

chiến tranh diễn ra

15.

Thắng lợi của cuộc cách mạng nào đã góp phần đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã ở châu Phi?

a)

An-giê-ri.

b)

Ai Cập.

c)

Li-bi.

d)

Ăng-gô-la.

16.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm tình hình Việt Nam ngay sau năm 1954?

a)

Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước đã hoàn thành.

b)

Miền Bắc đã hoàn thành xong các nhiệm vụ của cách mạng dân tộc dân chủ.

c)

Miền Nam phải tiến hành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân mới.

d)

Các điều khoản của Hiệp định Giơ-ne-vơ được thực hiện nghiêm chỉnh.

17.

Yếu tố nào là nội dung căn bản của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh (1991)?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Kinh tế.

c)

C. Quân sự.

d)

D. Quốc phòng.

18.

Nội dung nào sau đây là biến đổi đầu tiên của các quốc gia Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Các nước phải chống lại cuộc xâm lược của thực dân phương Tây

b)

Các nước bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế

c)

Các nước bắt đầu xúc tiến hoạt động hợp tác khu vực

d)

Các nước lần lượt giành được độc lập từ chủ nghĩa thực dân

19.

Theo kế hoạch Nava (1953), Pháp sẽ mở cuộc tiến công chiến lược để giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc chiến tranh ở chiến trường

a)

Bắc Bộ.

b)

Trung Bộ.

c)

Nam Đông Dương.

d)

Nam Bộ.

20.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là

a)

sự xuất hiện của nhà nước XHCN đầu tiên trên thế giới.

b)

mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề thuộc địa.

c)

thái độ trung lập của Anh, Pháp trong các vấn đề quốc tế.

d)

trật tự Véc-xai Oa-sinh-tơn tan vỡ.

21.

Phong trào cách mạng 1930 - 1931 ở Việt Nam bùng nổ trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Khủng hoảng kinh tế thế giới đang diễn ra ở hầu khắp các nước.

b)

Chính phủ Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

d)

Phát xít Nhật vượt biên giới Việt-Trung tiến vào Việt Nam.

22.

Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có tác động đến việc Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam trong năm 1945?

a)

Quyết định của Hội nghị Ianta.

b)

Quyết định của Hội nghị Posdam.

c)

Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương.

d)

Trật tự hai cực Ianta được thiết lập.

23.

Yếu tố nào trở thành nguồn gốc chính của những tiến bộ kĩ thuật và công nghệ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần 2?

a)

Khoa học

b)

Công nghệ

c)

Sản xuất

d)

Máy móc

24.

Trong những năm 1945 - 2000, Tây Âu thực hiện chính sách đối ngoại nào khác so với Nhật Bản?

a)

Liên minh với Mĩ.

b)

Mở rộng quan hệ với các nước.

c)

Tiến hành xâm lược thuộc địa.

d)

Các nước đều trở thành đối trọng của Mĩ.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Tây Nguyên (1975) ở miền Nam Việt Nam?

a)

đánh dấu sự thay đổi về thế và lực bắt đầu có lợi cho cách mạng.

b)

tiêu diệt căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

phát triển thế và lực để mở rộng thế tiến công của cách mạng miền Nam.

d)

đánh đòn phủ đầu vào cơ quan đầu não của chính quyền Sài Gòn.

26.

Nội dung nào sau đây được quy định trong Hiệp định Pari (1973) ở Việt Nam?

a)

Việc ngừng bắn được thực hiện trong 60 ngày sau khi kí Hiệp định.

b)

Các bên tham chiến phải thực hiện rút quân khỏi miền Nam.

c)

Phân chia khu vực đóng quân của các lực lượng tham chiến.

d)

Hủy bỏ các căn cứ quân sự của đội nước ngoài ở miền Nam.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đấu tranh chống chế độ độc tài tay sai của Mĩ.

b)

Diễn ra với nhiều hình thức đấu tranh phong phú.

c)

Giành thắng lợi và lập nên các chính phủ dân tộc dân chủ.

d)

Đồng loạt giành thắng lợi nhanh chóng trong cùng thời điểm.

28.

Ông cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương có điểm khác biệt nào sau đây so với kế hoạch Rơ-ve (1949)?

a)

Mục tiêu kế hoạch là nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

b)

Triển khai cuộc chiến tranh một cách toàn diện và quy mô lớn.

c)

Tiến hành các hoạt động quân sự để tiêu diệt chủ lực của ta.

d)

Sự tham gia của quân Âu - Phi làm cho tính chất chiến tranh thay đổi.

29.

[LSCS 39]: Từ thực tiễn của các phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930 đã cho thấy

a)

cách mạng muốn thành công phải do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

b)

tư tưởng dân chủ tư sản không có ảnh hưởng trong phong trào yêu nước.

c)

giai cấp nông dân không thể lãnh đạo cách mạng Việt Nam đến thành công.

d)

quần chúng nhân dân không ủng hộ khuynh hướng phong kiến và tư sản.

30.

[LSCS 35]: Phong trào cách mạng 1930 - 1931, phong trào dân chủ 1936 - 1939, phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945 ở Việt Nam đều

a)

thực hiện nhiệm vụ giải phóng dân tộc.

b)

giải quyết một phần quyền dân chủ cho nhân dân.

c)

bước đầu xây dựng lực lượng chính trị cho cách mạng.

d)

nằm trong cuộc đấu tranh chống phát xít của nhân loại.

31.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) đã kế thừa bài học kinh nghiệm nào từ cuộc vận động giải phóng dân tộc trong thời kì 1939 - 1945?

a)

Phát huy quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc Đông Dương

b)

Tiến hành bạo lực chính trị để giành thắng lợi quyết định

c)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang để giành chính quyền

d)

Đấu tranh trên 2 địa bàn chiến lược, thắng lợi ở thành thị có tính quyết định

32.

[LSCS 40]: Việc Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965) đã đặt ra yêu cầu tất yếu nào sau đây đối với cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

Tiếp tục thực hiện các nội dung của Nghị quyết 15 (1959).

b)

Đẩy mạnh chuẩn bị lực lượng để tiến hành tổng tiến công.

c)

Xác định phương pháp đấu tranh vũ trang là chủ yếu.

d)

Tập trung phát triển song song đấu tranh chính trị và vũ trang.

33.

[LSCS 36]: Một trong những điểm khác biệt của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam so với với các mặt trận dân tộc thống nhất trước đó ở Việt Nam là

a)

đại diện cho nhân dân miền Nam đấu tranh trên bàn đàm phán.

b)

phân hóa và cô lập kẻ thù, tiến lên đánh bại chúng.

c)

tập hợp lực lượng xây dựng khối đoàn kết toàn dân.

d)

tích cực lãnh đạo nhân dân đấu tranh vũ trang.

34.

[LSCS 34]: Một trong những điều kiện thuận lợi để Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trên phạm vi cả nước là

a)

kẻ thù chính của cách mạng là phát xít Nhật và tay sai đầu hàng cách mạng.

b)

ta đã làm chủ được toàn bộ địa bàn nông thôn trong cao trào kháng Nhật.

c)

lực lượng cách mạng được xây dựng rộng khắp trong mặt trận Việt Minh.

d)

hai kẻ thù của cách mạng là Pháp, Nhật đã suy yếu cực độ.

35.

Vào những năm 30 của thế kỉ XX, đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương đã được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tiễn, song vẫn không có sự thay đổi về

a)

việc xây dựng tổ chức, tập hợp lực lượng

b)

việc xác định hình thức, phương pháp đấu tranh

c)

việc xác định nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt

d)

việc xác định tính chất của cách mạng

36.

Điểm chung của cách mạng tháng Tám năm 1945, kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) ở Việt Nam là có sự kết hợp

a)

đấu tranh chính trị, quân sự và ngoại giao

b)

lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang

c)

sự chuẩn bị bên trong và giúp đỡ của bên ngoài

d)

của lực lượng vũ trang ba thứ quân

37.

[LSCS 38]: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về điểm giống nhau của cuộc vận động giải phóng dân tộc 1939-1945 và cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954)?

a)

Đã cơ bản hoàn thành nhiệm vụ dân tộc.

b)

Nhiệm vụ dân chủ từng bước được thực hiện.

c)

Tính chất xã hội thuộc địa đã được xóa bỏ.

d)

Xóa bỏ sự chia cắt đất nước.