wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử hk2

Total questions: 35

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu trong những năm 1905-1909 diễn ra ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga.

b)

Đức.

c)

Nhật Bản.

d)

Ấn Độ

2.

Với mục tiêu đánh đuổi thực dân Pháp để giành lại độc lập, năm 1905, Phan Bội Châu khởi xướng phong trào đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản để học tập, được gọi là phong trào:

a)

Duy tân.

b)

cải tiến

c)

Đông Du

d)

Cần vương

3.

Sau khi phong trào Đông du thất bại (1908), Phan Bội Châu chuyển hoạt động đối ngoại của mình chủ yếu sang quốc gia nào sau đây?

a)

Nga

b)

Triều Tiên.

c)

Đức.

d)

Trung Quốc.

4.

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế từ XX nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Hợp tác kinh tế với các nước láng giềng.

b)

Tìm kiếm sự giúp đỡ để chống Pháp.

c)

Thành lập liên minh để chống phát xít.

d)

Thiết lập liên minh quân sự ở châu Á.

5.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trình diễn ra chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Đức.

c)

Nhật Bản.

d)

Pháp

6.

Từ năm 1911 đến năm 1925, các hoạt động đối ngoại của Phan Châu Trinh hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Thành lập liên minh các dân tộc thuộc địa.

b)

Tổ chức các hoạt động khởi nghĩa vũ trang.

c)

Thành lập liên minh quân sự để chống phát xít.

d)

Thức tỉnh dư luận Pháp về vấn đề Đông Dương.

7.

Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, thông qua Mặt trận Việt Minh, Đảng Cộng sản Đông Dương ủng hộ lực lượng nào sau đây?

a)

Đức và Ý.

b)

Phe Đồng minh.

c)

Khối Hiệp ước.

d)

Nhật Bản.

8.

Trong quá trình hoạt động cách mạng những năm 1920 - 1925, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia thành lập tổ chức nào sau đây?

a)

Duy Tân hội.

b)

Mặt trận Việt Minh,

c)

Tâm tâm xã.

d)

Hội Liên hiệp thuộc địa.

9.

Trong những năm 1944 - 1945, Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Đông Dương đã chủ động liên lạc với lực lượng Đồng minh thông qua quốc gia nào sau đây để cùng đấu tranh chống Nhật Bản?

a)

Mỹ

b)

Ấn Độ.

c)

Phi-líp-pin.

d)

In-đô-nê-xi-a.

10.

Các nhà yêu nước Việt Nam trong thập niên đầu thế kỉ XX tiến hành các hoạt động đối ngoại trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Phong trào dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản ngừng hoạt động.

b)

Phong trào đấu tranh chống phát xít trên thế giới phát triển mạnh mẽ.

c)

Con đường giải phóng dân tộc theo ngọn cờ phong kiến bị bế tắc.

d)

Đảng Cộng sản Pháp đã thành lập và giúp đỡ cách mạng Việt Nam.

11.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương (1930 - 1945) có một trong những mục đích nào sau đây?

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của cách mạng thế giới.

b)

Tiếp nhận sự viện trợ kinh tế của Trung Quốc.

c)

Tranh thủ sự giúp đỡ của phe xã hội chủ nghĩa.

d)

Bước đầu gắn cách mạng Việt Nam với thế giới.

12.

Những hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Đông Dương trong những năm 1930 - 1945 không có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Góp phần vào công cuộc chống chủ nghĩa đế quốc và chiến tranh đế quốc.

b)

Đưa Việt Nam trở thành bỏ phân của phong trào chống phát xít.

c)

Gắn kết cách mạng Việt Nam với các cuộc cách mạng vô sản.

d)

Đưa Việt Nam trở thành lãnh đạo phong trào cách mạng châu Á.

13.

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công (1945), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đứng trước khó khăn nào sau đây?

a)

Các nước tư bản chủ nghĩa không công nhận độc lập.

b)

Chỉ được Liên Xô và Trung Quốc công nhận độc lập.

c)

Chưa được quốc gia nào công nhận độc lập.

d)

Chỉ được Lào và Cam-pu-chia công nhận độc lập.

14.

Một trong những hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ngay sau Cách mạng tháng Tám là:

a)

Gửi yêu cầu ngừng hẳn đến nước Pháp

b)

Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

c)

Yêu cầu nước Pháp trao trả độc lập.

d)

gửi công hàm đến Liên hợp quốc

15.

Một trong những nội dung các công hàm của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tới một số quốc gia ngay sau Cách mạng tháng Tám là

a)

khẳng định tỉnh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

yêu cầu thực dân Pháp và thực dân Anh trao trả độc lập.

c)

khẳng định tỉnh hợp pháp của nhà nước Việt Nam.

d)

yêu cầu phía Trung Hoa Dân quốc rút khỏi Việt Nam.

16.

Trước ngày 6-3-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Hoà hoãn với Anh để đánh đuổi Nhật.

b)

Hoà hoãn với cả Pháp và Tưởng.

c)

Hoà Trung Hoa Dân quốc để đánh Pháp.

d)

Hoà Pháp để đuổi Tưởng.

17.

Tháng 9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí văn bản ngoại giao nào sau đây với Pháp?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

Tạm ước Việt - Pháp.

c)

Hiệp ước Nhâm Tuất.

d)

Hiệp định Sơ bộ.

18.

Trong năm 1950, Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đạt được thành tựu ngoại giao nào sau đây?

a)

Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là quốc gia độc lập và tự do.

b)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với tất cả các nước dân chủ.

c)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với Trung Hoa Dân quốc.

d)

Thiết lập được quan hệ ngoại giao với Liên Xô và Trung Quốc.

19.

Trong những năm 1947 - 1949, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà có hoạt động nào sau đây để tranh thủ sự ủng hộ quốc tế?

a)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với Trung Quốc.

c)

Mở cơ quan đại diện ở một số nước châu Á.

d)

Thành lập liên minh với Lào và Cam-pu-chia.

20.

Ngay sau năm 1954, Việt Nam đã tiến hành hoạt động ngoại giao nào sau đây để thực hiện mục tiêu thống nhất đất nước?

a)

Gửi công hàm đến chính quyền Sài Gòn và các bên liên quan.

b)

Thành lập Liên minh chiến đấu của ba nước Đông Dương.

c)

Nâng đấu tranh ngoại giao thành một mặt trận chống Mỹ.

d)

Gửi công hàm đến Liên hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác.

21.

Thời kì 1954 - 1975, nhân dân ba nước Đông Dương có hoạt động nào sau đây để tăng cường tinh thần đoàn kết chống kẻ thù chung?

a)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất Đông Dương.

b)

Đồng loạt gửi công hàm lên Liên hợp quốc đòi độc lập.

c)

Kỉ niệm thành lập Đảng Cộng sản Đông Dương hằng năm.

d)

Tổ chức Hội nghị cấp cao nhân dân ba nước Đông Dương.

22.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), sự kiện chính trị nào sau đây đã biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung?

a)

Phối hợp thành lập mặt trận dân tộc thông nhật chung.

b)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Dương.

c)

Hội nghị cấp cao ba nước Việt Nam - Lào - Cam-pu-chia họ.

d)

Thành lập Liên minh Việt - Miên - Lào.

23.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cục diện "vừa đánh, vừa đảm” được mở ra từ thời điểm nào sau đây?

a)

1975.

b)

1965.

c)

1968.

d)

1973.

24.

Theo bản Hiệp định Pa-ri được kì ngày 27-1-1973, Mỹ đã phải công nhận

a)

Việt Nam là quốc gia tự do và dân chủ.

b)

Quyền tham gia các tổ chức quốc tế của Việt Nam.

c)

Việt Nam là quốc gia độc lập thuộc Liên hiệp Pháp.

d)

Các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

25.

Một trong những chính sách đối ngoại của Đảng và Chính phủ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) là:

a)

hợp tác toàn diện với Nhật Bản, Hàn Quốc và Pháp.

b)

bình thường hoá quan hệ với Trung Quốc và Ấn Độ.

c)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

củng cố, phát triển quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

26.

Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã đạt được thành công nào sau đây?

a)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

b)

Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

c)

Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

27.

Sau năm 1973, hoạt động ngoại giao của Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã đạt được thành công nào sau đây?

a)

Bình thường hoá quan hệ ngoại giao với các nước ASEAN.

b)

Tổ chức được Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.

c)

Bước đầu thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Thiết lập quan hệ ngoại giao với nhiều nước tư bản chủ nghĩa.

28.

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975), ngoại giao Việt Nam đã đạt được thành tựu nào sau đây?

a)

Hình thành mặt trận nhân dân thế giới ủng hộ cuộc kháng chiến.

b)

Trở thành thành viên chính thức của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Thành lập được liên minh chiến đấu với các nước Đông Nam Á.

d)

Được Trung Quốc, Liên Xô công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

29.

Ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết (1954), nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà KHÔNG gặp khó khăn nào sau đây trong các hoạt động ngoại giao?

a)

Có sự hoà hoãn và thoả hiệp giữa các nước lớn.

b)

Chỉ có Liên Xô và Trung Quốc là những nước công nhận độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế.

d)

Mỹ thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam lâu dài.

30.

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) với Pháp nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Nâng cao vị thế trong Liên bang Đông Dương.

b)

Hợp tác với Pháp để chống Trung Hoa Dân quốc.

c)

Tăng cường hợp tác toàn diện với Pháp về kinh tế.

d)

Kéo dài thời gian hoà bình để chuẩn bị kháng chiến.

31.

Các hoạt động đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong cuộc kháng chiến chống Pháp những năm 1945 - 1946 KHÔNG hướng đến mục tiêu nào sau đây?

a)

Trở thành một thành viên của tổ chức ASEAN.

b)

Tránh đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù.

c)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế với cuộc kháng chiến.

d)

Bảo vệ vững chắc chính quyền cách mạng.

32.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Người Pháp có hái lục quân, thì chúng tôi có lòng dân toàn quốc Việt Nam, người Pháp có viện trợ của các nước đế quốc chủ nghĩa trên thế giới, thì chúng tôi có sự viện trợ của các nước bình dân chủ nghĩa trên toàn thế giới. Thắng lợi cuối cùng thuộc về Đáng chúng tôi"

a)

Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đã bước đầu gắn kết phong trào yêu nước Việt Nam với thế giới.

b)

Theo Phan Bội Châu, phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam cần có viện trợ từ bên ngoài.

c)

Phan Bội Châu chủ trương tim kiếm sự viện trợ của các nước cốt để chống thực dân Pháp.

d)

Các hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX đều nhằm hướng tới thành lập một mặt trận chống Pháp trên toàn Đông Dương.

33.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Ma-rốc, Ma-da-ga-xca... thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa... Với tư cách Trường Tiểu ban Đông Dương của Đảng cộng sản Pháp, Nguyễn Ái Quốc cũng đã góp phần quan trọng vào việc tố cáo tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp ở các thuộc địa, đồng thời tiến hành tuyên truyền tư tưởng Mác-Lê-nin, xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa những người cộng sản và nhân dân lao động Pháp với các nước thuộc địa và phụ thuộc "

a)

Hội Liên hiệp thuộc địa là cơ quan lãnh đạo cao nhất của toàn bộ phong trào kháng chiến ở các thuộc địa của Pháp.

b)

Hoạt động đối ngoại sôi nổi của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành một phận bộ độc lập của Quốc tế Cộng sản.

c)

Hoạt động đối ngoại của Nguyễn Ái Quốc có mục đích tố cáo tội ác của chủ nghĩa đế quốc.

d)

Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á Đông năm 1921.

34.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Ngày 11-3-1951, các đại diện Mặt trận Khơ-me ít-sa-rắc, Mặt trận Lào it-xa-la và Mặt trận Liên Việt của Việt Nam đã hon hỏi nghi thành lớn Mặt trận Đoàn kết Liên minh Việt - Miên - Lào. Hỏi nghỉ xác định:

a)

Sự ra đời của Liên minh Việt - Miên - Lào chứng tỏ lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân ba nước Đông Dương đã đoàn kết trong chiến đấu.

b)

Sự ra đời của Liên minh Việt - Miên - Lào chứng tỏ lần đầu tiên trong lịch sử nhân dân ba nước Đông Dương đã đoàn kết trong chiến đấu.

c)

Hội nghị liên minh nhân dân ba nước Đông Dương góp phần làm thất bại âm mưu thủ đoạn “chia để trị" của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.

d)

Một trong những cơ sở để thiết lập liên minh chiến đấu giữa ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương là các nước có chung kẻ thủ.

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Nhìn tổng quát, trong suốt cuộc chiến tranh, ngoại giao đóng vai trò một mặt trận đấu tranh tầm cỡ chiến lược với ba chức năng lớn:

a)

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấu tranh ngoại giao đảm nhiệm ba nhiệm vụ và hoàn toàn phản ảnh cuộc đấu tranh trên chiến trường.

b)

Sự tích cực, chủ động của hoạt động ngoại giao đã góp phần vào hình thành mặt trận nhân dân thể giới ủng hộ dân tộc Việt Nam chống Mỹ.

c)

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, đấu tranh ngoại giao giữ vai trò là một mặt trận, kết hợp với mặt trận quân sự giành thắng lợi từng bước.

d)

Một trong những nhiệm vụ của ngoại giao Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là tăng cường sức mạnh của hậu phương.