Font size
WorksheetsKiểm tra hết chương I
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
[TTN] Thành tựu vật lí thuộc cuộc cách mạng khoa học lần thứ nhất là
động cơ hơi nước.
điện thoại.
ô tô không người lái.
rôbốt.
[TTN] Quá trình phát triển của vật lí được chia thành
3 giai đoạn.
4 giai đoạn.
2 giai đoạn.
5 giai đoạn.
[TTN] Mục tiêu của vật lí là
khám phá sự vận động của con người.
tìm quy luật về sự chuyển động của các hành tinh.
tìm quy luật chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.
tìm ra cấu tạo của các nguyên tử, phân tử.
[TTN] Những ngành nghiên cứu nào thuộc về vật lí?
Cơ học, nhiệt học, vật chất vô cơ.
Nhiệt học, quang học, sinh vật học.
Cơ học, nhiệt học, điện học, quang học.
Điện học, quang học, vật chất hữu cơ.
[TTN] Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
Quan sát, xác định vấn đề cần nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kết luận.
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kết luận.
Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
nh tựu nghiên cứu của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ nhất là lĩnh vực nghiên cứu về
lực vạn vật hấp dẫn.
nhiệt động lực học.
cảm ứng điện từ.
thuyết tương đối.
Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm
các hiện tượng tự nhiên.
các chuyển động cơ học và năng lượng.
vật chất và năng lượng.
các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Kết luận nào sau đây là sai về ảnh hưởng của vật lí đến một số lĩnh vực trong đời sống, kĩ thuật?
Vật lí ảnh hưởng mạnh mẽ và có tác động làm thay đổi mọi lĩnh vực hoạt động của con người.
Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
Kiến thức vật lí trong các phân ngành được áp dụng kết hợp để tạo ra kết quả tối ưu.
Vật lí đem lại cho con người những lợi ích tuyệt vời và không gây ra một ảnh hưởng xấu nào.
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là
tự động hóa các quá trình sản xuất.
sự xuất hiện các thiết bị dùng điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống con người.
sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu, công nghệ vật liệu nano,.
thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc
Có những phương pháp nào để nghiên cứu vật lí?
Phương pháp toán học, phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp mô hình, phương pháp thực nghiệm.
Phương pháp mô hình vật chất, phương pháp mô hình lí thuyết.
Phương pháp mô hình vật chất, mô hình lí thuyết, mô hình toán học.
Đối tượng nào sau đây là đối tượng nghiên cứu của vật lí?
Nghiên cứu sự trao đổi chất trong cơ thể con người.
Nghiên cứu sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội.
Nghiên cứu về chuyển động cơ học.
Nghiên cứu về triển vọng phát triển của ngành du lịch nước ta trong giai đoạn tới.
Khi tiến hành thí nghiệm, cần phải
thảo luận nhóm để thống nhất quy tắc riêng của nhóm, có thể bỏ qua quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm
tiến hành thí nghiệm với thời gian ngắn nhất, không cần tuân thủ các quy tắc của phòng thí nghiệm
tự đề xuất các quy tắc thí nghiệm để có thể tiến hành thí nghiệm nhanh nhất
tuân theo các quy tắc an toàn của phòng thí nghiệm, hướng dẫn của giáo viên
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ?
Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay, áo chì.
Tẩy xạ khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định.
Kiểm tra sức khỏe định kì.
Ăn uống, trang điểm trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ.
Kí hiệu DC hoặc dấu “-” mang ý nghĩa là
dòng điện 1 chiều.
dòng điện xoay chiều.
cực dương.
cực âm.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm?
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng cụ thí nghiệm trước khi sử dụng.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi được sự cho phép của giáo viên hướng dẫn thí nghiệm.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Kí hiệu AC hoặc dấu "~" mang ý nghĩa là
cực dương.
dòng điện 1 chiều.
cực âm.
dòng điện xoay chiều.
Hành động nào sau đây không phù hợp với các quy tắc an toàn trong phòng thực hành?
Nếm thử để phân biệt các loại hóa chất.
Thu dọn phòng thực hành, rửa sạch tay sau khi đã thực hành xong.
Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có người hướng dẫn.
Mặc đồ bảo hộ, đeo kính, khẩu trang.
Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được
chạy đi gọi người tới cứu chữa.
tách người bị giật ra khỏi nguồn điện bằng dụng cụ cách điện.
ngắt nguồn điện.
dùng tay để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện.
Thao tác nào sử dụng thiết bị thí nghiệm có thể gây nguy hiểm trong phòng thực hành?
Để chất dễ cháy gần thí nghiệm mạch điện.
Không đeo găng tay cao su chịu nhiệt khi làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.
Sử dụng dây điện đã bị sờn, cũ.
Tất cả các ý trên.
Quy tắc nào sau đây không phải là quy tắc an toàn trong thực hành?
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm
Khi vào phòng thí nghiệm là thực hiện luôn thí nghiệm
Tắt công tắc ngồn thiết bị điện trước khi tháo hoặc cắm thiết bị điện
Phải bố trí dây điện gọn gàn, không bị vướn thi qua lại
Điều nào sau đây có thể gây mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm?
Cầm vào phần vỏ nhựa của đầu phích cắm để cắm vào ổ điện.
Tay ướt cầm vào đầu dây không có phích cắm để cắm vào ổ điện.
Đeo khẩu trang, găng tay khi thực hành thí nghiệm với hóa chất.
Sắp xếp thiết bị vào đúng vị trí sau khi sử dụng.
Khi có sự cố chập cháy dây điện trong khi làm thí nghiệm ở phòng thực hành, điều ta cần làm trước tiên là
ngắt nguồn điện.
dùng nước để dập tắt đám cháy
dùng CO2 để dập đám cháy
thoát ra ngoài.
Phép đo của một đại lượng vật lí
là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lí.
là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lương vật lí.
là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân.
Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường SI là
tấn.
gam.
kilôgam.
miligam.
Để đo lực kéo tác dụng lên vật m, chỉ cần dùng dụng cụ đo là
lực kế.
thước mét.
cân.
đồng hồ.
Đại lượng không phải là đại lượng cơ bản của hệ SI là
khối lượng.
thời gian.
quãng đường.
vận tốc.
Phép đo nào sau đây là phép đo gián tiếp?
Đo chiều cao của học sinh trong lớp.
Đo cân nặng của học sinh trong lớp.
Đo thời gian đi từ nhà đến trường.
Đo vận tốc đi xe đạp từ nhà đến trường.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phép đo?
Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.
Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua công thức liên hệ với các đại lượng có thể đo trực tiếp.
Các đại lượng vật lý luôn có thể đo trực tiếp.
Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên
Cách ghi đúng kết quả đo A là
A = A − ΔA.
A = A + ΔA.
A = A ± ΔA.
A = A ± ΔA’
Chọn các ý đúng: Sai số ngẫu nhiên
không có nguyên nhân rõ ràng.
là những sai sót mắc phải khi đo.
có thể do khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn.
chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.
Phép so sánh trực tiếp nhờ dụng cụ đo gọi là
phép đo gián tiếp.
giá trị trung bình.
phép đo trực tiếp.
dụng cụ đo trực tiếp.
Trong các phép đo sau, phép đo nào là phép đo gián tiếp?
Đo tốc độ trung bình của một vật bằng thước đo chiều dài và đồng hồ bấm giây.
Đo chiều dài chiếc bút chì bằng thước đo chiều dài.
Đo khối lượng của 5 quả táo bằng cân đồng hồ.
Đo thời gian đi từ nhà đến trường bằng đồng hồ bấm giây.
Phép đo đại lượng Vật lý A với đại lượng B và C thông qua công thức B = A/C. Theo đó sai số của phép đo gián tiếp của đại lượng A được tính theo công thức
δA = δB + δC
δA = δB - δC
δA = δB - δC
Trong bài thực hành đo tốc độ của vật chuyển động. Để đo tốc độ trung bình của vật ta sử dụng biểu thức s = ν.t. Khi đó
Δν = Δs - Δt
Δν = Δs + Δt
δν = δs + δt
δν = δs - δt
Sai số tỉ đối của phép đo là
tỉ số giữa sai số ngẫu nhiên và sai số tuyệt đối.
tỉ số giữa sai ngẫu nhiên và sai số hệ thống.
tỉ số giữa sai số tuyệt đối và sai số ngẫu nhiên.
tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
Sai số phép đo bao gồm
A. sai số hệ thống và sa số đơn vị.
B. sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.
C. sai số đơn vị và sai số dụng cụ.
D. sai số ngẫu nhiên và sai số đơn vị.
Trong các lựa chọn sau, lựa chọn tất cả các đơn vị đều có trong hệ thống đo lường SI là
Nhiệt độ (K), hiệu điệu thế (V), Cường độ sáng (Cd).
Lượng chất (mol), Chiều dài (m), lực (N).
Cường độ dòng điện (A), thời gian (s), công (J).
Chiều dài (m), thời gian (s), khối lượng (kg).
Sai số hệ thống
là do chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.
không thể tránh khỏi khi đo.
là sai số do cấu tạo dụng cụ gây ra.
là sai số do điểm 0 ban đầu của dụng cụ đo bị lệch.
Để xác định tốc độ trung bình của một người đi xe đạp chuyển động trên đoạn đường từ A đến B, ta cần dùng dụng cụ đo là
tốc kế.
đồng hồ và thước mét.
chỉ cần đồng hồ.
chỉ cần thước.
Một học sinh sử dụng thước thẳng có độ chia nhỏ nhất là 1 mm để đo chiều dài của một đoạn thẳng. Sai số dụng cụ của phép đo bằng thước trên thường được lấy giá trị bằng
5 mm.
0,5 mm.
1 mm.
0,1 mm.
