NEW
Font size
WorksheetsHK1 Địa
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Sinh vật nước ta có tính đa dạng cao, thể hiện ở
thành phần loài, hệ sinh thái và nguồn gen.
số lượng sinh vật, phạm vi phân bố và thức ăn.
số lượng loài, khả năng thích nghi và sinh sản.
thành phần động vật, loài thủy sinh và di cư.
Nhận định nào sau đây đúng về vai trò của tài nguyên thiên nhiên?
Tài nguyên thiên nhiên quyết định đến sự phát triển kinh tế-xã hội.
Tài nguyên thiên nhiên không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế-xã hội.
Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản của sự phát triển kinh tế-xã hội.
Tài nguyên thiên nhiên chỉ tác động đến sự phân công lao động xã hội.
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
sự gia tăng dân số.
tình trạng di dân.
Khai thác quá mức.
sự phát triển kinh tế
Quá trình xói mòn đất nước ta chủ yếu xảy ra ở
đồng bằng.
miền núi.
ven biến.
ven sông.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên đất nước ta suy giảm là
các biện pháp canh tác đất không hợp lí.
dân số tăng dẫn đến nhu cầu nhà ở cao.
môi trường địa lí bị ô nhiễm trầm trọng.
đô thị hóa nông thôn ngày càng mở rộng.
Hiện nay, hiện tượng môi trường nào sau đây trong các đô thị là báo động nhất?
Ô nhiễm kênh rạch nội thành.
Xâm nhập mặn ở đô thị ven biển.
Suy giảm mực nước ngầm.
Ô nhiễm bụi mịn.
Biện pháp nào sau đây bảo vệ tốt nhất cho đất miền núi?
Đẩy mạnh thâm canh và công tác bảo vệ vốn rừng.
Tăng cường phân bón và cải tạo thích hợp đất các loại.
Áp dụng tổng thể canh tác nộng - lậm và thủy lợi.
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng cường thủy canh.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng là
thâm canh nông nghiệp cao, sử dụng quá nhiều phân hóa học và thuốc trừ sâu.
hầu hết nước thải của công nghiệp, các đô thị chưa qua xử lí và xả thẳng ra sông.
giao thông vận tải đường thủy phát triển, lượng xăng dầu và chất thải trên sông lớn.
việc khai thác dầu mỏ, khí tự nhiên ở ngoài thềm lục địa và sự cố tràn dầu trên biển.
Cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
công nghiệp hoá, hiện đại hóa.
hiện đại hóa, tin học hóa.
ứng dụng khoa học - công nghệ cao.
tăng cường mạnh mẽ liên kết quốc tế.
Cơ cầu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
tăng tỉ trọng các ngành có hiệu quả kinh tế và hàm lượng khoa học công nghệ.
tăng tỉ trọng các ngành sử dụng nhiều tài nguyên và lao động.
giảm tỉ trọng các ngành đòi hỏi hàm lượng khoa học kĩ thuật cao
giảm tỉ trọng các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai khoáng.
Hướng chuyển dịch trong nội bộ ngành công nghiệp - xây dựng là
giảm tỷ trọng các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
tăng tỷ trọng nhóm các ngành công nghiệp khai khoáng.
thực hiện chuyển đổi số, phát triển các ngành công nghệ cao.
chú trọng sản lượng, đầu tư nâng cao giá thành sản phẩm.
Thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế tập thể.
Kinh tế Nhà nước.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trong nội bộ khu vực 1 là → nông làm, thuỷ sán.
giảm tỉ trọng nông nghiệp và thủy sản, tăng tỉ trọng dịch vụ nông nghiệp
tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng các dịch vụ nông nghiệp và thủy sản
tăng tỉ trọng thủy sản, giảm tỉ trọng nông nghiệp và các dịch vụ nông nghiệp.
tăng tỉ trọng thủy sản, các dịch vụ nông nghiệp và liên kết công nghiệp chế biến.
Sự hình thành các vùng kinh tế của nước ta chủ yếu dựa trên các điều kiện về
nguồn tài nguyên khoáng sản.
thị trường tiêu thụ hàng hóa.
số dân và trình độ lao động.
tự nhiên và nguồn lao động.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?
Các vùng kinh tế trọng điểm, vùng động lực được hình thành.
Các vùng chuyên canh trong nông nghiệp được hình thành và phát triển.
Các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khu công nghệ cao được thành lập.
Các vùng chuyên canh ở miền núi trở thành các vùng kinh tế năng động.
Để nâng giá trị các sản phẩm nông nghiệp, yêu cầu đặt ra là phải
đầu tư giống cây trồng vật nuôi có chất lượng cao.
ốn định thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
liên kết với công nghiệp chế biến và các dịch vụ nông nghiệp.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư phát triển nông nghiệp.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
cây lương thực.
cây công nghiệp.
cây rau đậu.
cây ăn quả
Cây lúa ở nước ta hiện nay
đang giảm diện tích và sân lượng.
đang giảm diện tích và năng suất.
đang giảm diện tích, tăng sản lượng.
ổn định diện tích và sản lượng.
Vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
đồng bằng sông Cửu Long.
đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.
đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
đồng bằng sông Hồng.
Trong cơ cấu nhóm cây công nghiệp ở nước ta
cây lâu năm chiếm diện tích lớn và đang có xu hướng giảm.
cây lâu năm có diện tích lớn và đang có xu hướng tăng.
cây hàng năm có diện tích lớn và đang có xu hướng giảm
cây hàng năm có diện tích lớn và đang có xu hướng tang.
Cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu có nguồn gốc
ôn đới.
cận nhiệt đới.
nhiệt đới.
xích đạo.
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Tây Nguyên.
TD&MN Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
thị trường nhiều biến động.
thiếu nguồn lao động có kinh nghiệm.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
Diện tích cây ăn quả nước ta tăng nhanh do
mang lại hiệu quả kinh tế cao, nhu cầu thị trường lớn.
điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhu cầu trong nước cao.
điều kiện tự nhiên thuận lợi trồng cả cây cận nhiệt và ôn đới.
chủ yếu phục vụ xuất khẩu, mang lợi nhuận cao.
Nhân tố quan trọng nhất đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
thị trường tiêu thụ ổn định.
nguồn lao động giàu kinh nghiệm.
cơ sở chế biến sản phẩm phát triển.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn và bò.
lợn và gia cầm.
bò và gia cầm.
bò và trâu.
Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Mục đích chính của việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng là
tăng hiệu quả kinh tế, hạn chế thiệt hại do thiên tai.
phù hợp với điều kiện đất đai, khí hậu, nguồn lao động.
đáp ứng nhu cầu của thị trường tiêu thụ.
đa dạng hóa các nông sản thu lợi nhuận cao.
Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm
lâm sinh; khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
khai thác, chế biến gỗ và lâm sản; trồng rừng.
khai thác, chế biến gỗ và lâm sản; khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
trồng rừng, lâm sinh và khai thác, chế biến lâm
Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình phát triển rừng ở nước ta hiện nay?
BTB và duyên hải miền Trung có tỉ lệ che phủ rừng cao nhất nước.
ĐB sông Cửu Long là vùng có diện tích rừng ít nhất nước.
Diện tích rừng trồng nhiều gấp đôi so với rừng tự nhiên.
Diện tích rừng trồng mới tập trung của nước ta ngày càng tăng.
Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?
BTB và duyên hải miền Trung.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Thế mạnh nổi bật để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long so với các vùng khác là
khai thác thủy sản.
chế biến thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
bảo quản thủy sản.
Biện pháp được chú trọng vừa giúp tăng sản lượng thuy sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuy sản là
cải tiến kĩ thuật, tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định.
đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
áp dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
kiểm soát việc đánh bắt và truy xuất nguồn gốc thủy sản.
Hạn chế lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản nước ta là
môi trường bị suy thoái, nguồn lợi thủy sản giảm.
bão, áp thấp nhiệt đới và các đợt gió mùa Đông Bắc.
công nghệ khai thác, chế biến, bảo quản còn hạn chế.
thị trường tiêu thụ thủy sản có nhiều biến động.
Đặc điểm nào sau đây thường gây khó khăn cho việc khai thác và nuôi trồng thủy sản hiện nay ở nước ta?
Kinh nghiệm, truyền thống sản xuất.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Chính sách quản lí của Nhà nước.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta?
Có vùng biển rộng.
Có các ngư trường trọng điểm.
Có nhiều đảo, quần đảo.
Biển nhiệt đới ấm quanh năm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?
Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.
Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.
Công nghiệp chế biến thủy sản phát triển mạnh.
Phát triển mô hình nuôi tuần hoàn, nuôi sinh thái.
Nghề nuôi tôm ở nước ta phát triển mạnh là do
Nhu cầu thị trường lớn, sản xuất có lợi nhuận cao.
Điều kiện nuôi thuận lợi, kĩ thuật nuôi được cải tiến.
Công nghiệp chế biến phát triển, giá trị sản phẩm cao.
Hình thức nuôi có sự thay đổi.
ĐB sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước chủ yếu là do
diện tích mặt nước nuôi trồng lớn, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
có nhiều ngư trường trọng điểm, tài nguyên thủy sản phong phú.
người dân có kinh nghiệm phong phú, thị trường ổn định.
