NEW
Font size
WorksheetsÔN CUỐI HỌC KỲ I MÔN ĐỊA LÝ
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
Cơ cấu tuổi thuộc loại già.
Quy mô ngày càng đông.
Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.
Câu 2. Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ 3 sau:
Inđônêxia và Thái Lan.
Inđônêxia và Philippin.
Inđônêxia và Malaixia.
Inđônêxia và Mianma.
Câu 3. Tình trạng mất cân bằng giới tính khá nghiêm trọng ở nước ta đang diễn ra ở lứa tuổi nào sau đây?
Lứa tuổi trung niên.
Lứa tuổi sơ sinh.
Từ 65 tuổi trở lên.
Từ 15 tuổi trở lên.
Câu 4. Nước ta có nhiều dân tộc đã tạo nên
lao động giàu kinh nghiệm.
nền văn hóa đa dạng.
lao động giàu kinh nghiệm.mức sinh giảm nhanh.
nguồn lao động đông.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không phải là thế mạnh của lao động Việt Nam?
Nguồn lao động đã qua đào tạo tăng nhanh.
Người lao động ít kinh nghiệm sản xuất.
Nguồn lao động dồi dào, lao động trẻ.
Người lao đồng Cần Cù,sáng tạo
Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nguồn lao động nước ta?
Lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm trên 26% (năm 2021).
Số lượng lao động liên tục giảm do già hóa dân số.
Tỉ lệ lao động trong tổng số dân chiếm trên 50% (năm 2021).
Câu 7. Đô thị cổ đầu tiên của nước ta là
Tây Đô.
Cổ Loa.
Phố Hiến.
Phú Xuân.
Câu 8. Hiện nay nước ta có bao nhiêu đô thị?
8.
7.
6.
5.
Câu 9. Điều gì sau đây không phải là một ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế?
Thúc đẩy dịch vụ và thương mại.
Gia tăng ô nhiễm môi trường.
Tạo ra nhiều việc làm mới.
Tăng cường khả năng sản xuất.
Câu 10. Đặc điểm đặc trưng nhất của nền nông nghiệp nước ta là
đang được hiện đại hóa và cơ giới hóa.
nền nông nghiệp thâm canh với trình độ cao
nền nông nghiệp nhiệt đới.
sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
Câu 11. Điều kiện khí hậu giúp nền nông nghiệp nước ta có khả năng
phát triển đa dạng nền nông nghiệp nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới quanh năm.
đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp với nhiều nông sản nhiệt đới, cận nhiệt.
phát triển rộng rãi nhiều loại cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới.
phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi quý hiếm, giá trị kinh tế cao.
Câu 12. Cây lúa ở nước ta hiện nay
ổn định diện tích và sản lượng.
đang giảm diện tích, tăng sản lượng.
đang giảm diện tích và năng suất.
đang giảm diện tích và sản lượng.
Câu 13. Vùng có diện tích và sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
đồng bằng sông Hồng.
đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ.
đồng bằng duyên hải Nam Trung Bộ.
đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 14. Vật nuôi cung cấp sản lượng thịt lớn nhất ở nước ta hiện nay là
lợn.
gia cầm.
trâu.
bò.
Câu 15. Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.
đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Câu 16. Ba thành tố quan trọng tạo nên nền nông nghiệp phát triển mạnh và bền vững là
nông nghiệp, nông sản và nông cụ.
nông nghiệp, nông thôn và nông dân.
nông nghiệp, nông thôn và nông sản.
Nông nghiệp,nông cụ và nông dân
Câu 17. Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hóa, chủ yếu thuộc quyền sử dụng của cá nhân ở nước ta là
trang trại.
vùng chuyên canh.
vùng nông nghiệp.
hợp tác xã.
Câu 18. Nhóm trang trại có số lượng lớn ở nước ta hiện nay là
trang trại trồng trọt.
trang trại chăn nuôi.
trang trại nuôi trồng thủy sản.
trang trại khác.
Câu 19. Tỉ lệ che phủ rừng là
tỉ lệ diện tích rừng trồng trên tổng diện tích rừng.
tỉ lệ diện tích từng loại rừng so với tổng diện tích rừng.
tỉ lệ diện tích rừng so với tổng diện tích đất tự nhiên.
tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trên tổng diện tích rừng.
Câu 20. Diện tích rừng nước ta tăng, song chất lượng rừng chưa cao do nguyên nhân nào sau đây?
Rừng ở nước ta chủ yếu là rừng trồng và rừng tự nhiên tái sinh.
Do khai thác rừng lấy đất trồng cây công nghiệp trong giai đoạn trước đây.
Do hậu quả của chiến tranh và việc di dân tự do trong thời gian dài.
Biến đổi khí hậu, thiên tai có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng rừng.
Câu 21. Thuận lợi lớn nhất về tự nhiên để phát triển ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là
dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.
vùng biển rộng lớn, có nhiều ngư trường lớn.
công nghiệp chế biến thủy sản và nhu cầu thị trường lớn.
nước ta có số dân đông nên có thị trường tiêu thụ lớn.
Câu 22. Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta?
Có vùng biển rộng
Có các ngư trường trọng điểm.
Có nhiều đảo, quần đảo.
Biển nhiệt đới ấm quanh năm.
Câu 23. Biện pháp được chú trọng vừa giúp tăng sản lượng thủy sản vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản là
cải tiến kĩ thuật, tìm kiếm thị trường tiêu thụ ổn định.
đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
áp dụng công nghệ hiện đại, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
kiểm soát việc đánh bắt và truy xuất nguồn gốc thủy sản.
Câu 24. Theo cách phân loại hiện hành, cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay được chia thành
2 nhóm.
3 nhóm.
4 nhóm.
5 nhóm.
Câu 25. Đặc điểm nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành nước ta?
Tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng.
Ngành công nghiệp khai khoáng luôn có tỉ trọng nhỏ nhất.
Tỉ trọng ngành công nghiệp khai khoáng đang có xu hướng tăng.
Ngành sản xuất phân phối điện, khí đốt và nước, điều hòa không khí có tỉ trọng lớn.
Câu 26. Sự phát triển của các ngành công nghiệp ở nước ta có vai trò to lớn đối với nền kinh tế là giúp
khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
làm thay đổi sự phân công lao động.
tăng nguồn thu nhập, cải thiện đời sống.
Câu 27. Thành phần kinh tế có tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ là
Kinh tế Nhà nước.
Kinh tế ngoài Nhà nước.
Kinh tế tư nhân.
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 28. Vùng nào sau đây dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp?
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Sản xuất chế biến thực phẩm phát triển mạnh ở nước ta nhờ ưu thế về
nguồn vốn, trình độ lao động và thị trường.
nguồn nguyên liệu, thị trường, năng lượng.
thị trường, trình độ lao động, nguồn vốn.
nguồn nguyên liệu, lao động và thị trường.
Câu 30. Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp sản xuất điện tử, máy vi tính ở nước ta?
Là ngành công nghiệp trẻ ở nước ta.
Cần lao động trẻ, có trình độ chuyên môn.
Có tốc độ tăng trưởng nhanh, giá trị kinh tế lớn
Phân bố rộng rãi khắp các vùng trên cả nước.
Câu 31. Mục đích khai thác than chủ yếu là để
cung cấp cho công nghiệp nhiệt điện và xuất khẩu.
cung cấp chất đốt cho hoạt động dân sinh.
làm nguyên liệu cho các nhà máy hóa chất, luyện kim.
xuất khẩu và cung cấp cho các nhà máy thủy điện.
Câu 32. Ở nước ta, khu vực than lớn nhất hiện nay đang khai thác là
Lạng Sơn.
Quảng Nam.
Quảng Ninh.
Thái Nguyên.
Câu 33. Hai nhà máy lọc dầu lớn nhất nước ta hiện nay ở
vùng Đông Nam Bộ.
ở Đồng bằng Sông Hồng.
ở BTB và duyên hải miền Trung.
ở Đồng bằng Sông Cửu Long.
Câu 34. Hai bể trầm tích có khả năng khai thác lớn nhất nước ta hiện nay là
Sông Hồng và sông Hương.
Cửu Long và Nam Côn Sơn
Sông Hồng và Thổ Chu.
Hoàng Sa và Phú Khánh.
Câu 35. Sản lượng dầu thô và khí tự nhiên khai thác
có xu hướng tăng nhanh
đang giảm dần.
luôn ổn định ở mức cao
có nhiều biến động.
Câu 36. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
thủy điện.
điện nguyên tử.
điện mặt trời.
nhiệt điện.
Câu 37. Công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta thường phân bố chủ yếu ở
các đô thị lớn.
vùng nông thôn.
các đảo.
vùng ven biển.
Câu 39. Ngành công nghiệp sản xuất giày dép ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Không đòi hỏi trình độ lao động, phân bố rộng khắp cả nước
Phát triển nhanh và trở thành mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Mới được hình thành và phát triển từ những năm 2000.
Nguyên liệu sản xuất phong phú và phần lớn có sẵn trong nước.
Câu 40. Một trong những khó khăn kéo dài nhiều năm của ngành công nghiệp dệt may và da giày ở nước ta là
thiếu nguồn nguyên liệu trong nước.
chưa tạo ra được mẫu mã đa dạng theo nhu
thiếu nguồn lao động có tay nghề.
trình độ khoa học – kĩ thuật còn hạn chế.
Câu 38. Công nghiệp chế biến chè ở nước ta chủ yếu ở
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
