Font size
WorksheetsBài 4
Total questions: 38
Worksheet time: 29mins
Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật gọi là
kiểu gene.
hệ gene.
kiểu hình.
tính trạng.
Sử dụng liệu pháp nhắm trúng đích tế bào ung thư là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong lĩnh vực
y học.
giám định pháp y.
di truyền học.
chọn giống.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide gọi là
mất đoạn gene.
thường biến.
đột biến gene.
đột biến nhiễm sắc thể.
Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong y học?
Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
Nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các gene.
Giám định mối quan hệ huyết thống giữa thân nhân.
Đề xuất biện pháp phòng và điều trị bệnh di truyền.
Sơ đồ sau đây thể hiện đột biến nào?
Thêm 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp A-T bằng G-C.
Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây thuộc nhóm sinh học?
5-bromouracil.
Virus HPV.
Nhiệt độ.
Tia UV.
Sự xuất hiện các nitrogenous base dạng hiếm là do yếu tố
sinh học.
hoá học.
vật lí.
bên trong.
Vai trò của đột biến gene trong chọn giống là tạo ra
các loài mới đáp ứng yêu cầu sản xuất.
các gene mới đáp ứng yêu cầu sản xuất.
các tính trạng tốt đáp ứng yêu cầu sản xuất.
các biến dị tổ hợp đáp ứng yêu cầu sản xuất.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đột biến gene?
Đột biến gene là công cụ trong nghiên cứu di truyền.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình tái
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gene?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến, không thể phát sinh đột biến gene.
Cơ thể mang gene đột biến luôn được gọi là thể đột biến.
Đột biến gene luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Quá trình tái bản DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gene.
Xét đột biến gen do 5BU, thì từ dạng tiền đột biến đến khi xuất hiện gene đột biến phải qua
1 lần nhân đôi.
2 lần nhân đôi.
3 lần nhân đôi.
4 lần nhân đôi.
Sự phát sinh đột biến gene phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình.
Cường độ, liều lượng, loại tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gene.
Sức đề kháng của từng cơ thể.
Điều kiện sống của sinh vật.
Các dạng đột biến gene làm xê dịch khung đọc mã di truyền gồm những dạng nào sau đây?
Thay thế và mất 1 cặp nucleotide.
Thay thế và thêm 1 cặp nucleotide.
Thêm hoặc mất 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene lặn trên NST thường sẽ biểu hiện ra kiểu hình trong điều kiện nào sau đây?
Khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
Thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau.
Ngay ở cơ thể mang đột biến.
Khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Loại hoá chất nào sau đây gây đột biến thay thế cặp nucleotide trong gene.
Cochicine.
Acridine.
5-BU.
Cochicine và acridine.
Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến tăng 2 liên kết hygrogen so với gene ban đầu?
Mất 1 cặp A – T.
Thêm 1 cặp A – T.
Thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C.
Thay thế 2 cặp C– G bằng 1 cặp A – T.
Hình dưới đây mô tả một dạng đột biến gene. Theo em, đây là dạng đột biến nào?
Thêm 1 cặp A - T.
Thay thế 1 cặp G - C thành 1 cặp A – T.
Thay thế 1 cặp A - T thành 1 cặp G - X.
Mất 1 cặp G - C.
Loại đột biến nào sau đây là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá?
Đột biến gene.
Đột biến lệch bội dang thể ba.
Đột biến đa bội.
Đột biến lặp đoạn.
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi, có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ tế bào.
công nghệ sinh học.
công nghệ gene.
công nghệ vi sinh vật.
Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gene là việc tạo ra
vector chuyển gene.
biến dị tổ hợp.
gene đột biến.
DNA tái tổ hợp.
Enzyme nối sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp là
rectrictase.
ligase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Enzyme cắt sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp là
rectrictase.
ligase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Vector chuyển gene được sử dụng phổ biến là
E.coli.
virus.
plasmis.
thực khuẩn thể.
Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học
chọn thể truyền có gene đột biến.
chọn thể truyền có kích thước lớn.
quan sát tế bào dưới kính hiển vi.
chọn thể truyền có các gene đánh dấu.
Thành tựu nào sau đây không phải do công nghệ gene?
Tạo ra cây bông mang gene kháng được thuốc trừ sâu.
Tạo cừu Dolly.
Tạo giống cà chua có gene sản sinh ethylene bị bất hoạt làm quả chậm chín.
Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insualin chữa bệnh.
Ý nghĩa thực tiễn của công nghệ gene trong tạo giống là gì?
Giúp tạo giống vi sinh vật sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp.
Giúp tạo giống cây trồng sản xuất chất bột đường, protein trị liệu, kháng thể trong thời gian ngắn.
Giúp tạo giống vật nuôi cây trồng có năng suất, chất lượng sản phẩm cao.
Giúp tạo giống mới sản xuất các chế phẩm phục vụ cho nhu cầu ngày càng cao của con người.
Những phát biểu nào sau đây nói về vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền?
Nghiên cứu đánh giá vai trò và chức năng của gane
Phát hiện các ĐBG có lợi hoặc có hại phục vụ cho công tác chọn tạo giống
Đưa ra dự đoán về biểu hiện tính trạng ở thế hệ tiếp theo
Đưa ra dự đoán về giới tính của thế hệ tiếp theo
A. 1 2 4
B. 1 2 3
C. 2 3 4
D. 1 3 4
Gene A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nucleotide loại T = 2G. Gene A bị đột biến điểm thành allele a. Allele a có 2798 liên kết hydrogen. Số lượng từng loại nucleotide của allele a là
A = T = 799; G = C = 401.
A = T = 801; G = C = 400.
A = T = 800; G = C = 399.
A = T = 799; G = C = 400.
Một gene A có tổng số có tổng số nucleotide là 1650 nucleotide và có tổng số 2074 liên kết hydrogen. Gene A bị đột biến điểm thành gene a làm giảm 3 liên kết hydrogen. Số nucleotide mỗi loại của gene a là
A = T = 401; G = C = 424.
A = T = 401; G = C = 423.
A = T = 423; G = C = 401.
A = T = 424; G = C = 400.
Trong đột biến điểm thì đột biến thay thế là dạng phổ biến nhất. Theo lý thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Đột biến thay thế có thể xảy ra khi không có tác nhân gây đột biến.
Là dạng đột biến thường ít ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật hơn so với các dạng còn lại.
Dạng đột biến này chỉ xảy ra trên một mạch của phân tử DNA.
Là dạng đột biến thường xảy ra ở nhóm động vật bậc thấp.
Khi tìm hiểu về đột biến gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Mức độ gây hại của alelle đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gene.
Khi đột biến làm thay thế một cặp nucleotide trong gene sẽ làm thay đổi trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide.
Đột biến xảy ra trong giảm phân hình thành giao tử thường không biểu hiện ra kiểu hình ở thế hệ đầu tiên vì ở trạng thái dị hợp.
Đột biến thay thế 2 cặp nucleotide AT bằng cặp 2 GC có thể làm cho số liên kết hidro tăng lên 2.
Khi nói về công nghệ gene, mỗi phát biểu dưới đây Đúng hay Sai?
Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là công nghệ DNA tái tổ hợp.
Công nghệ DNA tái tổ hợp được thực hiện dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene.
Enzyme nối sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA là restrictase.
Một số giống cây trồng đa bội như lúa gạo vàng, cà chua chuyển gen kháng virus, dưa hấu (3n) không hạt, ... được tạo ra nhờ ứng dụng công nghệ gene.
Mỗi nhận định sau đây về công nghệ gene là Đúng hay Sai?
Hiện nay, công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến là công nghệ DNA tái tổ hợp.
Công nghệ DNA tái tổ hợp được thực hiện dựa trên nguyên lí tái tổ hợp RNA và nguyên lí biểu hiện gene
Nhờ kĩ thuật chuyển gene , con người đã tạo ra nhiều giống thực vật biến đổi gene mang những tính trạng có giá trị
Ngày nay, con người không thể tạo động vật BĐG, chỉ tạo được thực vật BĐH
Theo đó, dạng đột biến số mấy không làm thay đổi chiều dài của gene?
Cho biết gene a đột biến thành allele A, gene B đột biến thành allele b. Hai cặp gene này qui định hai cặp tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Kiểu gene số mấy sau đây không phải là thể đột biến?
AABB
AaBB
Aabb
aabb
aaBb
điền kết quả
Gene B ở sinh vật nhân sơ có 2400 nu và có số nu loại A là 480 nu, gene B bị ĐB điểm thành gene b. Tổng số nu của gene b không đổi nhưng giảm 1 liên kết H so với gene B. Số nu loại A của gene b là bao nhiêu?
Giả sử trong một gene có 1 bazơ nitơ guanine dạng hiếm (G*) thì sau 3 lần nhân đôi sẽ có tối đa bao nhiêu gene đột biến dạng thay thế cặp G –C bằng cặp A –T?
