wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI CUỐI KÌ I MÔN SINH

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha... Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

b)

Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

c)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

d)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi theo

2.

Câu 2. Một trong những đặc điểm di truyền của các gene ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là

a)

Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến.

b)

Chỉ mã hóa các protein tham gia cấu trúc nhiễm sắc thể.

c)

Không được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

d)

Luôn tồn tại thành từng cặp allele.

3.

Câu 3. Một quần thể có tỉ lệ các cá thể với kiểu gene như sau: 300 AA : 500 Aa : 200 aa. Khẳng định nào sau đây không đúng?

a)

Tần số allele a là 0,45.

b)

Tần số allele A là 0,55.

c)

Tần số kiểu gene AA là 0,3.

d)

Tần số kiểu gene aa là 0,7.

4.

Câu 4. Ở kì trung gian, một nhiễm sắc thể là bao nhiêu chuỗi nucleosome?

a)

Hai chuỗi.

b)

Ba chuỗi.

c)

Bốn chuỗi.

d)

Một chuỗi.

5.

Câu 5. Xét hai cặp gene trên hai nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa... Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

a)

AaBB

b)

aaBB.

c)

AaBb.

d)

AABb.

6.

Câu 6. Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gene XᴬXᵃ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

a)

4.

b)

1.

c)

3.

d)

2.

7.

Câu 7. Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở

a)

Tần số allele và tần số kiểu gene.

b)

Tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.

c)

Tỉ lệ giới tính của quần thể.

d)

Mật độ cá thể của quần thể.

8.

Câu 8. Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene De/dE, không xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, cơ thể này tạo ra các loại giao tử là

a)

DE và dE.

b)

De và de.

c)

DE và de.

d)

De và dE.

9.

Câu 9. Ở mèo, allele A quy định lông xám, allele a quy định lông trắng; gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Mèo cái lông xám có thể có kiểu gene nào sau đây?

a)

XᵃXᵃ.

b)

XᴬY.

c)

XᴬXA

d)

XᵃY

10.

Câu 10.Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Kiểu hình là kết quả sự tương tác kiểu gene và môi trường.

b)

Bố mẹ không truyền đạt cho con kiểu hình có sẵn mà di truyền kiểu gene quy định mức phản ứng.

c)

Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không phụ thuộc vào môi trường.

d)

Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.

11.

Câu 11.Ở cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.), màu sắc của hoa do một gene có hai allele có tương tác trội không hoàn toàn quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng với nhau thu được các cây F₁ có kiểu hình như thế nào?

a)

100% cây có hoa màu đỏ.

b)

100% cây có hoa màu trắng.

c)

100% cây có hoa màu hồng.

d)

100% cây có hoa trắng đốm đỏ.

12.

Câu 12.

Câu 12.Người ta đã thực hiện hai phép lai giữa hai dòng ruồi giấm thuần chủng tương phản (A và B) như sau:

Phép lai 1: ♀ dòng A × ♂ dòng B → F₁ thu được 100% ruồi cái mắt đỏ; 100% ruồi con đều có mắt đỏ

Phép lai 2: ♀ dòng B × ♂ dòng A → F₁ thu được 50% ruồi cái mắt đỏ; 50% ruồi đực mắt trắng.

Biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm được quy định bởi một gene có 2 allele, trội hoàn toàn. Từ kết quả của hai phép lai trên cho thấy gene quy định tính trạng màu mắt ở ruồi giấm nằm

a)

Trên nhiễm sắc thể X.

b)

Trên nhiễm sắc thể Y.

c)

Trong tế bào chất.

d)

Trên nhiễm sắc thể thường.

13.

Câu 13. Kiểu gene của con trâu nói trên theo thứ tự là

a)

AA, AA hoặc Aa, aa, Aa, aa.

b)

aa, Aa, aa, Aa, AA, aa.

c)

aa, Aa, aa, Aa, AA hoặc Aa, aa.

d)

aa, Aa, aa, Aa, Aa, aa.

14.

Câu 14. Ở tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ?

a)

Ti thể.

b)

Lưới nội chất.

c)

Ribosome.

d)

Không bào.

15.

Trong thí nghiệm lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?

a)

Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đỏ.

b)

Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.

c)

Cá không tước có chấm màu × cá không tước không có chấm màu.

d)

Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen.

16.

Câu 16. Một bệnh di truyền do một gene gồm 2 allele trên NST thường quy định... Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Xác suất sinh một người con bị bệnh của cặp vợ chồng II-2 và II-3 là 25%.

b)

Dữ liệu trên không đủ căn cứ để xác định kiểu gene của người I-2.

c)

Người II-2 có kiểu gene là MM hoặc Mm.

d)

Dữ liệu đề bài cho ta biết chính xác kiểu gene của 5 người.

17.

Câu 17. Một loài cải củ có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của thể tam bội thuộc loài này là

a)

19.

b)

36.

c)

27.

d)

17.

18.

Câu 18. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về tần số hoán vị gene?

a)

Tần số hoán vị gene luôn bằng 50%.

b)

Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%.

c)

Tần số hoán vị gene luôn lớn hơn 50%.

d)

Tần số hoán vị gene luôn nhỏ hơn 50%.

19.

Câu 19. Ở cây thuốc lá, gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá loang vàng. Đời con có thể có tỉ lệ kiểu hình là

a)

3 cây lá loang vàng : 1 cây lá xanh.

b)

100% cây lá loang vàng.

c)

100% cây lá xanh.

d)

3 cây lá xanh : 1 cây lá loang vàng.

20.

Câu 20. Ở chó, allele B quy định lông đen, allele b quy định lông vàng; gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Chó cái lông vàng có thể có kiểu gene nào sau đây?

a)

XᴮY.

b)

XᵇXᵇ.

c)

XᴮXᵇ.

d)

XᵇY.

21.

Câu 21. Bệnh loạn dưỡng cơ Duchenne do allele lặn trên nhiễm sắc thể X quy định. Cơ bắp của bệnh nhân sẽ yếu dần theo thời gian do tế bào bị thiếu hụt dystrophin. Phát biểu nào sau đây là đúng về khả năng một người phụ nữ mắc bệnh này?

a)

Nếu người bố bị bệnh và người mẹ mang gene bệnh thì 50% số con gái bị bệnh.

b)

Phụ nữ không bao giờ mắc phải bệnh này.

c)

Nếu người bố bị bệnh thì 50% số con gái bị bệnh.

d)

Nếu người bố bình thường và người mẹ bị bệnh thì 50% số con gái bị bệnh.

22.

Câu 22. Tác nhân gây đột biến gene nào sau đây là tác nhân hóa học?

a)

Tia phóng xạ.

b)

Tia tử ngoại.

c)

5-bromouracil.

d)

Virus.

23.

Câu 24. Một nhóm nghiên cứu muốn tạo giống cá cảnh có màu sắc mới nhờ gene. Vấn đề khoa học nào nên đặt ra?

a)

Nhiệt độ nước ảnh hưởng thế nào đến màu sắc cá cảnh?

b)

Làm sao để nhân giống cá cảnh nhiều màu?

c)

Gene tạo màu sắc có thể chuyển và biểu hiện ở cá cảnh không?

d)

Chăm sóc cá cảnh như thế nào để cá cảnh có nhiều màu sắc?

24.

Câu 23. Dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể nào sau đây là đột biến lệch bội?

a)

Thể một.

b)

Thể ba.

c)

Thể tam bội.

d)

Thể tứ bội.

25.

Câu 25. Một đột biến điểm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

a)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

c)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

d)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

26.

Câu 26. Trong tế bào sinh vật, tập hợp tất cả các gene tạo nên

a)

enzyme.

b)

ribosome.

c)

nhiễm sắc thể.

d)

hệ gene.

27.

Câu 27. Ở đậu Hà Lan, allele B quy định thân cao là trội hoàn toàn so với allele b quy định thân thấp. Phép lai nào sau đây có thể cho đời con có hai loại kiểu hình?

a)

Bb × bb.

b)

BB × bb.

c)

bb × bb.

d)

BB × BB.

28.

Câu 28. Một thai nhi bị nghi ngờ mắc một chứng rối loạn nghiêm trọng, có thể phát hiện được về mặt sinh hóa trong tế bào của thai nhi. Phương pháp nào sau đây là hợp lí nhất để xác định thai nhi có mắc căn bệnh này hay không?

a)

Xây dựng kiểu nhân của các tế bào soma của thai phụ.

b)

Siêu âm thai nhi để chẩn đoán.

c)

Chọc dịch ối hoặc sinh thiết gai rau.

d)

Giải trình tự gene của người bố.

29.

Câu 29. Theo lí thuyết, phép lai xᵃxᵃ × xᵃy tạo ra đời con có tỉ lệ kiểu gen xᵃxᵃ là

a)

100%.

b)

25%.

c)

75%.

d)

50%.

30.

Câu 30. Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây ở thú, tính trạng do gene quy định chỉ biểu hiện ở giới đực?

a)

Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

b)

Gene nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.

c)

Gene nằm trong tế bào chất và gene nằm trên NST thường.

d)

Gene nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.

31.

Câu 31. Cho các nội dung sau:

(1) Xác định tính trạng cần nghiên cứu (thường là một bệnh di truyền).

(2) Thu thập thông tin về tính trạng được nghiên cứu trên những người thuộc cùng một gia đình/dòng họ qua nhiều thế hệ.

(3) Sử dụng các kí hiệu quy ước để biểu thị mối quan hệ họ hàng và sự di truyền của tính trạng nghiên cứu qua các thế hệ.

Thứ tự đúng về các bước xây dựng phả hệ là

a)

(3) → (2) → (1).

b)

(2) → (1) → (3).

c)

(1) → (2) → (3).

d)

(1) → (3) → (2).

32.

Câu 32. Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?

a)

Người mắc hội chứng Down thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.

b)

Cây bàng rụng lá vào mùa đông ,sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.

c)

Tắc kè đổi màu theo nền môi trường.

d)

Cây bàng rụng lá vào mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.

33.

Câu 33. Trong phép lai P có bố mẹ đồng hợp tử khác nhau về hai cặp gene liên kết trên cùng một nhiễm sắc thể, nếu tần số hoán vị gene giữa hai gene là 20%, thì ở đời con F₁ sẽ có

a)

80% kiểu hình giống bố mẹ.

b)

10% kiểu hình khác bố mẹ.

c)

20% kiểu hình giống bố mẹ.

d)

50% kiểu hình giống bố mẹ.

34.

Câu 34. Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Đa bội.

d)

Đảo đoạn.

35.

Câu 35. Nhận định nào sau đây đúng về bộ NST đồ (karyotype) trong hình dưới đây?

a)

Bộ NST đồ (karyotype) của người nam giới bình thường.

b)

Bộ NST đồ (karyotype) của người nữ giới mắc hội chứng Down.

c)

Bộ NST đồ (karyotype) của nam giới mắc hội chứng Down.

d)

Bộ NST đồ (karyotype) của người nữ giới bình thường.

36.

Câu 36. Trong tư vấn di truyền, việc lập phả hệ chủ yếu nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định kiểu gene của từng cá thể trong gia đình.

b)

Phát hiện đột biến gene ở cấp độ phân tử.

c)

Xác định số lượng NST của người bệnh.

d)

Theo dõi sự di truyền của một tính trạng qua nhiều thế hệ.