wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN KHOA HỌC HK2_K4

Total questions: 26

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Thế nào là ăn uống lành mạnh? Em hãy điền từ vào chỗ chấm để hoàn thiện câu trả lời sau: "Ăn uống lành mạnh là cần …….....….. sử dụng thức ăn chế biến sẵn, thức ăn nhiều dầu mỡ, …….......……. để cơ thể khỏe mạnh".

4 lines
2.

Chọn những ý em cho là đúng:

a)

Gạo chứa nhiều chất bột đường

b)

Thịt gà chứa nhiều nhất là chất đạm

c)

Đậu nành, vừng, lạc thuộc nhóm nhiều chất béo.

d)

Rau cải xanh, súp lơ, bí đỏ chứa nhiều chất đạm.

3.

Vì sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

a)

Đạm động vật và đạm thực vật có chứa nhiều chất bổ dưỡng quý.

b)

Để đảm bảo nhu cầu về năng lượng và chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.   

c)

Ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để bữa ăn được ngon miệng hơn.

d)

Để bữa ăn được phong phú, có nhiều chất dinh dưỡng.

4.

Sử dụng các từ/cụm từ: nguồn gốc; ôi thiu; hợp vệ sinh để điền vào chỗ (...) sao cho phù hợp.

"Thực phẩm an toàn được nuôi trồng, chế biến và bảo quản…..…; có tem nhãn ghi….….rõ ràng, không có dấu hiệu ….…., mốc. "

a)

hợp vệ sinh; nguồn gốc; ôi thiu

b)

nguồn gốc; ôi thiu; hợp vệ sinh

c)

ôi thiu; hợp vệ sinh; nguồn gốc

d)

nguồn gốc; hợp vệ sinh; ôi thiu

5.

Những việc nào nên làm để phòng tránh đuối nước. Em hãy chọn ý em cho là đúng:

a)

Học bơi và bơi ở những nơi an toàn.

b)

Bơi ở nơi có phương tiện cứu hộ và có người lớn giám sát.

c)

Đi bơi ở ao, sông, suối nơi vắng vẻ.

d)

Tuân thủ luật giao thông đường thủy.

6.

Dòng nào dưới đây nêu tên một số loại nấm thường dùng làm thức ăn?

a)

Nấm rơm, nấm hương, nấm linh chi, nấm sò, nấm phục linh.

b)

Nấm sò, nấm tai mèo, nấm đông cô, nấm kim châm, nấm đùi gà.

c)

Nấm đông trùng hạ thảo, nấm kim châm, nấm mỡ, nấm đùi gà.

d)

Nấm rơm, nấm mỡ, nấm đùi gà, nấm linh chi, nấm sò.

7.

Năng lượng do thực phẩm cung cấp được tính bằng gì?

a)

Ca-lo

b)

Ki-lo-gam

c)

Mét

d)

Lít

8.

Người ta chia thức ăn thành mấy nhóm?

a)

6 nhóm

b)

5 nhóm

c)

4 nhóm

d)

3 nhóm

9.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta cần làm gì?

a)

Ăn nhiều loại thức ăn có chất đạm

b)

Ăn nhiều loại thức ăn có vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ.

c)

Ăn các loại thức ăn có chưa chất bột đường, vi-ta-min, chất đạm

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

10.

Nấm độc có chứa chất gì?

a)

Vi-ta-min

b)

Chất bột đường.

c)

Chất xơ

d)

Độc tố

11.

Nấm thường có những bộ phận chính nào?

a)

Mũ nấm, thân nấm, cuống nấm

b)

Thân nấm, cuống nấm, chân nấm,

c)

Mũ nấm, thân nấm, chân nấm.

d)

Thân nấm, chân nấm, bao gốc.

12.

Người bệnh thường xuyên mệt mỏi, da nhợt nhạt, xanh xao,… là dấu hiệu chính của bệnh gì?

a)

Bệnh cúm

b)

Bệnh tiểu đường

c)

Bệnh thừa cân béo phì

d)

Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi

13.

Vì sao thức ăn nhanh, thức ăn chiên rán cung cấp nhiều năng lượng nhưng chúng ta lại được khuyên không nên ăn chúng thường xuyên?

a)

Vì những loại thức ăn đó rất đắt.

b)

Vì chúng chứa chất béo không tốt cho cơ thể.

c)

Vì chúng khiến trẻ em chậm phát triển chiều cao.

d)

Vì chúng khiến da khô, mất nước.

14.

Đâu là sơ đồ thể hiện mối liên hệ về thức ăn của các sinh vật: con sâu, cây bắp cải, con chim

a)

Con sâu -> cây bắp cải -> con chim.

b)

Cây bắp cải -> con sâu -> con chim

c)

Con chim -> cây bắp cải -> con sâu

d)

Con sâu -> con chim -> cây bắp cải

15.

Sơ đồ biểu diễn chuỗi thức ăn của ba loài sinh vật như sau: Tảo → tôm → cá hồi nói lên điều gì?

a)

Ba loài sinh vật tảo, tôm, cá hồi có mối liên hệ về thức ăn với nhau.

b)

Tôm sử dụng cá hồi làm thức ăn.

c)

Tảo là nguồn thức ăn duy nhất của tôm và cá hồi.

d)

Các loài sinh vật tảo, tôm và cá hồi chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn trên.

16.

Nguyên nhân nào dẫn đến bệnh thừa cân béo phì?

a)

Ăn ít và thường xuyên luyện tập thể dục.

b)

Ăn nhiều chất béo, thường xuyên ăn khuya.

c)

Ăn thiếu các chất bột đường, chất béo, chất đạm và ít vận động.

d)

Ăn thừa các chất bột đường, chất béo, chất đạm và ít vận động.

17.

Trong tự nhiên, chuỗi thức ăn thường bắt đầu từ loại nào

a)

Động vật

b)

Con người

c)

Thực vật

d)

Tất cả đều đúng.

18.

Đánh dấu X vào trước câu có ý đúng.

a)

Thực vật thường đứng đầu trong chuỗi thức ăn, cung cấp thức ăn cho động vật và con người.

b)

Thực vật trong chuỗi thức ăn chỉ thu nhận khí các-bô-níc có trong không khí.

c)

Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng từ nước, khí các-bô-níc ở lá cây dưới tác dụng của ánh sáng mặt trời.

d)

Thực vật không đóng vai trò cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên.

19.

Yếu tố nào sau đây thường không được đa số thực vật sử dụng làm "thức ăn" khi tổng hợp chất dinh dưỡng?

a)

Nước

b)

Khí các-bô-nic

c)

Ánh sáng mặt trời

d)

Chất bột đường

20.

Chọn những đáp án em cho là đúng

a)

Nấm men cho vào bột mì giúp cho bột mì nở ra, làm bánh tơi xốp.

b)

Nấm mốc làm biến đổi mùi vị thực phẩm, giúp thực phẩm trở nên thơm ngon, hấp dẫn.

c)

Các loại nấm chỉ có hình dạng thân dài, một đầu phình to là mũ nấm.

d)

Nấm trong tự nhiên có nhiều màu sắc khác nhau: nâu, vàng, trắng, đỏ,...

21.

Đáp án nào nêu đúng nơi sống của một số loại nấm

a)

Nấm rơm (Thân cây khô); Nấm sò (Gỗ mục); Nấm tai mèo (Rơm, rạ mục)

b)

Nấm rơm (Rơm, rạ mục); Nấm sò (Thân cây khô); Nấm tai mèo (Gỗ mục)

c)

Nấm rơm (Thân cây khô); Nấm sò (Rơm, rạ mục); Nấm tai mèo (Gỗ mục)

d)

Nấm rơm (Rơm, rạ mục); Nấm sò (Gỗ mục); Nấm tai mèo (Thân cây khô)

22.

Đâu là vai trò của chất đạm

a)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.

b)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên. 

c)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

d)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động

và duy trì nhiệt độ cơ thể.

23.

Đâu là vai trò của chất bột đường

a)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.

b)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên. 

c)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

d)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động

và duy trì nhiệt độ cơ thể.

24.

Đâu là vai trò của chất béo

a)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.

b)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên. 

c)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

d)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động

và duy trì nhiệt độ cơ thể.

25.

Đâu là vai trò của vitamin, chất khoáng

a)

Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt.

b)

Giúp cơ thể phát triển và lớn lên. 

c)

Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

d)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động

và duy trì nhiệt độ cơ thể.

26.

CON ĐÃ THUỘC ĐÁP ÁN CỦA 10 CÂU TỰ LUẬN MÔN KHOA HỌC CHƯA?

4 lines