wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NƯỚC MỸ

Total questions: 22

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Năm 1995, Mĩ đã bình thường hóa quan hệ ngoại giao với

a)

Trung Quốc

b)

Việt Nam

c)

Liên Xô

d)

Campuchia

2.

Hai mươi năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

d)

Nhật

3.

Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

xâm lược các nước ở khu vực châu Á

b)

lôi kéo các nước Tây Âu vào khối quân sự NATO

c)

bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

d)

thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới

4.

Sự kiện ngày 11 tháng 9 năm 2001 ở Mĩ đã đặt ra cho các quốc gia - dân tộc trên thế giới về

a)

tình trạng ô nhiễm môi trường

b)

chiến tranh và xung đột ở nhiều khu vực trên thế giới

c)

những thách thức của chủ nghĩa khủng bố

d)

tình trạng đối đầu căng thẳng giữa các nước lớn

5.

Một trong những yếu tố thúc đẩy Liên Xô và Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh là

a)

việc chạy đua vũ trang đẩy nhân loại đứng trước thảm họa chiến tranh hạt nhân

b)

phong trào đấu tranh giành độc lập ở các nước giành được thắng lợi lớn

c)

cả Mĩ - Liên Xô quá tốn kém và suy giảm thế mạnh về nhiều mặt

d)

chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ ở Liên Xô và các nước Đông Âu

6.

Yếu tố dẫn tới sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI là

a)

chủ nghĩa khủng bố

b)

nội chiến ở Cam pu chia

c)

Mĩ thất bại tại Việt Nam

d)

Liên Xô tan rã

7.

Trong thập kỷ cuối thế kỷ XX, để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu nào sau đây?

a)

Bình định toàn cầu

b)

Cam kết và mở rộng

c)

Thế giới phải luôn công bằng

d)

Thúc đẩy dân chủ

8.

Chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

b)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

c)

Đàn áp phong trào công nhân, phong trào dân chủ tiến bộ

d)

Đưa ra chương trình cải cách công bằng

9.

Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội ngày càng lớn

b)

Mĩ bị các nước Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh quyết liệt

c)

vị trí kinh tế Mĩ ngày càng giảm sút trên toàn thế giới

d)

trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

10.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

triển khai 'chiến lược toàn cầu'

b)

ngăn chặn tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới

c)

khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh

d)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc thế giới

11.

Từ năm 1945 - 1973, kinh tế Mĩ

a)

khủng hoảng, suy thoái

b)

phát triển mạnh mẽ

c)

phát triển xen kẽ với khủng hoảng

d)

chiếm hơn một nửa tổng sản phẩm kinh tế thế giới

12.

Khoảng 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai tham vọng của Mĩ là

a)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc

b)

làm bá chủ thế giới

c)

thiết lập trật tự thế giới 'đơn cực'

d)

xóa bỏ chủ nghĩa xã hội

13.

Đặc điểm nào sau đây không phản ánh đúng tình hình kinh tế nước Mĩ trong 20 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng

b)

Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất của thế giới

c)

Kinh tế Mĩ vượt xa Tây Âu, Nhật Bản

d)

Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

14.

Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

phong trào cách mạng thế giới suy yếu

b)

sự suy yếu của Liên Xô và các nước tư bản châu Âu

c)

sự ủng hộ của các nước đồng minh của Mĩ

d)

tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ

15.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện kế hoạch Mác san nhằm

a)

lôi kéo các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô

b)

áp đặt chủ nghĩa thực dân trên phạm vi toàn thế giới

c)

thúc đẩy liên kết kinh tế - chính trị ở Châu Âu

d)

xoa dịu mâu thuẫn giữa thuộc địa và chính quốc

16.

Trong khoảng nửa sau những năm 40 của thế kỉ XX, sản lượng công nghiệp nước nào chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới?

a)

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Nhật

17.

Sự phát triển của kinh tế Mĩ và Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai đều do nguyên nhân nào dưới đây?

a)

Lãnh thổ rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú.

b)

Chi phí cho quốc phòng thấp.

c)

Tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ.

d)

Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại.

18.

Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời tổng thống Mĩ sau chiến tranh thế giới hai là

a)

thực hiện "chiến lược cam kết và mở rộng."

b)

đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ với các nước.

c)

xác lập một trật tự thế giới mới có lợi cho Mĩ.

d)

mở rộng quan hệ với các nước Đông Nam Á.

19.

Sau khi Liên Xô tan rã, Mĩ có tham vọng

a)

hợp tác với Nga để chống khủng bố, duy trì hòa bình thế giới

b)

thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại

c)

thiết lập trật tự thế giới 'đơn cực' do Mĩ đứng đầu

d)

duy trì hòa bình ở khu vực Trung Đông

20.

Mục tiêu xuyên suốt của Mĩ trong chiến lược toàn cầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

liên minh chặt chẽ với Nhật.

b)

thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới.

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa các mối quan hệ.

d)

mở rộng quan hệ với các nước Châu Á.

21.

Chiến lược toàn cầu" trong thời kì chiến tranh lạnh và "chiến lược cam kết và mở rộng" của Mĩ đều nhằm

a)

xóa bỏ hệ thống xã hội chủ nghĩa trên toàn thế giới.

b)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á.

c)

tăng cường khôi phục và phát triển kinh tế Mĩ.

d)

thực hiện tham vọng lãnh đạo thế giới của Mĩ.

22.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ trong giai đoạn từ năm 1945 đến 1973?

a)

Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

b)

Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1% ngân sách quốc gia)

c)

Vai trò quản lý, điều tiết nền kinh tế có hiệu quả của nhà nước

d)

Các tập đoàn tư bản có sức sản xuất lớn, cạnh tranh hiệu quả