wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MĨ- TÂY ÂU- NHẬT BẢN (1945- 2000-)

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản trong “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ?

a)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh

b)

Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giớ

c)

Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới

d)

Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác

2.

Yếu tố nào dẫn tới sự thay đổi quan trọng trong chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI?

a)

Chủ nghĩa khủng bố.

b)

Chiến tranh I-ran

c)

Mĩ thất bại tại Việt Nam.

d)

Liên Xô tan rã.

3.

Nội dung nào dưới đây không phải là nhân tố thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển?

a)

Lợi dụng chiến tranh làm giàu

b)

Áp dung Khoa học kĩ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất chất lượng

c)

Tận dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như chiến tranh ở Triều Tiên, Việt Nam

d)

Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú

4.

Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu, thực hiện tham vọng bá chủ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn.

b)

sự tạm lắng của phong trào cách mạng thế giới.

c)

sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô.

d)

sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế.

5.

Nội dung nào không nằm trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Mĩ là

a)

bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao

b)

tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh kinh tế của Mĩ

c)

sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào nội bộ của nước khác

d)

tăng cường phát triển khoa học, kĩ thuật, quân sự bảo đảm tính hiện đại về vũ trang

6.

Đặc điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

liên minh chặt chẽ với Mĩ, ủng hộ Mĩ trong các vấn đề quốc tế.

b)

mâu thuẫn với Mĩ và là đối trọng của của các nước XHCN Đông Âu

c)

thực hiện chính sách đa phương hoá, đa dạng hoá với bên ngoài

d)

quan hệ mật thiết với Mĩ và Liên Xô, Trung Quốc

7.

Nhật Bản và Tây Âu trở thành trung tâm kinh tế, tài chính vào thời kì nào?

a)

1991 đến nay

b)

1945-1950

c)

1950-1973

d)

1973-1991

8.

Đến khoảng năm 1950, kinh tế các nước tư bản ở Tây Âu cơ bản được phục hồi, đạt mức trước chiến tranh do

a)

Ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật

b)

Quá trình liên kết khu vực diễn ra sớm

c)

Sự viện trợ của Mĩ trong khuôn khổ Kế hoạch Mácsan

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô

9.

Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước

b)

Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan

c)

Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trậ

d)

Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô

10.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ các nước Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mĩ về mặt quân sự?

a)

Tham gia khối quân sự ANZUS.

b)

Tham gia khối quân sự NATO.

c)

Tham gia Tổ chức Hiệp ước Vacsava

d)

Thành lập Liên minh châu Âu (EU).

11.

Sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai được biểu hiện rõ nét nhất ở điểm nào?

a)

Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hai trên thế giới sau Mĩ

b)

Trong khoảng hơn 20 năm (1950-1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng hơn 20 lần

c)

Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản trở thanh một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản)

d)

Từ nước chiến bại, khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ).

12.

Tình hình nổi bật của các nước Tây Âu trong những năm 1945 - 1950 là

a)

Là thời kì Tây Âu đạt được sự ổn định chính trị, kinh tế tăng trưởng khá.

b)

Là thời kì Tây Âu tập trung ổn định chính trị, phục hồi kinh tế.

c)

Là thời kì đầy khó khăn của chủ nghĩa tư bản Tây Âu trước nhũng biến động to lớn về kinh tế - tài chính do cuộc khủng hoảng năng lượng gây ra.

d)

Trên cơ sở nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, các nước Tây Âu tập trung củng cố nền

chính trị, đấu tranh nhằm hạn chế sự bành trướng thế lực của Mĩ ở châu Âu

13.

Sau Chiến tranh thế giới thứ II, thái độ của các nước tư bản Tây Âu về vấn đề độc lập dân tộc ở các thuộc địa như thế nào?

a)

Đa số ủng hộ việc công nhận nền độc lập của các nước thuộc địa.

b)

Tim cách thiết lập chế độ thuộc địa kiểu mới đối với các nước thế giới thứ ba.

c)

Tìm cách thiết lập trở lại chủ quyền trên các thuộc địa của mình trước đây

d)

Ủng hộ việc công nhận quyền tự trị của các thuộc địa.

14.

Mục đích của Mĩ trong "Kế hoạch Mác - san" là

a)

Giúp đỡ các nước tư bản trên thế giới Phục hồi lại nền kinh tế sau chiến tranh

b)

Củng cố sức mạnh của hệ thống Tư bản chủ nghĩa trên thế giới

c)

Biến Đức trở thành một tiền đồn chống lại ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản từ Đông sang Tây

d)

Xác lập ảnh hưởng, sự khống chế của Mĩ đối với các nước tư bản đồng minh

15.

Sự điều chỉnh đường lối đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1991 xuất phát từ bối cảnh lịch sử như thế nào?

a)

Sự bùng nổ mạnh mẽ của phong trào đấu tranh đòi độc lập dân tộc.

b)

Cuộc các mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã bắt đầu

c)

Sự trỗi dậy của phong trào Cộng sản và công nhân quốc tế.

d)

"Chiến tranh lạnh" kết thúc, trật tự Ianta hoàn toàn tan rã.

16.

Nhật Bản đã tận dụng những yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế sau chiến tranh?

a)

Chiến tranh của Pháp ở Đông Dương

b)

Thị trường nguyên liệu, nhân công lao động rẻ ở khu vực Đổng Nam Á.

c)

Nguồn viện trợ quỹ ODA.

d)

Chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam.

17.

Một trong những dấu hiệu chứng tỏ Nhật Bản là siêu cường tài chính số 1 thế giới trong nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2 lần Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chù nợ của thế giới.

b)

Là chủ nợ của thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 2,5 lần CHLB Đức, gấp 3 lần của Mĩ.

c)

Dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần CHLB Đức, là chủ nợ lớn nhất thế giới.

d)

Là chủ nợ lớn nhất thế giới, dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 1,5 lần CHDC Đức, gấp 3 lần của Mĩ.

18.

Định hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ

II là

a)

Tập trung vào lĩnh vực sản xuất, ứng dụng dân dụng

b)

Tập trung vào phát triển công nghiệp quân sự.

c)

Tập trung vào lĩnh vực công nghiệp chinh phục vũ trụ

d)

Tập trung vào nghiên cứu khắc phục tình trạng khan hiếm tài nguyên

19.

Tại sao nói Liên minh châu Âu (EU) là tổ chức chính trị, kinh tế lớn nhất hiện nay?

a)

Thành lập được Nghị viện châu Âu với sự tham gia của các nước thành viên.

b)

Sử dụng đồng tiền chung châu Âu ở nhiều nước thành viên.

c)

Chiếm ¼ GDP của thế giới, có trình độ khoa học – kĩ thuật tiên tiến.

d)

Là tổ chức có số lượng thành viên lớn, có dân số đông nhất thế giới và có lực lượng lao động với trình độ cao.

20.

Năm 1999, đồng tiền chung châu Âu (EURO) được phát hành có ý nghĩa gì?

a)

Tạo thuận lợi trao đổi, buôn bán.

b)

Thống nhất tiền tệ, thúc đẩy nền kinh tế.

c)

Thống nhất sự kiểm soát tài chính.

d)

Thống nhất sự kiểm soát tài chính.