WorksheetsKTPL
Total questions: 50
Worksheet time: 13hrs 30mins
Câu 1. Quyền bình đẳng trước pháp luật mang lại lợi ích nào dưới đây cho xã hội?
A. Làm cho xã hội văn minh như các nước phát triển.
B. Thúc đẩy tiến bộ xã hội một cách nhanh chóng.
C. Là cơ sở đảm bảo cho xã hội an toàn, ổn định và phát triển.
D. Đảm bảo cho xã hội không còn người nghèo khổ.
Câu 2. Bình đẳng giới tạo điều kiện cho nam và nữ
A. có công việc ổn định.
B. phát huy được năng lực của mình.
C. phát huy được tài năng như nhau
D. phát triển được bản sắc riêng.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong lĩnh vực chính trị không thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
A. tố cáo hành vi vi phạm pháp luật
B. ứng cử đại biểu Quốc hội.
C. bảo tồn chữ viết của dân tộc mình.
D. bầu cử đại biểu Quốc hội.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Lợi dụng hoạt động tôn giáo để trục lợi.
B. Trao học bổng cho học sinh theo đạo.
C. Đầu tư xây dựng các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
D. Vận động giáo dân tuân thủ pháp luật.
Câu 5. Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi…nếu có đủ điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lí là thể hiện công dân
bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
bình đẳng trước pháp luật.
. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
bình đẳng về quyền con người
Câu 6. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình, phong tục, tập quán, truyền thống, văn hóa tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy là nội dung bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
văn hóa
kinh tế
chính trị
giáo dục
Câu 1. Quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân, thuộc quyền
A. bầu cử và ứng cử của công dân.
B. phát biểu ý kiến của cá nhân xây dựng địa phương.
C. tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
D. khiếu nại, tố cáo của công dân.
Câu 2. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Trực tiếp, tự nguyện, bình đẳng, bỏ phiếu kín.
B. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
C. Phổ thông, tự nguyện, dân chủ, bỏ phiếu kín
D. Phổ thông, tự nguyện, bình đẳng, bỏ phiếu kín.
Câu 3. Theo quy định của pháp luật, người khiếu nại có nghĩa vụ nào sau đây?
A. Tham khảo dịch vụ trực tuyến.
B. Chứng kiến việc vận chuyển ma túy.
C. Đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lí
D. Nhận tiền công khác với thỏa thuận.
Câu 5. Hậu quả nào dưới đây có thể đến với người vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
A. Phải chịu trách nhiệm pháp lí với các mức độ khác nhau.
B. Bị dư luận xã hội phê phán.
C. Không thực hiện được quyền công dân.
D. Không được phát triển về mọi mặt.
Câu 6. Hành vi vi phạm quyền khiếu nại, tố cáo không gây ra hậu quả nào dưới đây?
A. Xâm phạm quyền tự do dân chủ của công dân.
B. Ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Ảnh hưởng đến an ninh chính trị đất nước.
D. Gây ảnh hưởng đến các mối quan hệ xã hội.
Câu 7. Nội dung nào sau đây không thể hiện hậu quả của hành vi vi phạm quyền bầu cử, ứng cử của công dân?
A. Làm sai lệch kết quả bầu cử.
B. Gây thiệt hại về tài sản.
C. Thực hiện quyền dân chủ của công dân.
D. Không thể hiện được vai trò làm chủ của bản thân.
Câu 8. Nếu người khiếu nại không đồng ý kết quả giải quyết lần đầu hoặc lần 2 của người đứng đầu giải quyết khiếu nại thì họ có quyền chọn cách nào sau đây?
Khởi kiện vụ án dân sự.
Kiện ra tòa hành chính.
Khởi kiện vụ án hình sự.
Rút đơn khiếu nại.
Câu 9. Nội dung nào sau đây thể hiện hậu quả của hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về khiếu nại, tố cáo đối với cá nhân?
A. Gây mất ổn định an ninh, chính trị.
B. Ảnh hưởng đến uy tín của các cơ quan nhà nước.
C. Xâm phạm đến quyền tự do dân chủ của công dân.
D. Ảnh hưởng đến tính tôn nghiêm của pháp luật.
Câu 10. Nội dung nào dưới đây không thuộc nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc?
A. Chịu trách nhiệm về những phát biểu, bài viết, thông tin mà mình cung cấp.
B. Tham gia dân quân tự vệ, xây dựng nền quốc phòng toàn dân.
C. Vận động, tuyên truyền người thân tuân theo các quy định của pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.
D. Đấu tranh với các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.
Câu 11. Khi tham gia quản lí nhà nước và xã hội, công dân có nghĩa vụ
A. tuân theo các quy định của Hiến pháp, pháp luật.
B. biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.
C. khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật.
D. tự do ngôn luận, báo chí, tiếp cận thông tin.
Câu 12. Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo
C. Sản xuất vũ khí quân dụng.
B. Tham gia lực lượng dân quân tự vệ.
D. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
Câu 1. Hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân có thể gây ra hậu quả nào dưới đây?
A. Gây tổn hại về sức khỏe, tính mạng.
B. Ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
C. Ảnh hưởng đến an ninh chính trị đất nước.
D. Gây thiệt hại cho tài sản của Nhà nước.
Câu 2. Hậu quả nào dưới đây có thể đến với người vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân?
A. Chịu trách nhiệm pháp lí với các mức độ khác nhau.
B. Bị dư luận xã hội phê phán.
C. Không thực hiện được quyền công dân.
D. Không được phát triển về mọi mặt.
Câu 3. Hành vi nào sau đây không vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?
A. Nhân viên bưu điện làm mất thư tín của người khác.
B. Đọc trộm nhật kí của người khác.
C. Bình luận bài viết của người khác trên mạng xã hội
D. Nghe trộm điện thoại người khác.
Câu 4. Khám chỗ ở đúng pháp luật là khám trong trường hợp
A. được pháp luật cho phép.
C. được lãnh đạo cơ quan, đơn vị cho phép
B. do nghi ngờ có tội phạm.
D. do cần tìm đồ vật bị mất.
Câu 5. Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo
A. trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
B. chỉ đạo của cơ quan điều tra.
C. yêu cầu của Viện kiểm sát.
D. yêu cầu của Tòa án.
Câu 6. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp
A. có ý kiến của lãnh đạo cơ quan.
B. có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
C. có tin báo của nhân dân.
D. có nghi ngờ chứa thông tin không lành mạnh.
Câu 7. Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được
A. niêm phong và cất trữ.
B. phát hành và lưu giữ.
C. phổ biến rộng rãi và công khai.
D. bảo đảm an toàn và bí mật.
Câu 8. Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Công khai lịch trình chuyển phát.
B. Vận chuyển bưu phẩm đường dài.
C. Tự ý thu giữ thư tín của người khác.
D. Thông báo giá cước dịch vụ viễn thông.
Câu 9. Việc công dân viết bài đăng báo, bày tỏ quan điểm của mình phê phán cái xấu, đồng tình với cái tốt là biểu hiện quyền
A. tham gia ý kiến.
B. tự do ngôn luận.
C. tự do tư tưởng.
D. tự do phát biểu.
Câu 10. Trường hợp nào dưới đây vi phạm quyền tự do ngôn luận?
A.
Phát biểu ý kiến nhằm xây dung cơ quan, trường học, địa phương mình.
B. Kiến nghị với đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND trong các dịp đại biểu tiếp xúc cử tri.
C. Phát biểu những nội dung vượt quá thẩm quyền cho phép.
D. Đóng góp ý kiến cho dự thảo luật mới.
Câu 11. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Tự ý mở điện thoại của bạn.
B. Đe dọa đánh người.
C. Tự ý xông vào nhà người khác.
D. Vu khống, đặt điều nói xấu người khác.
Câu 13. Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
A. Phát hiện tù nhân trốn trại.
B. Chứng kiến bắt cóc con tin.
C. Nhận quyết định kỉ luật chưa thỏa đáng.
D. Bị phần tử khủng bố đe dọa tính mạng.
Câu 14. Theo quy định của pháp luật, nhân viên bưu chính vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của khách hàng khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Kí thay cho người nhận.
B. Lưu giữ mẫu biên lai.
C. Gọi điện đến khách hàng.
D. Thống kê số lượng gửi.
Câu 15. Theo quy định của pháp luật, hành vi đánh người gây thương tích là vi phạm quyền tự do cơ bản nào sau đây của công dân?
A. Bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
B. Bất khả xâm phạm về thân thể.
C. Bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
D. Tự do về thân thể của công dân.
Câu 16. Bắt cóc trẻ con là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
C. Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự.
D.Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 17. Công dân vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Niêm yết thông tin quảng cáo.
B. Sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh.
C. Bảo mật thông tin nội bộ.
D. Tự ý mở thư tín của người khác.
Câu 18. Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. đảm bảo an toàn thư tín, điện thoại, điện tín.
B. Quyền được đảm bảo an toàn nơi cư trú.
C. Quyền bí mật đời tư.
D. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 19. Theo quy định của pháp luật, hành vi tự tiện khám chỗ ở của công dân là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
B. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Câu 20. Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của người khác khi tự ý vào nhà người khác để
A. cấp cứu người bị nạn.
B. kiểm tra căn cước công dân.
C. tuyên truyền bán hàng đa cấp.
D. giới thiệu dịch vụ bảo hiểm.
Câu 21. Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm?
A. Chủ động, tich cực tìm hiểu các quy định của pháp luật về quyền dân chủ của công dân.
B. Có ý thức tôn trọng thân thể, tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.
C. Tích cực tham gia các hoạt động tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật về quyền tự do của công dân.
D. Tố cáo hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm thân thể; quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
Câu 22. Hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến sức khỏe của người khác?
A.Tự tiện bắt người.
B.Tự tiện giam giữ người.
C. Đánh người gây thương tích.
D. Đe dọa giết người.
Câu 23. Trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là gì?
A. Tôn trọng tính mạng, sức khỏe của người khác.
B. Đấu tranh, phê phán các hành vi vi phạm pháp luật.
C. Đấu tranh, tố giác tội phạm.
D. Không tự ý vào chỗ ở của người khác.
Câu 24. Theo qui định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?
A. Đội ngũ phóng viên báo chí.
B. Lực lượng bưu chính viễn thông.
C. Nhân viên chuyển phát nhanh.
D. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Câu 25. Công dân có quyền bày tỏ quan điểm của mình trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, tham gia ý kiến xây dựng về đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, được sáng tác tác phẩm báo chí…là nội dung của quyền nào sau đây?
A. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
B. Quyền tự do ngôn luận, báo chí và tiếp cận thông tin.
C. Quyền khiếu nại, tố cáo.
D. Quyền tự do dân chủ.
Câu 26. Hành vi nào sau đây thể hiện trách nhiệm của học sinh trong việc thực hiện quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Đóng góp ý kiến trong cuộc họp ở tổ dân phố.
B. Tôn trọng thân thể của người khác.
C. Khám xét chỗ ở của người khác khi nghi ngờ có tội phạm truy nã lẩn trốn.
D. Tố cáo các hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
Câu 27. Các cơ quan chức năng chỉ được khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Khi khám xét phải tuân theo
A. đúng quy định của cơ quan.
B. đúng thủ tục của chính quyền địa phương.
C. đúng quy định của nhà nước.
D. đúng trình tự, thủ tục của pháp luật.
Câu 28. Khám chỗ ở đúng pháp luật là thực hiện khám trong trường hợp nào sau đây?
A. Do pháp luật quy định.
B. Có nghi ngờ tội phạm.
C. Cần tìm đồ vật quý.
D. Do một người chỉ dẫn.
Câu 30. Công dân được tham gia bàn bạc, thảo luận, đóng góp ý kiến vào những vấn đề chung của xã hội là quyền nào dưới đây?
A. Tự do ngôn luận.
B. Khiếu nại, tố cáo.
C. Quản lí nhà nước.
D. Tự do báo chí.
Câu 31. Biểu hiện nào sau đây thể hiện việc thực hiện không đúng quyền tự do ngôn luận?
A. Phát biểu ý kiến về việc đóng quỹ của thôn.
B. Phát biểu ý kiến trong cuộc họp tiếp xúc cử tri.
C. Đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Thanh niên.
D. Phê phán, mỉa mai những người làm từ thiện.
Câu 32. Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Cướp giật tài sản.
B. Thu thập vật chứng.
C. Theo dõi nghi phạm.
D. Điều tra vụ án.
Câu 12. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
D. Tung tin xấu về người khác.
C. Tự ý vào nhà người khác.
B. Đe dọa đánh người.
A. Tự ý mở điện thoại của bạn.
Câu 29. Công dân sử dụng quyền nào dưới đây để tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước?
A. Quyền khiếu nại.
B. Quyền bầu cử, ứng cử.
D. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 4. Hành vi vi phạm quyền và nghĩa vụ công dân về bảo vệ Tổ quốc có thể gây ra hậu quả nào dưới đây?
A. Làm ảnh hưởng đến thời giờ và tiền bạc của nhân dân.
B. Gây bức xúc trong dư luận xã hội.
C. Gây khủng hoảng chính trị.
D. Không thể hiện được vai trò làm chủ của bản thân.
