wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cntk

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Trong kí hiệu ren thì ghi những gì?

a)

kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren trái

b)

kí hiệu hình dạng ren, kích thước đường kính của ren, bước của ren, hướng xoắn đối với ren phải

c)

kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính của ren, số vòng xoắn đối với ren trên

d)

kí hiệu hình dạng ren, kích thước bán kính của ren, số vòng xoắn đối với ren dưới

2.

Quy ước nào đúng khi vẽ ren có mặt cắt nhìn thấy

a)

Đường giới hạn ren được vẽ bằng nét liền mảnh

b)

Đường chân ren được vẽ bằng nét liền đậm

c)

Đường đỉnh ren được vẽ bằng nét liền mảnh

d)

Vòng chân ren được vẽ hở bằng nét liền mảnh

3.

Nội dung của bản vẽ chi tiết là

a)

Thể hiện hình dạng, kích thước và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết

b)

Thể hiện hình dạng, kích thước và vị trí tương quan của một nhóm chi tiết

c)

thể hiện hình dạng và yêu cầu kĩ thuật của chi tiết

d)

thể hiện kích thước và vị trí tương quan của 1 nhóm chi tiết

4.

Trên bản vẽ chi tiết, các yêu cầu kĩ thuật

a)

thể hiện hình dạng chỉ tiết máy

b)

thể hiện độ lớn các bộ phận của chi tiết máy

c)

gồm các kí hiệu về độ nhám bề mặt, dung sai, các chỉ dẫn về gia công, xử lí bề mặt

d)

gồm các nội dung quản lí bản vẽ, quản lí sản phẩm

5.

: Bản vẽ lắp dùng để

a)

lắp ráp, điều chỉnh, vận hành và kiểm chi tiết

b)

lắp ráp, chế tạo, vận hành và kiểm tra chỉ tiết

c)

lắp ráp, chế tạo, điều chính, vận hành chỉ tiết

d)

lấp ráp, chế tạo và kiểm tra chi tiết

6.

Bước 3 của quy trình lập bản vẽ chi tiết là

a)

tìm hiểu công dụng, yêu cầu kĩ thuật của chi tiết

b)

chọn phương án biểu diễn

c)

vẽ các hình biểu diễn.

d)

ghi kích thước, các yêu cầu kĩ thuật, khung tên

7.

Độ nhám bề mặt là gì?

a)

Là một trị số nói lên mức rắn chắc của bề mặt chi tiết

b)

Là một trị số nói lên độ nhấp nhô của bề mặt chi tiết

c)

Là mức độ an toàn của chi tiết sau khi gia công

d)

Là mức độ thích ứng với các bộ phận khác của một chi tiết sau khi gia công

8.

Trong các hình biểu diễn của ngôi nhà, mặt bằng là

a)

hình cắt bằng với các mặt phẳng cắt tưởng tượng nằm ngang đi qua cửa sổ

b)

hình chiếu vuông góc của ngôi nhà lên mặt phẳng thẳng đứng

c)

hình chiếu vuông góc của ngôi nhà lên mặt phẳng thẳng đứng

d)

là hình chiếu bằng của ngôi nhà

9.

Bản vẽ xây dựng là gì?

a)

Bản vẽ mô tả CNC hoặc robot

b)

Bản vẽ mô tả các loại máy móc công nghiệp

c)

Bản vẽ mô tả các công trình xây dựng.

d)

Bản vẽ mô tả nhà ở cá nhân hoặc tập thể

10.

Đây là kí hiệu của loại vật liệu gì?

a)

Gạch các loại.

b)

Bê tông

c)

Đá

d)

Kính, vật liệu trong suốt

11.

Đây là hình chiếu gì?

a)

Hình chiều mặt bằng

b)

Hình chiếu phối cảnh

c)

Hình chiếu thực tế

d)

Hình chiếu đa chiều

12.

Bước 2 của quy trình lập bản vẽ bằng máy tính là

a)

Khởi động phần mềm

b)

Tạo bản vẽ mới

c)

Thiết lập các thông số ban đầu

d)

Phân tích bản vẽ và tiến hành vẽ

13.

Các nhóm chức năng (nhóm các lệnh vẽ, nhóm các lệnh hiệu chỉnh, nhóm lệnh ghi kích thước) nằm ở

a)

thực đơn

b)

thanh công cụ

c)

vùng đồ hoạ

d)

dòng lệnh

14.

Lệnh OSNAP dùng để

a)

Tạo bản vẽ mới

b)

Cài đặt chức năng định hướng theo trục ox, oy

c)

Cài đặt bắt điểm tự động

d)

Thu phóng màn hình

15.

Kết quả của hoạt động thiết kế kỹ thuật là

a)

giải pháp, sản phẩm công nghệ

b)

sản phẩm mĩ thuật

c)

hàng hóa và trao đổi hàng hóa

d)

kĩ thuật mới trong chế tạo sản phẩm kĩ thuật

16.

Hoạt động thiết kế gồm mấy bước chủ yếu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật có vai trò chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển sản phẩm, phát triển thẩm mĩ.

b)

Phát triển công nghệ, phát triển năng lượng

c)

Phát triển sản phẩm, phát triển công nghệ

d)

Phát triển thẩm mĩ, phát triển năng lượng

18.

Nhờ có thiết kế kĩ thuật, các công nghệ ngày càng được

a)

thay đổi

b)

cải tiến

c)

phát triển

d)

cải tiến và liên tục phát triển

19.

Kiến trúc sư xây dựng chủ yếu làm việc tại đâu?

a)

Công ty xây dựng, kiến trúc, tư vấn thiết kế

b)

Toà soạn báo

c)

Cơ quan nhà nước

d)

Công ty tài chính

20.

Nhà thiết kế sản phẩm còn gọi là:

a)

Nhà thiết kế đại tài.

b)

Kiến trúc sư bậc cao

c)

Nhà thiết kế năng động

d)

Nhà thiết kế mĩ thuật công nghiệp

21.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật không bao gồm bước nào sau đây?

a)

Tìm kiếm nguồn tài trợ

b)

Đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp.

c)

Thử nghiệm, đánh giá

d)

Điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề

22.

Thiết kế kĩ thuật vận dụng

a)

toán học, công nghệ

b)

toán học, khoa học tự nhiên, công nghệ.

c)

công nghệ, khoa học tự nhiên

d)

toán học, khoa học xã hội, công nghệ

23.

Công việc chính của nhà thiết kế sản phẩm là gì?

a)

Thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, tổ chức, lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng

c)

Thiết kế các sản phẩm sử dụng trong gia đình

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hằng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

24.

Bước đầu tiên của thiết kế kĩ thuật là gì?

a)

Xác định vấn đề

b)

Xác định yêu cầu.

c)

Tìm hiểu tổng quan

d)

Đề xuất giải pháp

25.

Dựa vào kết quả thử nghiệm, giải pháp, nguyên mẫu sẽ được

a)

Thay đổi

b)

Hoàn thiện

c)

Loại bỏ

d)

Cấp thêm vốn.

26.

Kiểm chứng giải pháp là bước

a)

Đầu tiên nhằm đảm bảo chất lượng lượng đầu ra của sản phẩm thiết kế

b)

Đầu tiên nguyên mẫu sẽ được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

Cuối cùng nhằm đảm bảo chất lượng đầu 1 ra của sản phẩm thiết kế

d)

Cuối cùng nguyên mẫu được bổ sung các chi tiết nhằm giảm thiểu chi phí tài chính

27.

Đâu là thời điểm tác giả có thể đăng kí bản quyền sáng chế?

a)

Khi lập hồ sơ kĩ thuật

b)

Sau khi kiểm chứng giải pháp

c)

Sau khi xây dựng nguyên mẫu

d)

Tất cả các đáp án trên

28.

Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt thì cần phải làm gì?

a)

Đánh giá, lựa chọn giải pháp

b)

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp

c)

Điều chỉnh thiết kế

d)

Lập hồ sơ kĩ thuật

29.

Nguyên mẫu là

a)

giải pháp tốt nhất vừa đáp ứng yêu cầu, tiêu chí của sản phẩm, vừa phù hợp với nguồn lực thực hiện về tài chính, công nghệ, trang thiết bị và nhân lực thực hiện.

b)

hồ sơ kĩ thuật cho sản phẩm thiết kế

c)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng

d)

nghiên cứu kiến thúc và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo

30.

Trong quá trình thiết kế, một số hoạt động được lặp đi lặp lại cho tới khi:

a)

Chán thì thôi

b)

Đạt kết quả mong muốn

c)

Sếp chấp nhận

d)

Ai đó đã làm được trước mình

31.

Trong bước xác định vấn đề thì vấn đề, nhu cầu không thể được xác định thông qua việc gì?

a)

Quan sát thế giới tự nhiên, môi trường sống của con người

b)

Chỉ chăm chú chơi game, không quan tâm đến những thứ khác

c)

Đọc tài liệu

d)

Khảo sát nhu cầu người dùng

32.

Làm thế nào để tạo ra chiếc ghế hỗ trợ học sinh ngồi học đúng tư thế?" Nội dung câu hỏi trên thể hiện bước nào

a)

Xác định vấn đề.

b)

Xác định yêu cầu

c)

Tìm hiểu tổng quan

d)

Đề xuất giải pháp

33.

Tính thẩm mĩ của sản phẩm thiết kế có ý nghĩa như thế nào?

a)

Rất quan trọng vì nó phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế

b)

Khá quan trọng vì nó chỉ ra được quan niệm, tiêu chí của người/công ty làm sản phẩm

c)

Không quan trọng lắm vì tính thẩm mĩ chỉ là một phần tạo nên vẻ đẹp của sản phẩm thiết kế

d)

Nền tảng vì tính thẩm mỹ quyết định hoàn toàn đến doanh số của sản phẩm

34.

Có mấy yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng tới thiết kế kĩ thuật?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

35.

Một sản phẩm có tính thẩm mĩ khi phản ánh được

a)

độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng sản phẩm

b)

sự tiện lợi khi sử dụng sản phẩm

c)

vẻ đẹp và sự hấp dẫn của sản phẩm

d)

năng lượng cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm

36.

: Năng lượng được sử dụng hiện nay chủ yếu tới từ:

a)

Các nguồn năng lượng tái tạo

b)

Các nguồn hoá thạch đang cạn kiệt.

c)

Các nguồn năng lượng xanh

d)

Một nguồn năng lượng mới

37.

Tính thẩm mĩ thể hiện ở chỗ

a)

Sản phẩm phải đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ hay nhu cầu về cái đẹp của con người

b)

Đảm bảo sản phẩm phù hợp về số đo cơ thể, đặc điểm tâm sinh lí và hành vi của con người

c)

Đảm bảo an toàn cho con người, môi trường và phương tiện

d)

Đòi hỏi thiết kế sản phẩm, sử dụng công nghệ đảm bảo thân thiện với môi trường, không vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường

38.

Về vấn đề năng lượng, trong hoạt động thiết kế sản phẩm cần hướng tới

a)

độ an toàn, hiệu quả khi sử dụng sản phẩm

b)

. sự tiện lợi khi sử dụng sản phẩm

c)

vẻ đẹp và sự hấp dẫn của sản phẩm

d)

năng lượng cần thiết cho thiết kế, chế tạo và sử dụng sản phẩm

39.

Hãy cho biết, đâu là yếu tố về nguồn lực của cơ sở sản xuất?

a)

Vòng đời sản phẩm

b)

Năng lượng

c)

Phát triển bền vững

d)

Tài chính

40.

Một sản phẩm công nghệ phát triển bền vững khi

a)

sử dụng vật liệu có khả năng tái chế được

b)

thõa mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tại và không ảnh hướng đến tương lai

c)

không gây ô nhiễm môi trường

d)

sản phẩm có tính thẩm mỹ và có giá trị cao

41.

Tạo ra chiếc kiểm mà người sử dụng cảm thấy an toàn, thoải mái, tiện dụng, hiệu quả là do thiết kế đảm bảo yếu tố

a)

Thẩm mĩ.

b)

Nhân trắc

c)

An toàn

d)

Phát triển bền vững.

42.

Trong các giải pháp đáp ứng được yêu cần, cần hướng tới những giải pháp

a)

Đơn giản nhất

b)

Phức tạp nhất

c)

Đất tiền nhất

d)

Đẳng cấp nhất.

43.

: Khi xem xét và trước khi lựa chọn một giải pháp, ta cần đặt ra câu hỏi gì?

a)

Tại sao ta cần tìm một giải pháp khác?

b)

Nguyên tắc đơn giản hoá là gì?

c)

Có giải pháp nào không cần làm gì vẫn được việc không?

d)

Có giải pháp nào thay thế đơn giản hơn không?

44.

Khi sử dụng số lượng lớn các vật liệu không có khả năng tái tạo trong thiết kế kĩ thuật thì điều đó sẽ

a)

Tác động tốt đến môi trường

b)

Không tác động gì tới môi trường

c)

Tác động xấu đến môi trường

d)

Phá huỷ hoàn toàn môi trường

45.

Nguyên tắc nào được coi là bản chất của thiết kĩ thuật

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hoá

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

46.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật là

a)

Làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống

b)

Với mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu

c)

Nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

d)

Là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật

47.

Đâu là nguồn tài nguyên gần như vô tận?

a)

Dầu thô

b)

Kim loại quý

c)

Khí gas tự nhiên

d)

Năng lượng gió

48.

Việc thiết kế dễ tháo rời, các khớp và mối lắp ráp dễ tháo bằng tay hoặc các dụng cụ đơn giản là biểu hiện của yếu tố nào

a)

Vật liệu

b)

Sản xuất

c)

Sử dụng

d)

Tái chế

49.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Năng lượng sử dụng để sản xuất phần lớn lấy từ năng lượng mặt trời.

b)

Sản phẩm phụ của quá trình đốt cháy là các hợp chất và khí gây ô nhiễm

c)

Sự ô nhiễm môi trường có thể đến từ rác do sản phẩm bị thải loại

d)

Thiết kế kĩ thuật cần tuân thủ nghiêm ngặt vấn đề bảo vệ môi trường, đảm bảo phát triển bền vững

50.

thiết kế sản phẩm cho sao sử dụng ít vật liệu và tiêu tốn ít năng lượng” là nguyên tắc nào sau đây

a)

Nguyên tắc đơn giản hóa

b)

Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên

c)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

d)

Nguyên tắc bảo vệ môi trường

51.

Kĩ thuật đặt câu hỏi phổ biến nhất là:

a)

6R

b)

5W1H

c)

WHO

d)

XN5

52.

: Chữ S trong phương pháp SCAMPER là gì?

a)

Size

b)

Signal

c)

Share

d)

Substitute

53.

Phương pháp điều tra thường được sử dụng ở bước nào trong quy trình thiết kế kĩ thuật

a)

Xác định vấn đề, tìm hiểu tổng quan

b)

Xác định vẫn đề, kiểm chứng giải pháp

c)

Tìm hiểu tổng quan, kiểm chứng giải pháp

d)

Kiểm chứng giải pháp, đề xuất giải pháp

54.

Để tìm ra giải pháp hỗ trợ học sinh ngồi học đúng tư thế, một nhóm học sinh thảo luận để xác định những ảnh hưởng của tư thế ngồi học đến sức khoẻ của các em. Hỏi trong trường hợp trên, các em đã sử dụng phương pháp gì?

a)

Phương pháp điều tra

b)

Phương pháp sơ đồ tư duy

c)

. Phương pháp động não

d)

Kĩ thuật đặt câu hỏi.

55.

Đâu không phải một dụng cụ thiết bị gia công vật liệu?

a)

Cưa tay

b)

Tấm mica

c)

Máy khoan

d)

Súng bắn keo