Font size
WorksheetsĐề ôn tập 01
Total questions: 28
Worksheet time: 2hrs 20mins
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
N2(g) + O2(g) → 2NO(l) ΔrH298o=+179,20 kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt
không có sự thay đổi năng lượng
tỏa nhiệt
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường
Mây được tạo thành khi hơi nước bốc hơi từ nước biển. Cho biết năng lượng thay đổi như thế nào và tên của quá trình thay đổi khi nước bốc hơi?
Năng lượng tỏa ra, quá trình thu nhiệt
Năng lượng tỏa ra, quá trình tỏa nhiệt
Năng lượng thu vào, quá trình thu nhiệt
Năng lượng thu vào, quá trình tỏa nhiệt
Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol (C2H5OH) cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1,37 × 103 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng được được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
0,450 kJ
2,25 × 103 kJ
4,50 × 102 kJ
1,37 × 103 kJ
Đơn vị tốc độ phản ứng có thể là
1/s
mol/(L.s)
L/(mol.s)
1/(L2.s.mol2)
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau:
H2 + Br2 → 2HBr
Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là
Thực hiện phản ứng sau trong bình kín: H2 (g) + Br2 (g) → 2HBr (g) thu được số liệu như bảng sau. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Br2 trong khoảng thời gian trên là
8.10-4 mol/(L.s)
2.10-4 mol/(L.s).
6.10-4 mol/(L.s).
4.10-4 mol/(L.s).
Nguyên tố hóa học nào sau đây thuộc nhóm halogen?
Chlorine
Oxygen
Nitrogen
Carbon
Hợp chất acid HX nào có tính acid mạnh nhất trong số các acid sau?
HI
HCl
HBr
HF
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng nào dưới đây?
Nhiệt độ
Tốc độ phản ứng
Áp suất
Thể tích khí
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen nào tồn tại ở thể lỏng, có màu nâu đỏ?
Fluorine
Chlorine
Iodine
Bromine
Quan sát mô hình thí nghiệm thực hành dưới đây với các dung dịch loãng cùng nồng độ. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong từng ống nghiệm
ống 1 không thấy hiện tượng gì, ống 2 cho kết tủa trắng, ống 3 cho kết tủa vàng nhạt, ống 4 cho kết tủa vàng
ống 1,2 cho kết tủa trắng, ống 3 cho kết tủa vàng nhạt, ống 4 cho kết tủa vàng
ống 1, 2 cho kết tủa trắng, ống 3, 4 cho kết tủa vàng
ống 1 không thấy hiện tượng gì, ống 2 cho kết tủa trắng xanh, ống 3, 4 cho kết tủa vàng nhạt
Cho sơ đồ chuyển hoá như hình (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng). Hai chất X, Y lần lượt là
NaCl, Cu(OH)2
HCl, NaOH
Cl2, NaOH
HCl, Al(OH)3
Sherlock Homes là một nhà thám tử tài ba ở London. Để phá án ông đã sử dụng cách đem đồ vật có chứa dấu vân tay của các nghi phạm đặt đối diện với miệng ống nghiệm có chứa chất X (đơn chất halogen), dùng đèn cồn đun nóng ở đáy ống nghiệm, thấy xuất hiện luồng khí màu tím bốc ra, khi ấy dấu vân tay của nghi phạm sẽ hiện rõ trên bề mặt của vật chứng. X là nguyên tố nào sau đây?
Fluorine
Chlorine
Bromine
Iodine
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung dịch HCl. Khí Cl2 sinh ra thường lẫn hơi nước và hydrogen chloride. Để thu được khí Cl2 khô thì bình (1) và bình (2) lần lượt đựng
dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4 đặc
dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch NaCl
dung dịch H2SO4 đặc và dung dịch AgNO3
dung dịch NaOH và dung dịch H2SO4 đặc
Nhỏ vài giọt dung dịch sodium hypochlorite (NaClO) vào dung dịch potassium bromide thấy có khí màu nâu đỏ thoát ra cùng với sự tạo thành dung dịch sodium chloride. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Số oxi hóa của chlorine trong NaClO là +5
Khí chlorine là sản phẩm thu được
Ion bromide bị oxi hóa trong phản ứng này
NaClO là chất khử
Nung 8,1 gam bột aluminum với 38,1 gam iodine, biết hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng (g) aluminum iodide thu được là
32,64
46,20
36,96
97,92
Cho các phản ứng như trong hình. Số phản ứng oxi hóa – khử là
2
3
5
4
Khí chlorine tác dụng với 16,2 gam kim loại R (có hóa trị duy nhất) thu được 58,8 gam chất rắn X. Cho khí oxygen dư tác dụng với chất rắn X đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 63,6 gam chất rắn Y. Kim loại R là
Mg (M=24 g/mol)
Al (M=27 g/mol)
Zn (M=65 g/mol)
Ba (M=137 g/mol)
Một trong những giai sản xuất nitric acid là phản ứng của nitrogen dioxide với nước:
3NO2(l) + H2O(l) → 2HNO3(aq) + NO(g) ΔrHo = -136,5 kJ mol-1
Biết nhiệt hình thành chuẩn (kJ mol-1) của các hợp chất H2O(l); HNO3(aq); NO(g) lần lượt là -285,8; -207,0; 91,3.
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt
NO2 chỉ đóng vai trò chất khử
Nhiệt tạo thành chuẩn của NO2(g) là 33,2 kJ mol-1
Quá trình chuyển hóa từ 1 mol NO(g) thành 1 mol NO2(g) bằng phản ứng với O2(g) cần cung cấp nhiệt lượng bằng 58,1 kJ
Cho phản ứng 2CO(g) → CO2 (g) + C(s) trong bình kín, nhiệt độ không đổi, có biểu thức tính tốc độ phản ứng như sau: v= k[CO]2
Chọn (các) nhận định đúng
Tăng áp suất hệ phản ứng thì tốc độ phản ứng tăng.
Tăng nồng độ khí CO2 lên 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng 4 lần
Nếu tăng nồng độ khí CO lên 3 lần thì tốc độ phản ứng tăng 9 lần
Tăng diện tích tiếp xúc của C rắn thì tốc độ phản ứng tăng
Cho bảng thông tin sau:
(*) Đại lượng đo độ mạnh của một acid trong dung dịch
Theo chiều từ HF đến HI, liên kết H-I ngắn nhất
Theo chiều từ HF đến HI, giá trị Ka tăng dần nên tính acid tăng dần.
Độ bền liên kết giảm dần: H-F > H-Cl > H-Br > H-I.
Có thể điều chế H-X bằng cách cho muối Na-X tác dụng với dung dịch sulfuric acid đặc
Nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là np5. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X chứa a% khối lượng X, oxide ứng với hóa trị cao nhất của Y chứa b% khối lượng Y. Tỉ số a: b = 0,703. Hợp chất E tạo bởi X và Y có công thức là XY4 và khối lượng mol của E là 154 g/mol.
X và Y đều là nguyên tố phi kim
Hydroxide tương ứng của nguyên tố Y là acid rất mạnh
Oxide ứng với hóa trị cao nhất của X là khí gây hiệu ứng nhà kính
X và Y thuộc cùng chu kì trong bảng tuần hoàn
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
2H2(g) + O2(g) → 2H2O (g) ΔrH298o = -484 kJ
Giá trị ΔrH298o (kJ) của phản ứng: H2O(g) → H2(g) + 21 O2(g) là
(a)
Hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng có giá trị nào sau đây biết rằng khi giảm nhiệt độ của phản ứng xuống 800C thì tốc độ phản ứng giảm đi 256 lần
(a)
Cho các chất sau: Fe2O3, CaCO3, H2SO4, Ag, Mg(OH)2, Fe, CuO, AgNO3. Có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch hydrochloric acid?
(a)
Chlorine là một hóa chất có tác dụng oxy hóa và sát khuẩn cực mạnh. Chlorine được ứng dụng rất nhiều trong lĩnh vực thủy sản, dệt nhuộm, xử lý nước cấp và nước thải, nước bể bơi. Để điều chế một lượng nhỏ chlorine trong phòng thí nghiệm người ta có thể thực hiện phản ứng sau:
a KMnO4 + b HCl → c KCl + d MnCl2 + e Cl2+ f H2O
Tổng hệ số cân bằng (số nguyên tối giản) của phản ứng là bao nhiêu ?
(a)
Cho các phương trình phản ứng như trong hình. Số phản ứng trong đó HCl không đóng vai trò chất khử và cũng không đóng vai trò chất oxi hóa là bao nhiêu?
(a)
Hydrofluoric acid (HF) thường được sử dụng trong nhiều quy trình công nghiệp, bao gồm lọc dầu, khắc silicon và thủy tinh, sản xuất chất làm lạnh, sản xuất fluoropolymer ... Trong công nghiệp hydrofluoric acid được sản xuất theo phản ứng sau:
CaF2(s) + H2SO4(l) → 2HF(g) + CaSO4(s)
Cho biết nhiệt tạo thảnh các chất theo bảng sau. Tính nhiệt phản ứng của phản ứng (kJ).
(a)
