wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HUIT-HK2-TĐTD-G1

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Cấp tín dụng cho khách hàng là:

a)

a) việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu.

b)

b) việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng.

c)

c) A & B đều đúng.

d)

d) A & B đều sai.

2.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về Công ty trách nhiệm hữu hạn theo Luật Doanh Nghiệp:

a)

là doanh nghiệp do nhiều tổ chức làm chủ sở hữu.

b)

là doanh nghiệp do nhiều cá nhân làm chủ sở hữu.

c)

chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

d)

chủ sở hữu chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

3.

Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:

a)

Phân tích cơ cấu hay còn gọi là phân tích theo chiều ngang

b)

Phân tích cơ cấu hay còn gọi là phân tích theo chiều đọc

c)

Phân tích cơ cấu hay còn gọi là phân tích so sánh

d)

Phân tích cơ cấu hay còn gọi là phân tích chỉ số

4.

Tỷ suất sinh lời nội bộ của dự án đầu tư:

a)

là lãi suất mà NPV tính theo lãi suất này sẽ cho giá trị bằng không

b)

là lãi suất mà NPV tính theo lãi suất này sẽ cho giá trị lớn hơn không

c)

là lãi suất mà IRR tính theo lãi suất này sẽ cho giá trị bằng không

d)

là lãi suất mà IRR tính theo lãi suất này sẽ cho giá trị lớn hơn không

5.

phát biểu nào sau đây là ĐÚNG:

a)

Bảo đảm tín dụng là việc Ngân hàng áp dụng các biện pháp bảo đảm nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở pháp lý và kinh tế để thu hồi được các khoản nợ đã cấp tín dụng cho khách hàng

b)

Bảo đảm tín dụng là việc Ngân hàng áp dụng các biện pháp bảo đảm nhằm phòng ngừa rủi ro và có tài sản đối ứng với các khoản nợ mà ngân hàng đã cấp tín dụng cho khác hàng

c)

Bảo đảm tín dụng là việc Ngân hàng áp dụng các biện pháp bảo đảm nhằm phòng ngừa rủi ro và đề ra các giải pháp, quy trình hợp pháp để xử lý tài sản bảo đảm nhằm thu hồi được các khoản nợ đã cấp tín dụng cho khách hàng

d)

Tất cả đều đúng.

6.

nguyên tắc cho vay là:

a)

Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận

b)

Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn đúng mục đích, phải có tài sản đảm bảo nợ vay và hoàn trả vốn gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận

c)

Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích và hoàn trả vốn gốc và lãi đúng kỳ hạn đã thỏa thuận

d)

Tất cả đều đúng

7.

 thế nào là bao thanh toán?

a)

Là một dịch vụ trong đó một tổ chức đứng ra thanh toán cho nhà xuất khẩu một phần tiền về hàng hóa đã bán cho nhà nhập khẩu

b)

Là một dịch vụ trong đó một tổ chức đứng ra thanh toán cho nhà xuất khẩu một phần tiền về hàng hóa đã bán cho nhà nhập khẩu và đòi nợ ở nhà nhập khẩu

c)

Là một dịch vụ trong đó một tổ chức đứng ra cho vay cho nhà xuất khẩu một phần tiền về hàng hóa đã bán cho nhà nhập khẩu

d)

Là một dịch vụ trong đó một tổ chức đứng ra thanh toán cho nhà xuất khẩu toàn bộ tiền về hàng hóa đã bán cho nhà nhập khẩu và sau đó đòi nợ nhà xuất khẩu

8.

Tài sản

a)

A. Là nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thanh toán khi đến hạn

b)

B. Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, có thể thu được lợi ích trong tương lai

c)

A & B đúng

d)

A & B sai

9.

dòng tiền lưu chuyển của hoạt động đầu tư là dòng tiền:

a)

Liên quan đến các hoạt động kinh doanh hàng ngày và tạo ra doanh thu chủ yếu cho doanh nghiệp

b)

Liên quan đến các hoạt động mua bán tài sản cố định và đầu tư dài hạn

c)

Liên quan đến các hoạt động huy động vốn vay và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.

d)

Tất cả đều sai

10.

tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (VCSH) có ý nghĩa gì?

a)

1 đồng VCSH bỏ ra thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

b)

1 đồng VCSH bỏ ra thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận trước thuế

c)

1 đồng VCSH bỏ ra thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

d)

1 đồng VCSH bỏ ra thu được bao nhiêu đơn vị doanh thu.

11.

dòng tiền vào từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp gồm:

a)

Thu nợ ngắn hạn

b)

Vay nợ ngắn hạn, dài hạn

c)

Cho vay

d)

Tất cả đều sai

12.

Đặc điểm của đầu tư phát triển:

a)

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp và hướng đến những tiêu dài hạn, tầm ảnh hưởng rộng, tính chất công cộng

b)

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp và hướng đến những tiêu ngắn hạn, tầm ảnh hưởng rộng, tính chất công cộng

c)

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư gián tiếp và hướng đến những tiêu dài hạn, tầm ảnh hưởng rộng, tính chất công cộng

d)

Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư gián tiếp và hướng đến những tiêu ngắn hạn, tầm ảnh hưởng rộng, tính chất công cộng

13.

Nguồn vốn nước ngoài cho đầu tư phát triển:

a)

a) Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.

b)

b) Vay nước ngoài của cá nhân

c)

c) Nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế.

d)

A & C đúng.

14.

Quy trình đúng về nghiên cứu đầu tư

a)

Nghiên cứu cơ hội đầu tư => Nghiên cứu tiền khả thi => Nghiên cứu khả thi => Thẩm định và ra quyết định đầu tư.

b)

Nghiên cứu tiền khả thi => Nghiên cứu cơ hội đầu tư => Nghiên cứu khả thi => Thẩm định và ra quyết định đầu tư.

c)

Nghiên cứu tiền khả thi => Nghiên cứu khả thi => Nghiên cứu cơ hội đầu tư => Thẩm định và ra quyết định đầu tư.

d)

Nghiên cứu tiền khả thi => Nghiên cứu khả thi => Thẩm định và ra quyết định đầu tư => Nghiên cứu cơ hội đầu tư.

15.

Các yếu tố cần được xem xét trong quá trình Nghiên cứu cơ hội đầu tư:

a)

a) Các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị, môi trường và công nghệ

b)

b) Các yếu tố thị trường như tiềm năng khách hàng, đối thủ cạnh tranh, xu hướng phát triển và sự ổn định của thị trường

c)

c) Các yếu tố về kỹ thuật, nhân sự, hiệu quả tài chính của dự án

d)

A và B đúng.

16.

nghiên cứu khả thi của dự án:

a)

Là quá trình tiến hành các nghiên cứu, đánh giá về khả năng, tiềm năng của dự án trước khi thực hiện.

b)

Là quá trình tiến hành các nghiên cứu, đánh giá về khả năng, tiềm năng thành công của dự án trước khi thực hiện.

c)

Là bước sàng lọc lần cuối cùng để lựa chọn được dự án tối ưu, ở giai đoạn này phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi, có hiệu quả không?

d)

Tất cả đều đúng.

17.

căn cứ để soạn thảo dự án đầu tư?

a)

a) Nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi của dự án

b)

b) Phân tích SWOT của dự án, phân tích rủi ro dự án.

c)

A & B đúng.

d)

A & B sai.

18.

khi nghiên cứu thị trường của dự án đầu tư cần lưu ý

a)

Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay

b)

Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

c)

Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huy động công suất thiết kế)

d)

Tất cả đều đúng

19.

công suất lý thuyết của dự án là

a)

Là công suất mà dự án có thể đạt được trong điều kiện bình thường, tức MMTB hoạt động theo đúng thiết kế, không bị gián đoạn và các yếu tố đầu vào được cung cấp đủ

b)

Là công suất tối đa mà dự án có thể đạt được trong điều kiện làm việc lý thuyết

c)

Là công suất MMTB có thể đạt được trong điều kiện làm việc thực tế. Đây là công  suất để tính toán lợi ích, chi phí, hiệu quả đầu tư

d)

Là công suất đảm bảo dự án hoạt động có thu nhập đủ bù đắp chi phí

20.

Cơ cấu tổ chức quản lý vận hành dự án cần có những nguyên tắc

a)

Nguyên tắc tập trung hóa nhưng phải đảm bảo tính dân chủ.

b)

Nguyên tắc chuyên môn hóa nhưng phải tiết kiệm, hiệu quả.

c)

Nguyên tắc đồng bộ, linh hoạt

d)

Tất cả đều đúng

21.

chọn đáp án SAI về tầm quan trọng của việc thẩm định dự án đầu tư?

a)

Giúp cho chủ đầu tư chọn được dự án đầu tư tốt nhất.

b)

Giúp cho chủ đầu tư đánh giá được hiệu quả của dự án đầu tư

c)

Giúp cho các cơ quan Nhà nước đánh giá được sự cần thiết và thích hợp của dự án về các vấn đề kinh tế, xã hội, về công nghệ vốn, ô nhiễm môi trường

d)

Giúp cho các nhà tài chính ra quyết định có nên triển khai dự án đầu tư hay không

22.

nhân tố nào ảnh hưởng đến việc thẩm định dự án đầu tư?

a)

a) Công suất máy móc và trang thiết bị công nghệ của dự án.

b)

b) Lạm phát và Lãi suất chiết khấu

c)

 A & B đều đúng

d)

A & B đều sai.

23.

thẩm định dự án về phương diện kỹ thuật là?

a)

Đánh giá nguồn nguyên vật liệu đầu vào cung cấp cho dự án

b)

Đánh giá sự hiểu biết và kinh nghiệm của khách hàng đối với công nghệ mới của dự án.

c)

Đánh giá quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án.

d)

Cả ba đáp án đều đúng.

24.

chỉ tiêu thời gian hoàn vốn CÓ chiết khấu (DPP) là ?

a)

A. là thời gian cần thiết (năm, tháng) để giá trị hiện tại của dòng thu bù đắp đủ cho giá trị hiện tại của các dòng chi, bỏ qua thời giá của tiền tệ tức là không gắn suất chiết khấu và dòng thu nhập.

b)

B. là kỳ hoàn vốn, là thời gian cần thiết (năm, tháng) để giá trị hiện tại của dòng thu bù đắp đủ cho giá trị hiện tại của các dòng chi.

c)

A & B đều đúng.

d)

A & B đều sai

25.

quy tắc chấp nhận khi sử dụng chỉ tiêu NPV để thẩm định dự án?

a)

một dự án chỉ được chấp nhận khi giá trị hiện tại của dòng tiền dự án là một số dương sau khi được chiết khấu bằng chi phí cơ hội của vốn vay hay lãi suất thích hợp.

b)

trong trường hợp hạn chế về nguồn vốn đầu tư cho tất cả các dự án đều có NPV dương, nhà đầu tư sẽ lựa chọn trong số đó các dự án có tổng NPV lớn nhất

c)

trong tình huống không có giới hạn ngân sách nhưng phải chọn một số các dự án loại trừ lẫn nhau, ta phải luôn chọn dự án tạo ra NPV lớn nhất

d)

Cả ba đáp án đều đúng.

26.

Khi một doanh nghiệp có Tỷ số thanh toán hiện hành lớn hơn 1 nhưng Tỷ số thanh toán nhanh lại rất thấp (dưới 0.5), rủi ro lớn nhất mà doanh nghiệp này đối mặt trong ngắn hạn là gì?

a)

Doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn quá nhiều bởi các khoản phải thu ngắn hạn từ khách hàng.

b)

Doanh nghiệp đang đối mặt với rủi ro thanh khoản nghiêm trọng do phần lớn tài sản ngắn hạn bị ứ đọng ở dạng hàng tồn kho khó luân chuyển thành tiền.

c)

Doanh nghiệp sử dụng quá nhiều nợ vay ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản cố định dài hạn.

d)

Doanh nghiệp có dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm liên tục mặc dù doanh thu thuần vẫn tăng trưởng.

27.

Một doanh nghiệp có Tỷ số thanh toán hiện hành bằng 1.5. Nếu doanh nghiệp dùng tiền mặt để thanh toán một phần nợ ngắn hạn cho nhà cung cấp, tỷ số thanh toán hiện hành và tỷ số thanh toán nhanh của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Cả hai tỷ số đều không đổi do tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn giảm cùng một lượng tuyệt đối.

b)

Cả hai tỷ số đều giảm do lượng tiền mặt của doanh nghiệp bị suy giảm trực tiếp.

c)

Cả hai tỷ số đều tăng do mẫu số (nợ ngắn hạn) giảm đi một tỷ lệ phần trăm lớn hơn so với sự sụt giảm của tử số.

d)

Tỷ số thanh toán hiện hành tăng nhưng tỷ số thanh toán nhanh sẽ giảm tùy thuộc vào giá trị hàng tồn kho.

28.

Tại sao một doanh nghiệp có Tỷ số trang trải lãi vay (EBIT / Chi phí lãi vay) rất cao nhưng vẫn có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán lãi vay đến hạn?

a)

Vì chỉ số EBIT đã bao gồm cả các khoản doanh thu và lợi nhuận được ghi nhận trên cơ sở dồn tích nhưng chưa thực sự thu được tiền mặt.

b)

Vì doanh nghiệp sử dụng quá nhiều đòn bẩy tài chính khiến cho nợ phải trả lớn hơn nhiều so với vốn chủ sở hữu.

c)

Vì chi phí lãi vay của doanh nghiệp đã được vốn hóa vào giá trị tài sản cố định thay vì ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh.

d)

Vì doanh nghiệp có tỷ số vòng quay tổng tài sản quá thấp dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản không cao.

29.

Khi phân tích rủi ro tài chính của doanh nghiệp cho ngân hàng, tại sao một doanh nghiệp có Tỷ số nợ trên Vốn chủ sở hữu (D/E) lớn hơn 2 lại được coi là không an toàn, ngoại trừ các ngành đặc thù như bất động sản hay tài chính?

a)

Do doanh nghiệp không có đủ tài sản cố định để làm tài sản bảo đảm cho các khoản vay mới tại ngân hàng.

b)

Do đòn bẩy tài chính quá cao làm tăng gánh nặng trả nợ gốc và lãi vay, khiến doanh nghiệp dễ tổn thương khi tình hình kinh doanh gặp biến động tiêu cực.

c)

Do doanh nghiệp đang sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho các dự án dài hạn có tỷ suất sinh lời thấp hơn chi phí sử dụng vốn.

d)

Do cấu trúc vốn này làm giảm hiệu quả sử dụng tổng tài sản (ROA) của doanh nghiệp một cách trực tiếp.

30.

Nếu một doanh nghiệp có Số ngày tồn kho (Kỳ tồn kho bình quân) tăng lên đáng kể qua các năm, nhưng Vòng quay khoản phải trả cũng kéo dài ra tương ứng, điều này phản ánh chiến lược hoặc tình trạng gì của doanh nghiệp?

a)

Doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng vốn nghiêm trọng nên phải trì hoãn việc trả tiền cho nhà cung cấp.

b)

Doanh nghiệp đang thắt chặt chính sách bán hàng để thu hồi công nợ nhanh hơn nhằm bù đắp cho lượng hàng tồn kho bị ứ đọng.

c)

Doanh nghiệp có thể đang chủ động dự trữ hàng tồn kho hoặc gặp khó khăn trong tiêu thụ, nhưng đã giảm bớt áp lực dòng tiền bằng cách chiếm dụng vốn hoặc đàm phán kéo dài thời gian thanh toán với nhà cung cấp.

d)

Doanh nghiệp đang tối ưu hóa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt bằng cách tăng tốc độ sản xuất và bán hàng.