wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài KTTX số 4 HK2 K12

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Sau đại  thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết của cách mạng Việt Nam là gì?

  

a)

ổn định phát triển kinh tế, xã hội.

b)

khắc phục hậu quả chiến tranh.

c)

thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.

d)

mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước

2.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước của Việt Nam năm 1976?

 

a)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên CNXH.

b)

Mở ra khả năng to lớn để bảo vệ tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.

c)

Tạo điều kiện để cả nước đi lên CNXH.

d)

Phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.

3.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari (27-1-1973)?

  

a)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

b)

Trận “Điện Biên Phủ trên không”

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Cuộc tiến công chiến lược năm 1972

4.

Nội dung trọng tâm đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước được nêu ra tại Đại hội lần thứ VI là

  

a)

Đổi mới kinh tế.   

b)

Đổi mới về  kinh tế và về chính trị.  

c)

Đổi mới chính trị.

d)

Đổi mới về văn hóa và xã hội.

5.

Việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước năm 1976 có ý nghĩa như thế nào?

 

a)

xây dựng đất nước, phát triển kinh tế.

b)

phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước

c)

để thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ

d)

để miền Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội.

6.

Chiến thắng nào được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?

 

a)

Phong trào Đồng khởi     

b)

Chiến thắng Ấp Bắc

c)

Chiến thắng Vạn Tường                                          

d)

Chiến thắng hai mùa khô

7.

Sau khi quân Mĩ rút khỏi miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã có hành động gì?

 

a)

Không còn thực hiện kế hoạch “Việt Nam hóa chiến tranh”

b)

Chấp nhận đầu hàng lực lượng cách mạng miền Nam Việt Nam.

c)

Tiến hành chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ”.

d)

Không nhận viện trợ từ Mĩ.

8.

Chiến thắng nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam buộc Mĩ phải thừa nhận thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”?

  

a)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

b)

Thắng lợi của các cuộc tiến công xuân-hè năm 1972

c)

Thắng lợi của các cuộc tiến công quân sự đầu năm 1965

d)

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

9.

Thất bại trong chiến lược chiến tranh xâm lược nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pa ri?

a)

Chiến tranh đơn phương.    

b)

Việt Nam  hóa chiến tranh

c)

Chiến tranh đặc biệt.

d)

Chiến tranh cục bộ.

10.

Từ sau 30/4/1975, để bảo vệ an toàn lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng xâm lược nào?

  

a)

Quân đội Sài Gòn và quân Khơ-me đỏ.

b)

Quân xâm lược Mĩ và quân đội Sài Gòn.

c)

Quân Khơ-me đỏ và quân Trung Quốc.

d)

Quân viễn chinh Mĩ và quân Trung Quốc.

11.

Trong những năm 1976-2000, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

  

a)

Lật đổ chế độ gia đình trị.    

b)

Đưa nhân dân lên làm chủ.

c)

Mở rộng kinh tế đối ngoại

d)

Đánh đổ đế quốc và phát xít.

12.

Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng nào?

  

a)

quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

b)

quân viễn chinh Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ.

c)

quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.

d)

quân đội Sài Gòn, quân đồng minh do cố vấn Mĩ chỉ huy.

13.

Vì sao Việt Nam phải thống nhất đất nước về mặt nhà nước ngay sau đại thắng mùa Xuân 1975?

a)

Vì miền Nam đã được giải phóng.

b)

hai miền Nam – Bắc vẫn tồn tại hình thức chính chính quyền riêng

c)

Vì miền Bắc đã được giải phóng

d)

Vì đất nước gặp nhiều khó khăn.

14.

Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng đã nêu rõ nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là gì?

a)

xây dựng và củng cố vùng giải phóng.

b)

thực hiện triệt để người cày có ruộng.

c)

tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

đòi Mĩ và chính quyền Sài Gòn thi hành hiệp định Pari.

15.

Chiến thắng nào đã tạo thế và lực để Bộ chính trị Trung ương Đảng mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy  Xuân 1975?

a)

Chiến dịch Phước Long.    

b)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.       

c)

Chiến dịch Tây Nguyên.

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

16.

Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên là chiến dịch mở màn cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975?

a)

Tây Nguyên rất gần với quân đoàn 1 của chính quyền Sài Gòn.

b)

Tấn công Tây nguyên làm bàn đạp tấn công Huế - Đà Nẵng.

c)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch bố trí với lực lượng mạnh.

d)

Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng, địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở

17.

Hiệp định Pari năm 1973 là thắng lợi của sự kết hợp đấu tranh của các mặt trận nào?

 

a)

chính trị và ngoại giao.   

b)

ngoại giao và quân sự.      

c)

quân sự, chính trị và ngoại giao.

d)

quân sự , chính trị, binh vận

18.

Những thắng lợi quân sự nào dưới đây làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

a)

Bình Giã, An Lão, Đồng Xoài.   

b)

Ấp Bắc, Đồng Xoài, An Lão.     

c)

An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài.

d)

Vạn Tường, Núi Thành, An Lão.

19.

Chỗ dựa của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) ở miền Nam là gì?

  

a)

Cố vấn Mĩ và quân đội Sài Gòn.         

b)

Ấp chiến lược và quân đội tay sai.  

c)

Quân đội Sài Gòn.

d)

Ấp chiến lược và cố vấn Mỹ.

20.

Tại Đại hội III của Đảng (9/1960) đã xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò gì đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?

  

a)

quyết định nhất.     

b)

quyết định trực tiếp.     

c)

quan trọng nhất.

d)

cơ bản nhất.

21.

Thủ đoạn chính của Mỹ sử dụng trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) là gì?

a)

đề ra kế hoạch Giônxơn – Macnamara.

b)

mở các đợt hành quân càn quét nhằm tiêu diệt lực lượng cách mạng.

c)

mở các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định” vào vùng “đất thánh Việt cộng”.

d)

đề ra kế hoạch Xtalây – Taylo.

22.

Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954-1975 là biến miền Nam Việt Nam thành?

 

a)

thị trường xuất khẩu duy nhất           

b)

đối tác thương mại

c)

thuộc địa kiểu mới

d)

thuộc địa kiểu cũ

23.

: Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) đã diễn ra trực tiếp trên quy mô bao nhiêu tỉnh?

  

a)

4 tỉnh 

b)

7 tỉnh 

c)

5 tỉnh 

d)

6 tỉnh 

24.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kỳ 1954-1975?

a)

miền Bắc đã được giải phóng

b)

miền Nam chưa được giải phóng

c)

miền Bắc chưa được giải phóng

d)

đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền

25.

Chiến thắng biên giới Tây Nam của quân dân ta có ý nghĩa như thế nào?

  

a)

Tạo thời cơ thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.

b)

Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-pốt - Iêng-xê-ri.

c)

Tăng cường tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.

d)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp của nhân dân hai nước Việt Nam và Cam-pu-chia.

26.

Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa’’ trở lại chiến tranh xâm lược?

 

a)

Trận “Điện Biên Phủ trên không’’ năm 1972

b)

Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

c)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

d)

Cuộc tiến công chiến lược xuân hè năm 1972

27.

Đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta được thông qua tại Đại hội nào?

a)

Đại hội lần thứ VI (12-1986)   

b)

Đại hội lần thứ VIII (6-1996)   

c)

Đại hội lần thứ VII (6-1991)

d)

Đại hội lần thứ IX (4 - 2001)

28.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã tham gia  chiến dịch quân sự nào?

 

a)

chiến dịch Việt Bắc     

b)

chiến dịch Thượng Lào  

c)

chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

chiến dịch Biên giới

29.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã tham gia  chiến dịch quân sự nào?

 

a)

chiến dịch Việt Bắc  

b)

chiến dịch Thượng Lào   

c)

chiến dịch Tây Nguyên

d)

chiến dịch Biên giới

30.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã tham gia  chiến dịch quân sự nào?

  

a)

chiến dịch Điện Biên Phủ 

b)

chiến dịch Thượng Lào       

c)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

chiến dịch Biên giới

31.

: Lực lượng chủ yếu tham gia chiến đấu trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ là?

  

a)

quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ.     

b)

quân Mĩ, quân đội Sài Gòn.

c)

quân đội Sài Gòn.     

d)

quân Mĩ.

32.

Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ là?

 

a)

sử dụng quân đội Sài Gòn.

b)

hình thức chiến tranh thực dân mới.

c)

sử dụng vũ khí, phương tiện chiến tranh hiện đại.

d)

lực lượng quân Mĩ giữ vai trò chủ lực trên chiến trường

33.

Thắng lợi nào của quân dân ta buộc Mĩ phải chấp nhận đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?

a)

Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952.

d)

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

34.

Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông - xuân 1964 1965 góp phần làm phá sản chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ?

  

a)

Vạn Tường (Quảng Ngãi).        

b)

Bình Giã (Bà Rịa).             

c)

Núi Thành (Quảng Nam).

d)

Đồng khởi (Bến Tre).

35.

Thắng lợi của phong trào Đồng khởi dẫn đến sự ra đời của tổ chức chính trị nào sau đây?

 

a)

Mặt trận Việt Minh.           

b)

Đảng Lao động Việt Nam.          

c)

Quân giải phóng miền Nam Việt Nam.

d)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

36.

Hướng tiến công mở đầu của quân dân Việt Nam trong Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

 

a)

Tây Nguyên.

b)

Quảng Trị.   

c)

Đà Nẵng.

d)

Sài Gòn.

37.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ

a)

phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh Việt Nam.

c)

bị lung lay ý chí xâm lược, phải rút dần quân đội Mĩ về nước.

d)

phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại miền Bắc Việt Nam.

38.

Một trong những chiến thuật mới nào sau đây được đế quốc Mĩ sử dụng phổ biến trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Thiết xa vận.    

b)

Tràn ngập lãnh thổ.

c)

Ấp chiến lược.      

d)

Bình định, lấn chiếm.

39.

Trong những năm 1975-1979, quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đánh đổ đế quốc và phong kiến.    

b)

Đấu tranh giải phóng dân tộc.    

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

Đấu tranh bảo vệ biên giới lãnh thổ.

40.

Chiến thắng nào sau đây là của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của đế quốc Mĩ?

a)

Bình Giã.

b)

Vạn Tường.

c)

Đồng Xoài.

d)

Ấp Bắc.