NEW
Font size
WorksheetsGDCD này by Tr Linh 🫰
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Câu 1. Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của
A. Viện kiểm sát.
B. Công an.
C. Quân đội.
D. Ủy ban nhân dân.
Câu 2. Cơ quan nào có quyền ra quyết định hoặc phê chuẩn để bắt người?
A. Công an, Tòa án.
B. Tòa án, Viện kiểm sát.
C. Viện kiểm sát, Công an.
D. Sở Tư pháp, Tòa án, Viện Kiểm sát.
Câu 3. Ai có quyền tự ý bắt, giam, giữ người vì những lý do không chính đáng hoặc nghi ngờ không có căn cứ?
A. Chỉ có cơ quan cao cấp bộ Công an.
B. Tòa án, Viện kiểm sát.
C. Viện kiểm sát, Công an.
D. Không một ai.
Tự tiện bắt, giam, giữ người trái pháp luật là hành vi trái pháp luật phải bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luât là vi phạm đến quyền nào của công dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Quyền pháp luật bảo hộ về tính mạng của công dân.
C. Quyền tư do cư trú của công dân.
D. Quyền tự do đi lại của công dân.
Ông Linh mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an xã. Trong việc này ông Linh khẳng định anh Tuấn là người lấy cắp. Dựa vào lời khai của ông Linh, công an xã ngay lập tức bắt anh Tuấn. Việc làm của công an xã là vi phạm đến quyền nào của công dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Quyền pháp luật bảo hộ về tính mạng của công dân.
C. Quyền tư do cư trú của công dân.
D. Quyền tự do đi lại của công dân.
Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác có được phép bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm có cần phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định không?
A. Không được, phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
B. Được bắt, không phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
C. Được bắt, phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
D. Không được bắt, không phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.
Khi nào Viện Kiểm sát, Tòa án trong phạm vi thẩm quyền theo quy định của pháp luật có quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo tạm giam để phục vụ cho việc điều tra, truy tố, xét xử?
A. Khi bị can, bị cáo gây khó khăn cho việc điều tra, truy tố, xét xử.
B. Khi Viện Kiểm sát, Tòa án muốn.
C. Khi bị can, bị cáo thừa nhận hành vi vi phạm pháp luật của mình.
D. Khi bị can, bị cáo không phải là cán bộ cấp cao.
Bắt người trong trường hợp nào khi có căn cứ khẳng định người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng?
A. Trường hợp khẩn cấp.
B. Trường hợp quả tang.
C. Trường hợp truy nã.
D. Trường hợp có quyết định của Viện Kiểm sát
Bắt người trong trường hợp nào khi có người chính mắt trong thấy và xác nhận đúng là người đã thực hiện tội phạm mà xét thấy cần bắt ngay để người đó không trốn được?
A. Trường hợp khẩn cấp.
B. Trường hợp quả tang.
C. Trường hợp truy nã.
D. Trường hợp có quyết định của Tòa án
Bắt người trong trường hợp nào khi có dấu vết của tội phạm ở người hoặc chổ ở của người bị tình nghi thực hiện phạm tội và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn?
A. Trường hợp khẩn cấp.
B. Trường hợp quả tang.
C. Trường hợp truy nã.
D. Trường hợp Tòa án, Viện Kiểm sát ra quyết định.
Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp nào?
A. Trường hợp khẩn cấp.
B. Trường hợp nghi vấn phạm tội.
C. Trường hợp chưa phạm tội.
D. Trường hợp vi phạm hành chính.
Trường hợp phạm tội nào mà bất kỳ ai cũng có quyền bắt và giải ngay đến cơ quan công an, Viện Kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân gần nhất?
A. Trường hợp chưa phạm tội.
B. Trường hợp nghi vấn phạm tội.
C. Trường hợp chuẩn bị phạm tội.
D. Trường hợp phạm tội quả tang.
Để bảo bảo quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, pháp luật quy định, trong mọi trường hợp người ra lệnh bắt khẩn cấp phải báo ngay bằng văn bản cho cơ quan cùng cấp nào để xét phê chuẩn?
A. Công an.
B. Tòa án.
C. Viện kiểm sát.
D. Ủy ban nhân dân.
Cơ quan nào có quyền phê chuẩn việc bắt người khẩn cấp?
A. Công an.
B. Tòa án.
C. Viện kiểm sát.
D. Ủy ban nhân dân.
Công an bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.
B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.
C. Tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.
D. Một người đang bẻ khóa lấy trộm xe máy.
Trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt người?
A. Chuẩn bị phạm tội.
B. Đang phạm tội quả tang.
C. Có dấu hiệu phạm tội.
D. Nghi ngờ phạm tội.
Việc làm cần thiết ngay sau khi bắt người khẩn cấp là gì?
A. Báo ngay cho Viện Kiểm sát.
B. Đưa về đồn công an
C. Báo cho gia đình tội phạm
D. Báo cho cơ quan tội phạm.
Quyền của tự do cơ bản của công dân là quyền thuộc lĩnh vực nào?
A. Kinh tế.
B. Chính trị.
C. Văn hóa xã hội.
D. Đời sống xã hội.
Đe dọa giết, giết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
A. nhân phẩm của công dân.
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
C. tinh thần của công dân.
D. danh dự của công dân.
Làm chết người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
A. nhân phẩm của công dân.
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
C. tinh thần của công dân.
D. danh dự của công dân.
Đánh người là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
A. nhân phẩm của công dân.
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
C. tinh thần của công dân.
D. danh dự của công dân.
Bịa đặt điều xấu để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
A. về nhân phẩm, danh dự của công dân.
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
C. tinh thần của công dân.
D. thể chất của công dân.
Xúc phạm để hạ uy tín người khác là hành vi xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
A. về nhân phẩm, danh dự của công dân.
B. tính mạng và sức khỏe của công dân.
C. tinh thần của công dân.
D. thể chất của công dân.
A tung bịa đặt tin xấu về B trên facebook. Nếu là bạn học cùng lớp của A và B, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?
A. Coi như không biết vì đây là việc riêng của hai bạn.
B. Khuyên A gỡ bỏ tin xấu.
C. Khuyên B nói xấu lại A trên facebook.
D. Chia sẻ thông tin đó trên facebook.
Thanh đánh Tuấn phải nhập viện điều trị và để lại thương tật ở chân. Trong trường hợp này Thanh đã xâm phạm tới
A. nhân phẩm, danh dự của Tuấn.
B. sức khỏe tinh thần của Tuấn.
C. tinh thần, trí tuệ của Tuấn.
D. tính mạng, sức khỏe của Tuấn.
Vì ghen gét Lan học giỏi hơn mình nên Loan đã tung tin xấu về Lan liên quan đến việc mất tiền của một bạn ở lớp trên facebook. Trong trường hợp này Loan đã xâm phạm tới
A. tính mạng, sức khỏe của Lan.
B. nhân phẩm, danh dự của Lan.
C. vật chất, tinh thần của Lan.
D. sức khỏe, trí tuệ của Lan.
Tài sản riêng hoặc tài sản thuộc quyền sử dụng của công dân, là nơi thờ cúng tổ tiên, là nơi sum họp nghỉ ngơi của công dân là gì?
A. Chỗ ở của công dân.
B. Khách sạn công dân ở.
C. Chỗ làm của công dân.
D. Cơ sở tôn giáo.
Được vào chỗ ở của người khác khi nào?
A. Khi mình là chủ sở hữu nơi ở đó.
B. Khi người đó đi vắng.
C. Khi người đó đồng ý.
D. Khi là bạn của người đó.
Trường hợp khi pháp luật cho phép khám, xét chỗ ở của người khác, việc khám xét phải được tiến hành như thế nào?
A. Khám bất kỳ lúc nào.
B. Khám tùy tiện.
C. Khám khi người đó đi vắng.
D. Khám theo trình tự, thủ tục.
Ông Linh cùng con trai tự ý vào nhà ông Sơn khám xét vì nghi ngờ ông Sơn lấy cắp tiền của mình. Hành vi này của hai cha, con ông Sơn đã xâm phạm đến quyền
A. được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm và danh dự của công dân.
B. được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.
C. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.
D. bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.
Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ
A. là chủ sở hữu nơi ở đó mà cho người khác thuê sử dụng.
B. nghi ngờ chỗ ở có công cụ để thực hiện tội phạm.
C. khẳng định chỗ ở có phương tiện để thực hiện tội phạm.
D. khẳng định chỗ ở không có công cụ gây án.
Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp nào sau đây?
A. Khi mình là chủ sở hữu nơi ở đó.
B. Khi có căn cứ nghi ngờ chỗ ở có tài liệu liên quan đến vụ án.
C. Khi có căn cứ khẳng định chỗ ở có phương tiện liên quan tới vụ án.
D. Khi có căn cứ khẳng định chỗ ở không có đồ vật để thực hiện tội phạm.
Việc khám nhà, khám người trừ những trường hợp khẩn cấp không được khám vào thời gian nào?
A. Ban sáng. .
B. Ban trưa.
C. Ban chiều.
D. Ban đêm
Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín là quyền
A. tự do cơ bản.
B. tự do dân chủ.
C. tự do kinh tế.
D. tự do chính trị.
Quyền bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín thuộc loại quyền
A. bí mật đời tư cá nhân.
B. bí mật tự do xã hội.
C. bí mật tự do nhà nước.
D. bí mật đời tư tập thể.
Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư tín, điện thoại, điện tín của người khác, tùy theo mức độ vi phạm có thể bị xử phạt
A. hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
B. dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hành chính.
C. hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.
D. hình sự hoặc truy cứu trách nhiệm kỷ luật.
Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
B. Quyền tự do dân chủ của công dân.
C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại của công dân.
D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.
Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến, bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?
A. Quyền bầu cử, ứng cử.
B. Quyền tự do ngôn luận.
C. Quyền khiếu nại.
D. Quyền tố cáo.
Ý kiến nào sau đây sai khi nói về hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận?
A. Công dân có thể sử dụng quyền này tại các cơ quan, trường học, tổ dân phố.
.
B. Bằng cách trực tiếp phát biểu ý kiến nhằm xây dựng cơ quan, trường học, tổ dân phố.
C. Đóng góp ý kiến về chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước.
D. Quyền tự do cơ bản của công dân, nên công dân thích nói gì thì nói, làm gì thì làm
Khi thực hiện quyền tự do ngôn luận, công dân phải ghi nhớ điều gì?
A. Không lôi kéo mọi người theo mình.
B. Không xuyên tạc chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước.
C. Không lợi dụng ngôn ngữ để làm giàu hợp pháp cho bản thân.
Quyền dân chủ của công dân là quyền thuộc lĩnh vực nào?
A. Kinh tế.
B. Chính trị.
C. Văn hóa xã hội.
D. Đời sống xã hội.
Quyền bầu cử và ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
A. kinh tế
B. chính trị
C. văn hóa xã hội
D. an ninh quốc phòng
Trường hợp nào sau đây được thực hiện quyền bầu cử?
A. Người đang chấp hành phạt tù.
B. Người chưa đủ 18 tuổi.
C. Người đang bị tam thần.
D. Người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự.
Người thuộc trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?
A. Đang điều trị ở bệnh viện.
B. Đang thi hành án phạt tù.
C. Đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.
D. Đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.
Nhân viên tổ bầu cử gợi ý bỏ phiếu cho ứng cử viên là vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bầu cử.
B. Quyền ứng cử.
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
D. Quyền tự do suy nghĩ.
Trường hợp nào sau đây có quyền ứng cử?
A. Người đang bị khởi tố hình sự.
B. Người chưa được xóa án.
C. Người mất năng lực dân sự.
D. Người đang đương chức vụ.
Gia đình ông Linh có quốc tịch Mỹ và đang sinh sống và làm việc tại Mỹ, đến kỳ bầu cử quốc hội ở Việt Nam thì ông Linh có được bầu cử ở Việt Nam không?
A. Phải xem xét lại.
B. Được bầu cử.
C. Hỏi ý kiến ông Linh.
D. Không được bầu cử.
Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào?
A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
B. Cơ sở, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu trống.
C. Tiểu học, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
D. Đại học, bình đẳng gián tiếp và bỏ phiếu trống.
Theo nguyên tắc bầu cử bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín thì mỗi cử tri khác nhau đều
A. có một lá phiếu với giá trị khác nhau.
B. có một lá phiếu với giá trị ngang nhau.
C. tự do, độc lập lựa chọn ứng cử viên ghi trong danh sách.
D. tự viết phiếu và bỏ vào hòm phiếu kín.
Quyền ứng cử của công dân được thực hiện theo hai con đường nào?
A. Phổ thông, bình đẳng ứng cử.
B. Tập thể ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
C. Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
D. Cơ sở ứng cử và bỏ phiếu ứng cử.
Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp trong bầu cử được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Bình đẳng, trực tiếp, dân chủ.
B. Trực tiếp, thẳng thắn, tự do.
C. Bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện.
D. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.
Quyền bầu cử, ứng cử là cơ sở pháp lí, chính trị quan trọng hình thành các cơ quan quyền lực nhà nước, để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua các đại biểu đại diện cho nhân dân do mình bầu ra. Nội dung trên nói về điều gì?
A. Quyền bầu cử, ứng cử của công dân.
B. Cách thức thực hiện quyền bầu cử, ứng cử của công dân.
C. Cách thức công dân thực hiện quyền bầu cử, ứng cử.
D. Ý nghĩa quyền bầu cử, ứng cử của công dân.
Để thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế Nhà nước bảo đảm cho công dân thực hiện tốt quyền
A. bầu cử, ứng cử
B. khiếu nại.
C. học tập.
D. tố cáo.
Để tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, công dân sử dụng quyền nào?
A. Quyền bầu cử, ứng cử
B. Quyền khiếu nại, tố cáo.
C. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
D. Quyền tự do ngôn luận.
Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội được quy định trong hiến pháp, đây chính là các quyền gắn liền với việc thực hiện hình thức dân chủ
A. bình đẳng ở nước ta.
B. gián tiếp ở nước ta.
C. phổ thông ở nước ta.
D. trực tiếp ở nước ta.
Để nhân dân thực thi dân chủ trực tiếp và dân chủ giáp tiếp, trước tiên nhà nước phải ghi nhận và quy định các quyền dân chủ của công dân trong
A. Chính sách.
B. Hiến pháp.
C. Quy định.
D. Quy tắc.
Ở phạm vi cả nước nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách nào?
A. Dân bàn và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai.
B. Dân bàn, dân làm, dân kiểm tra trực tiếp.
C. Tham gia góp ý xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.
D. Tham gia giám sát của nhân dân tại các xã, phường.
Ở phạm vi cả nước nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng cách nào?
A. Dân bàn và quyết định trực tiếp bằng biểu quyết công khai.
B. Dân bàn, dân làm, dân kiểm tra trực tiếp.
C. Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu ý kiến.
D. Tham gia giám sát của nhân dân tại các xã, phường.
Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, những việc phải được thông báo để nhân dân thực hiện là gì?
A. Dân biết.
B. Dân bàn.
C. Dân làm.
D. Dân kiểm tra.
Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, ta gọi công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
A. Quyền ứng cử, ứng cử.
B. Quyền kiểm tra, giám sát
C. Quyền khiếu nại, tố cáo.
D. Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội
