WorksheetsÔN LUYỆN PHẦN VĂN XUÔI - NGỮ VĂN 12
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1. Phong cách sáng tác của Nguyễn Tuân là gì?
A. Hoài cổ, phong lưu, quáI Dị.
B. Độc đáo, tài hoa, uyên bác.
C. Độc đáo, tài tử, trào phúng.
D. Ngẫu hứng, lãng mạn, u sầu.
Câu 2. Tùy bút “Người lái đò Sông Đà” (1960) được in trong tập truyện nào?
A. "Vang bóng một thời".
B. "Sông Đà".
C. "Một chuyến đi".
D. "Đường vui".
Câu 3. Sự độc đáo của sông Đà được thể hiện qua lời đề từ như thế nào?
A. Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua hướng chảy.
B. Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua màu nước bốn mùa.
C. Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua khung cảnh hai bên bờ sông.
C. Sự độc đáo của sông Đà thể hiện qua vẻ đẹp hung bạo và trữ tình.
Câu 4. Những chi tiết sau đây được miêu tả cho hình ảnh nào của con sông Đà?
“Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra”.
A. Vách đá.
B. Ghềnh Hát Loóng.
C. Hút nước.
D. Thác nước.
Câu 5. Phong cách sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường là gì?
A. Cảm hứng thế sự, đậm chất "ngông", đi sâu vào triết lí, kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và chất trữ tình.
B. Xu hướng đào sâu vào cái tôi nội cảm, tìm kiếm những cách biểu đạt mới bằng những câu tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc, khuôn sáo bằng nhịp điệu bất thường để mở đường cho một cơ chế liên tưởng phóng khoáng nhằm đem đến cho tác phẩm một mĩ cảm hiện đại với hệ thống hình ảnh và ngôn từ mới mẻ.
C. Sáng tác của ông sức mạnh trí tuệ được biểu tượng trong khuynh hướng suy tưởng – triết lý. Chất suy tưởng triết lý mang vẻ đẹp trí tuệ và sự đa dạng, phong phú của hình ảnh được sáng tạo bởi một ngòi bút thông minh, tài hoa.
D. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, giữa nghị luận sắc bén với suy tư đa chiều được tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý,…
Câu 6. Bút kí "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" được sáng tác năm bao nhiêu và in trong tập nào?
A. 1981, tập "Ngôi sao trên đỉnh Phu Văn Lâu".
B. 1983, tập "Hoa trái quanh tôi".
C. 1981, tập "Ai đã đặt tên cho dòng sông?".
A. 1981, tập "Ngọn núi ảo ảnh".
Câu 7. Ngay câu mở đầu văn bản "Ai đã đặt tên cho dòng sông?", tác giả đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?
A. Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.
B. Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.
C. Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.
D. Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.
Câu 8. Khi ra khỏi rừng, sông Hương được so sánh với hình ảnh nào?
A. Một người con gái Di-gan phóng khoáng và man dại.
B. Người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở.
C. Người tài nữ đánh đàn đêm khuya.
D. Như nàng Kiều trong đêm tình tự.
Câu 9. Phong cách sáng tác của Tô Hoài là gì?
A. Giọng văn trữ tình – chính luận sâu lắng thiết tha, vốn từ vựng giàu có, nhiều khi rất bình dân và thông tục.
B. Vốn hiểu biết phong phú về phong tục, tập quán, giọng văn trữ tình xen lẫn trào phúng, chính luận.
C. Lối trần thuật hóm hỉnh, sinh động của người từng trải, vốn từ vựng giàu có, nhiều khi rất bình dân và thông tục, nhưng nhờ cách sử dụng đắc địa và tài ba nên có sức lôi cuốn, lay động lòng người.
D. Lối trần thuật hóm hỉnh, giàu trải nghiệm, là "ảo thuật gia về ngôn từ".
Câu 10. Truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ" được sáng tác năm bao nhiêu, in trong tập nào?
A. 1953, trong "O chuột".
B. 1952, trong "Truyện Tây Bắc".
C. 1953, trong "Truyện Tây Bắc".
D. 1952, trong "O chuột".
Câu 11. Ý nghĩa của hình ảnh: “Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết sương hay là nắng” được Tô Hoài miêu tả là gì?
A. Khắc họa không gian sống giàu có nhưng chật chội, để tô đậm nỗi khổ của nhân vật.
B. Cho thấy Mị phải sống kiếp tù nhân và mất dần ý thức của con người.
C. Lên án sự đối sử tàn nhẫn của nhà thống lí đối với Mị.
D. Cho thấy Mị không hề hưởng một chút gì hạnh phúc.
Câu 12. Đâu không đúng khi nói về phong cách sáng tác của nhà văn Kim Lân?
A. Biệt tài miêu tả tâm lí nhân vật.
B. Văn phong giản dị, gợi cảm, hấp dẫn.
C. Lãng mạn, hồn hậu, phóng khoáng.
D. Ngôn ngữ sống động, am hiểu và gắn bó sâu sắc về đời sống và phong tục và làng quê Bắc Bộ.
Câu 13. Nội dung chính của đoạn sau là gì?
“Ít lâu nay hắn đẩy xe thóc Liên đoàn lên tỉnh. Mỗi bận qua cửa nhà kho lại thấy mỗi chị con gái ngồi vêu ra ở đấy… Hôm ấy hắn đưa thị vào chợ tỉnh bỏ tiền ra mua cho thị cái thúng con và vài thứ lặt vặt và ra hàng cơm đánh một bữa thật no nê rồi cùng đẩy xe bò về…”.
A. Cảnh Tràng đưa cô vợ nhặt về nhà.
B. Hoàn cảnh Tràng và thị trở thành vợ chồng.
C. Tràng giới thiệu vợ với mẹ và nỗi lòng của bà cụ Tứ.
D. Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới.
Câu 14. Hình ảnh “đám người đói và lá cờ đỏ” ở cuối truyện "Vợ nhặt" có ý nghĩa gì?
A. Hiện lên sự tang tóc, đói nghèo trong những năm chiến tranh.
B. Hiện lên sự nghèo túng của làng quê nơi Tràng sinh sống.
C. Cảnh ngộ đói khát thê thảm và những tín hiệu của cuộc cách mạng.
D. Hiện lên sự vùng lên kháng chiến của nhân dân.
Câu 15. Phong cách sáng tác của Nguyễn Minh Châu sau năm 1975 là gì?
A. Lãng mạn, trữ tình.
B. Trữ tình - chính trị.
C. Tự sự - triết lí.
D. Đậm đà màu sắc dân tộc.
Câu 16. Điểm nhìn trần thuật của truyện ngắn Chiếc thuyền ngoài xa là gì?
A. Nhân vật Phùng.
B. Nhân vật Đẩu.
C. Nhân vật người đàn bà.
D. Nhân vật Phát.
Câu 17. Khi đứng trước tấm ảnh đen trắng, Phùng vẫn thấy hiện lên cái màu hồng hồng của ánh sương mai, hình ảnh người đàn bà hàng chài. Qua chi tiết này, tác giả Nguyễn Minh Châu muốn gửi gắm điều gì?
A. Muốn có ảnh đẹp phải dành nhiều thời gian, tâm huyết.
B. Nghệ thuật vị nghệ thuật, bản thân cái đẹp là đạo đức.
C. Sản phẩm nghệ thuật nào cũng bị phai nhòa theo thời gian.
D. Nghệ thuật phải bắt nguồn từ hiện thực đời sống.
Câu 18. Phong cách sáng tác kịch của Lưu Quang Vũ là gì?
A. Sắc sảo, dữ dội, cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước và con người Việt Nam.
B. Sắc sảo, dữ dội, đặt ra nhiều vấn đề xã hội mới mẻ, có nghĩa tư tưởng, triết lí.
C. Giàu cảm xúc, trăn trở, khát khao, pha giữa trào phúng và trữ tình.
D. Nhiều cách tân độc đáo, quan tâm thể hiện xung đột trong cách sống, thể hiện sự bực tức, phẫn uất của tác giả trước sự giàu sang.
Câu 19. Vở kịch "Hồn Trương Ba, da hàng thịt" được sáng tác năm bao nhiêu?
A. 1980.
B. 1981.
C. 1982.
D. 1983.
Câu 20. Trong cuộc đối thoại với xác hàng thịt, thái độ và hành động của Trương Ba có sự thay đổi như thế nào?
A. Lúc đầu giận dữ sau chuyển sang bình tĩnh, ôn hòa.
B. Lúc đầu từ chối quả quyết chuyển sang chấp nhận.
C. Lúc đầu từ chối quả quyết chuyển sang ấp úng, bịt tai, tuyệt vọng.
D. Lúc đầu giễu cợt sang quả quyết, mạnh mẽ, lấn át và cuối cùng là thắng thế.
